Trường Đại học KTQD
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những điều em viết trong bài báo cáo này là do em tự
tìm hiểu trong quá trình thực tập, có sự tham khảo một số tài liệu mà em đã
liệt kê trong phần “Danh mục tài liệu tham khảo”, ngoài ra không có bất kỳ sự
sao chép, photocopy bài viết của người khác. Nếu sai em xin hoàn toàn chịu
trách nhiệm.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trọng Huyên
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
1
Trường Đại học KTQD
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
CP: Cổ phần
KCN: Khu công nghiệp
LN: Lợi nhuận
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
GTGT: Giá trị gia tăng
XNK: Xuất, nhập khẩu
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
PX: Phân xưởng
TC_KT: Tài chính_Kế toán
TK: Tài khoản
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
2
Trường Đại học KTQD
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
hoạt động thanh toán thì sẽ đảm bảo cho uy tín, sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp. Hoạt động thanh toán với người bán tốt sẽ đảm bảo các yếu tố
đầu vào cho doanh nghiệp, hoạt động thanh toán với nhà nước tốt sẽ giúp
doanh nghiệp thuận lợi trong quan hệ với các cơ quan hành chính pháp luật,
hoạt động thanh toán với người mua tốt sẽ nâng cao uy tín của doanh nghiệp
với các bạn hàng thuận lợi trong công tác tiêu thụ, đảm bảo thu hồi vốn phục
vụ cho quá trình tái sản xuất.
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên
công ty TNHH KONA luôn phát sinh rất nhiều nghiệp vụ thanh toán với rất
nhiều đối tượng khác nhau như thanh toán với người bán, người mua, thanh
toán với nhà nước, thanh toán nội bộ.... Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có
phương pháp hạch toán hợp lý, từ đó mới quản lý tốt các mối quan hệ về
thanh toán. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH KONA em đã có được
tìm hiểu thực tế hoạt động thanh toán tại đơn vị cũng như công tác hạch toán
các nghiệp vụ thanh toán, từ đó có điều kiện so sánh vơí những kiến thức đã
được học. Trong bài báo cáo này em xin được trình bày thực tế hoạt động
thanh toán tại công ty TNHH KONA xét trên các khía cạnh như đặc điểm các
đối tượng thanh toán, tổ chức chứng từ, sổ sách, tài khoản sử dụng, trình tự
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
4
Trường Đại học KTQD
hạch toán các nghiệp vụ thanh toán, phân tích tình hình, khả năng thanh toán
của doanh nghiệp từ đó đưa ra một số ý kiến nhằm tăng cường khả năng quản
lý tài chính tại đơn vị.
Bài báo cáo dưới đây của em sẽ có kết cấu bao gồm các phần cụ thể như
sau:
PHẦN I: Tổng quan về công ty TNHH KONA
PHẦN II: Thực trạng tổ chức hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tại
công ty TNHH KONA
PHẦN III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán các
6
Trường Đại học KTQD
nâng cao thu nhập cho người lao động. Mục tiêu của công ty là đáp ứng một
cách tốt nhất nhu cầu của thị trường trong nước, khu vực và các nước phương
tây.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong một số năm gần
đây cụ thể như sau (Đơn vị: VNĐ):
Biểu 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu trong những năm gần đây
Thông qua các chỉ tiêu trên có thể thấy doanh nghiệp đã có sự tăng
trưởng cả về quy mô cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh cụ thể như sau:
Tổng tài sản năm 2006 tăng 6.848.630.324 đồng với số tương đối tăng 15% so
với năm 2005 . Trong đó tài sản ngắn hạn tăng 22,8% tài sản dài hạn tăng
1,8%. Về mặt hiệu quả kinh doanh thì: Tổng doanh thu năm 2006 tăng
4.220.245.031 với số tương đối tăng 11,6% so với năm 2005 đồng thời lợi
nhuận sau thuế mà doanh nghiệp nhận dược cũng tăng lên 1 lượng là
52.491.256 đồng . Quy mô của doanh nghiệp được mở rộng số lượng lao động
năm 2006 cũng tăng 69 người với số tương đối tăng 8,34% so với năm 2005.
Doanh nghiệp kinh doanh ngày càng hiệu quả cho nên thu nhập bình quân của
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
STT Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006
1 Tổng giá trị TS 44.509.019.558 51.357.649.886
2 Tài sản ngắn hạn 28.695.904.315 35.255.066.696
3 Tài sản dài hạn 15.813.115.243 16.102.583.190
4 Tông doanh thu 36.247.635.224 40.467.880.255
5 LN trước thuế 378.667.243 426.692.471
6 LN sau thuế 351.475.268 403.966.524
7 Nộp ngân sách 918.236.674 1.025.068.959
8 Số lao động bình quân (người) 827 896
9 Thu nhập bình quân tháng 1.345.698 1.452.870
7
1. Các khoản phụ thu 31
2. Các khoản phí lệ phí 32
3. Các khoản khác 33
Tổng cộng 40 318.783.302 1.025.068.959 912.669.667 431.182.594
Biểu 1.2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán với nhà nước
Tổng số lao động hiện tại trong Công ty là 982 người, trong đó:
- Số lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng là 49 người;
- Số lao động có trình độ Trung cấp là 25 người;
- Số lao động có trình độ Sơ cấp và Công nhân kỹ thuật là 908 người.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
8
Trường Đại học KTQD
Công ty luôn chú trọng đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, nâng cao trình
độ hiểu biết, kỹ năng chuyên môn, tay nghề cho người lao động bằng các lớp
bồi dưỡng tại chỗ. Tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham gia các lớp
tập huấn nghiệp vụ chuyên ngành, các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ ngắn hạn…
Những cán bộ công nhân viên được Công ty cử đi học tập được thanh toán chi
phí học tập và hưởng lương theo kết quả học tập.
Công ty cũng đã thực hiện tốt các chính sách lương, thưởng, trợ cấp cho
người lao động theo đúng các quy định của Nhà nước và của Ngành.
1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập hoạt động trong lĩnh vực may
mặc với sản phẩm chủ yếu là chăn, ga, gối, đệm công ty có những chức năng
và nhiệm vụ sau đây:
- Sản xuất tất cả các sản phẩm chăn, ga, gối, đệm theo nhu cầu của thị
trường trong nước cũng như xuấu khẩu. Bao gồm tất các công đoạn từ chế
biến nguyên vật liệu đầu vào cho tới khâu hoàn thiện đóng gói và tiêu thụ sản
phẩm.
- Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, nhận gia công, chế biến
lại hiệu quả cao.
Ngoài các ngành nghề kinh doanh kể trên công ty còn hoạt động trong
một số lĩnh vực khác như: Kinh doanh vận tải, nhận uỷ thác xuất nhập khẩu.
1.1.3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ
Quá trình sản xuất của công ty được tiến hành theo một chu trình công
nghệ khép kín bao gồm rất nhiều công nghệ ở những giai đoạn khác nhau của
quá trình sản xuất như: sơ chế nguyên vật liệu, cắt, may, đóng đệm....
Do sự đa dạng về chủng loại sản phẩm mà công ty tiến hành sản xuất đã
làm cho lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng rất đa dạng, các loại nguyên vật
liệu này tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như bông, sợi, vải, cao su, xơ
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
10
Trường Đại học KTQD
Polyester.... Để quá trình sản xuất được tiến hành một cách thuận lợi và liên
tục thì các nguyên liệu này cần phải trải qua quá trình sơ chế trước khi đưa
vào sản xuất.
Bên cạnh đó, trong quá trình sản xuất mỗi loại sản phẩm cũng đòi hỏi
quy trình công nghệ phải có những thay đổi cho phù hợp.
1.1.3.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất
Bộ máy sản xuất của công ty được tổ chức dưới dạng xưởng sản xuất.
Trong đó bao gồm các phân xưởng, cụ thể ở đây có 2 phân xưởng là phân
xưởng may và phân xưởng bông đệm. Trong mỗi phân xưởng lại tiếp tục được
chia nhỏ thành các khu vực sản xuất được chuyên môn hoá theo các giai đoan
của chu thình sản xuất. Các khu vực này tuy tiến hành hoạt động độc lập,
riêng rẽ nhưng lai có mối quan hệ mật thiết với nhau. Sản phẩm đầu ra của
khu vực trước lại là yếu tố đầu vào của khu vực sau. Do đó cần có sự phối kết
hợp giữa các bộ phận để quá trình sản xuất được diễn ra một cách đồng bộ.
Muốn vậy thì doanh nghiệp cần phải đề ra được kế hoạch sản xuất cho từng
bộ phận làm sao cho mỗi bộ phận đều có thể hoàn thành đúng tiến độ từ đó
góp phần vào việc hoàn thành kế hoặch sản xuất chung của toàn doanh
lược thị trường trong tương lai, xác định mục tiêu, phương hướng hoạt động
sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất. Xây dựng kế hoạch sản xuất
hàng tháng, quý, năm trên cơ sở năng lực hiện có. Tổ chức tiếp nhận vật tư, tổ
chức sản xuất, tiến độ thực hiện, theo dõi thực hiện hợp đồng.
+Phòng Bán hàng: Phụ trách các vấn đề liên quan tới việc tiêu thụ sản
phẩm như xây dựng chiến lược bán hàng, lựa chọn khách hàng, thực hiện các
dịch vụ sau bán hàng.... Phòng bán hàng có trách nhiệm làm sao cho việc tiêu
thụ hàng hoá là tối ưu nhất, đồng thời phải đảm bảo về khả năng thu hồi tiền
hàng đã bán.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
12
Trường Đại học KTQD
+Phòng Kế toán – Tài chính: Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử
dụng và quản lý nguồn tài chính của Công ty, phân tích các hoạt động kinh tế
nhằm bảo toàn vốn của Công ty, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đúng
chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý của Nhà nước. Thực hiện công tác
thanh quyết toán chi phí cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các chế độ quản lý tài chính tiền
tệ, thực hiện công tác xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm.
+Phòng quản lý chất lượng (KCS): Có chức năng tham mưu cho lãnh đạo
Công ty về các giải pháp để thực hiện tốt công tác kỹ thuật trong từng công
đoạn sản xuất, quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Xây dựng tiêu
chuẩn kỹ thuật, tham mưu trong công tác lựa chọn khách hàng. Xây dựng mục
tiêu chiến lược chất lượng chung trong toàn Công ty.
+Phòng Kỹ thuật - Đầu tư: Có chức năng xây dựng triển khai chiến lược
đầu tư tổng thể và lâu dài, xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm, sửa chữa thiết
bị phụ tùng, lắp đặt thiết bị mới. Xây dựng ban hành hệ thống định mức kinh
tế kỹ thuật và theo dõi thực hiện, hiệu chỉnh ban hành định mức mới. Tổ chức
nghiên cứu đề xuất các giải pháp kỹ thuật đảm bảo ổn định sản xuất và mang
lại hiệu quả.
Hàng
Phòng
Kỹ
Thuật
Đầu
Tư
Tổ
Nghiệp
Vụ
Phòng
Kinh
Doanh
Tổ
Sản
Xuất
Xưởng
Sản
Xuất
Phòng
Tài
Chính
Kế
Toán
Phòng
KCS
Trường Đại học KTQD
Biểu 1.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH KONA
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và việc áp dụng chế độ kế toán tại
Công ty TNHH KONA
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
các hoạt động tiêu thụ sản phẩm, xác định kết quả bán hàng.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
16
Trường Đại học KTQD
+Một kế toán nguồn vốn và tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình
hình hiện có, sự biến động của nguồn vốn và tài sản cố định, đảm bảo việc
trích phân bổ khấu hao TSCĐ chính xác.
+Một kế toán vật tư, dụng cụ lao động: Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh
đầy đủ, chính xác, kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loại vật
tư, dụng cụ lao động, đảm bảo cho kế hoạch sản xuất được liên tục.
+Một kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình lao động của
các nhà máy, tính lương và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
+Một kế toán chi phí sản xuất và giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
+Một kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ giúp kế toán trưởng theo dõi các
chỉ tiêu còn lại, tổng hợp số liệu và lập báo cáo kế toán.
+Thủ quỹ: Có nhiệm vụ mở sổ quỹ theo dõi thu, chi hàng ngày, chịu
trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt.
Bộ máy kế toán của công ty TNHH KONA được khái quát theo sơ đồ
dưới đây:
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
17
Trường Đại học KTQD
Biểu 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH KONA
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
TRƯỞNG PHÒNG
TC-KT
Phó phòng
Tài chính
Phó phòng
phí
và Z
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
NV
và
TSCĐ
Kế
toán
vật
tư và
dụng
cụ
LĐ
Tổ vật
tư,
TSCĐ
: Mối quan hệ chức năng
: Mối quan hệ trực tiếp
18
Trường Đại học KTQD
1.3.2 Chế độ kế toán áp dụng
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt
Nam:
Hệ thống tài khoản áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng
mối quan hệ mật thiết với công ty, có ảnh hưởng nhiều tới kế hoạch tiêu thụ
sản phẩm của công ty. Một số khách hàng thuộc nhóm nay như: Công ty
Shinewoo, công ty Spyder Active Inc, công ty may xuất khẩu Thanh Trì....
Đối với nhóm khách hàng này công ty thường áp dụng những chính sách
thanh toán, giao nhận hàng hoá khá ưu đãi.
+ Nhóm khách hàng không thường xuyên: Đây có thể coi là nhóm khách
hàng vãng lai của công ty, nhóm khách hàng này không mang tính chất ổn
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
20
Trường Đại học KTQD
định lâu dài mà thường xuyên biến động. Tuy nhiên nhóm khách hàng này
cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng doanh số tiêu thụ của công ty.
Đối với nhóm khách hàng này công ty thường sử dụng những hình thức thanh
toán khá an toàn.
+ Nhóm khách lẻ: Nhóm khách hàng này thường chỉ bao gồm những cá
nhân, tổ chức mua sản phẩm với số lượng ít để tiêu dùng (thường mua tại các
quầy giới thiệu sản phẩm của công ty). Nhóm khách này tuy chiếm tỷ trọng
nhỏ trong tổng doanh số tiêu thụ nhưng lại có ý nghĩa về mặt quảng bá hình
ảnh sản phẩm, tăng uy tín của công ty. Phương thức thanh toán của nhóm
khách hàng này thường là thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Về đối tượng thanh toán là nhà cung cấp, giống như đối tượng thanh toán
là khách hàng công ty TNHH KONA cũng tiến hành chia các nhà cung cấp
thành những nhóm khác nhau theo tính chất quan hệ:
+ Nhóm các nhà cung cấp có quan hệ thường xuyên: Đây chủ yếu là các
nhà cung cấp các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Một số nhà cung cấp thuộc nhóm này như: công ty CP nhuộm Hà Nội,
công ty CP ONTAT TRADING, công ty CP kinh doanh vận tải Nhật Trang....
Nhóm các nhà cung cấp này nắm vai trò rất quan trọng tới tiến độ của quá
trình sản xuất, quyết định tới hiệu quả của quá trình kinh doanh. Do vậy doanh
nghiệp thường rất mềm dẻo, linh hoạt trong thanh toán nhằm duy trì mối quan
hay thanh toán trả góp và có chịu lãi. Thời hạn của các khoản thanh toán cũng
khác nhau tuỳ thuộc vào quy mô nghiệp vụ và mối quan hệ giữa công ty với
từng khách hàng hay nhà cung cấp. Chính điều này đã thể hiện sự linh hoạt
của công ty trong việc sử dụng các chính sách thanh toán.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
22
Trường Đại học KTQD
2.2 Tổ chức chứng từ
Trên thực tế, theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện nay chưa
có một bộ chứng từ nào được dùng chuyên biệt cho hoạt động thanh toán cả,
mà hầu hết chứng từ được sử dụng trong hoạt động thanh toán đều là các
chứng từ của các phần hành khác có liên quan. Tại công ty TNHH KONA
cũng vậy, các chứng từ được sử dụng trong thanh toán đều là chứng từ của các
phần hành có liên quan như: Tiền, hàng tồn kho, mua hàng, bán hàng, tiền
lương....
2.2.1 Chứng từ trong thanh toán với người bán
Nghiệp vụ thanh toán với người bán của công ty TNHH KONA phát sinh
bao gồm thanh toán với các nhà cung nguyên vật liệu, các nhà cung cấp dịch
vụ vận chuyển và một số nhà cung cấp khác. Hệ thống chứng từ làm cơ sở cho
quá trình hạch toán thanh toán với người bán của Công ty bao gồm các chứng
từ sau:
- Các chứng từ mua hàng gồm: Hoá đơn tài chính, Phiếu kiểm nghiệm
chất lượng hàng hoá, Phiếu nhập kho, ngoài ra còn có Hợp đồng mua hàng,
Biên bản giao nhận TSCĐ, Biên bản thanh lý hợp đồng mua hàng...
- Các chứng từ thanh toán công nợ với người bán: Biên bản nhận nợ,
Giấy báo Nợ của ngân hàng, Uỷ nhiệm chi, Phiếu chi...
Trình tự luân chuyển chứng từ: Vật tư sau khi được kiểm nhận sẽ được
bộ phận cung ứng viêt phiếu nhập kho và tiến hành nhập kho, thủ kho căn cứ
vào số lượng vật tư thực tế nhập kho tiến hành ghi thẻ kho rồi chuyển cho bộ
phận kế toán. Kế toán căn cứ vào hoá đơn và thẻ kho để vào sổ chi tiết vật tư
Tổng cộng tiền thanh toán: .................................................................17.542.020
Số tiền viết bằng chữ: Mười bẩy triệu năm trăm bốn mươi hai nghìn không trăm
hai mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên)
Biểu 2.1: Hoá đơn GTGT trong thanh toán với người bán
Chuyên đề thực tập chuyên ngành
24
Trường Đại học KTQD
Công ty TNHH KONA
PHIẾU NHẬP KHO Số: NK12
Ngày 06 tháng 02 năm 2007
TK Nợ: 1521
133
TK Có: 331
Người giao hàng: Công ty CP ONTAT TRADING
Theo hoá đơn số: 0006260 ngày 12/02/2007
Nhập kho: ô. Hải
STT Tên vật tư Mã vật
tư
Đơn
vị tính
số
lượng
thực
nhập