Tài liệu Giáo án giảng dạy môn vật lý 9 - Pdf 97

Bài 14: ĐỊNH LUẬT I NIU TƠN
1/MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
+Hiểu được nội dung và ý nghĩa của định luật I Niu Tơn.
1.2.Kĩ năng
+Biết vận dụng định luật để giải thích một số hiện tượng vật lí.
+Biết đề phòng những tác hại của quán tính trong đời sống, nhất là chủ động phòng chống tai nạn giao thông.
2/CHUẨN BỊ
2.1.Giáo viên
+Dụng cụ minh họa TN lịch sử của Galilê.
+Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm về đệm không khí(nếu có).
2.2.Học sinh
+Ôn tập kiến thức về lực và tác dụng lực.
2.3.Gợi ý ứng dụng CNTT
+Chuẩn bị một số hình ảnh, một số video về TN lịch sử của Galilê.
+Chuyển các câu hỏi 1 và 2 SGK thành các câu hỏi trắc nghiệm.
3/TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
+Trả lời câu hỏi về lực, tổng hợp và phân tích lực, quy tắc tổng hợp và
phân tích lực.
+Nêu câu hỏi .
+Nhận xét câu trả lời .
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa định luật I Niu tơn.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
+Xem SGK mục 1 và 2.
+Trình bày quan niệm của A ri xtôt và lập luận của Ga li lê.
+Trả lời câu hỏi C1
+Phát biểu định luật I Niutơn.
+Đọc SGK phần 3 và 4.
+Trả lời câu hỏi về vật cô lập, khái niệm quán tính.

+Ghi tóm tắt các kiến thức cơ bản: nội dung, ý nghĩa của định luật I
Niutơn.
+Yêu cầu HS các câu hỏi 1 đến 6 SGK.
+Nhận xét câu trả lời của HS.
+Nêu bài tập 1 SGK.
+Yêu cầu HS ghi tóm yắt các kiến thức trọng tâm của bài.
+
+Đánh giá, nhận xét kết quả giờ dạy.
Hoạt động 5(phút ):Hướng dẫn về nhà.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
+Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
+Những sự chuẩn bị cho bài sau
+Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
+Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Bài 15: ĐỊNH LUẬT II NIU TƠN
1/MỤC TIÊU
1.1.Kiến thức
+Hiểu được rõ mối quan hệ giữa các đại lượng gia tốc, lực, khối lượng thể hiện trong định luật II Niutơn.
1.2.Kĩ năng
+Biết vận dụng định luật II Niutơn và nguyên lí độc lập của tác dụng để giải các bài tập đơn giản.
2/CHUẨN BỊ
2.1.Giáo viên
+Xem lại kiến thức: Khái niệm về khối lượng(ở lớp 6) và khái niệm lực trong bài trước
2.2.Học sinh
+ Ôn lại khái niệm khối lượng và khái niệm lực.
2.3.Gợi ý ứng dụng CNTT
+Chuẩn bị một số TN ảo minh họa định luâật II Niutơn.
+Chuẩn bị một số câu hỏi trắc nghiệm cho phâần kiể m tra bài cũ và vận dụng củng cố.
3/TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ.

+Nêu câu hỏi về mức quán tính của vật.
+Nhận xét câu trả lời.
+Yêu cầu HS lấy ví dụ thực tế về quan hệ giữa khối lượng
và mức quán tính.
+Nhận xét câu trả lời.
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu về điều kiện cân bằng của một chất điểm. Mối quan
hệ giữa trọng lượng và khối lượng của vật.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
+Vận dụng kiến thức, viết biểu thức định luật II Niutơn trong trường
hợp gia tốc bằng 0.
+Trả lời câu hỏi về điều kiện cân bằng của một chất điểm.
Ghi kết quả và xử lí kết quả.
+Quan sát bức tranh và trả lời câu hỏi về điều kiện cân bằng của quả
bóng bay.
+Đọc SGK và trả lời câu hỏi mối quan hệ giữa trọng lượng và khối
lượng.
+Yêu cầu HS viết biểu thức định luật II Niutơn trong
trường hợp gia tốc bằng 0.
+Hướng dẫn gợi ý HS đưa ra điều kiện cân bằng của một
chất điểm.
+Yêu cầu HS quan sát bức tranh và nêu câu hỏi .
+Nhận xét câu trả lời của HS.
+Yêu cầu HS đọc SGK và câu hỏi kiểm tra sự hiểu biết
của HS về mối quan hệ giữa trọng lượng và khối lượng.
+Nhận xét câu trả lời của HS.
Hoạt động 4( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
+Suy nghĩ và trình bày câu trả lời.
+Giải bài tập 4 SGK.
+Trình bày bài giải.

- Nêu các đặc trưng của lực
- Phát biểu và viết biểu thức định luật II Niu-tơn
- Hệ lực cân bằng là gì? Đặc điểm của hệ hai lực cân bằng? Cho ví dụ.
+ Nhận xét câu trả lời, cho điểm.
Hoạt động2:(20phút)Tìm hiểu nội dụng định luật III Niu-tơn,lực và phản lực
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
-Đọc ví dụ 1 và quan sát hình 16.1 SGK
-Trả lời câu hỏi.
-Đọc ví dụ 2 và quan sát hình 16.2 SGK
-Trả lời câu hỏi.
-Suy nghĩ về ví dụ 3, trả lời câu hỏi.
-Suy nghĩ mối liên hệ về sự tác dụng giữa hai vật, trả lời câu
hỏi.
-Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1 và quan sát hình 16.1
-Nêu câu hỏi: Cho biết kết quả tác dụng của bạn An lên bạn Bình và
ngược lại
-Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 2 và quan sát hình 16.2
-Nêu câu hỏi: Cho biết kết quả tác dụng giữa nam châm và sắt.
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Nêu ví dụ 3: Dùng tay đấm vào tường
Cho biết tại sao tay đau?
-Qua các ví dụ, yêu cầu HS:
Nhận xét gì về tác dụng giữa 2 vật?
-Qua lập luận của HS phát biểu về tương tác và tính 2 chiều của
2
-Suy nghĩ, nhớ lại các yếu tố của một véc tơ lực. Trả lời câu
hỏi:
So sánh 2 lực là so sánh các yếu tố nào?
-Hoạt động theo nhóm:
Quan sát, ghi kết quả thí nghiệm

-Nhận xét câu trả lời của HS, nhấn mạnh cho HS phân biệt về
P


P


-Khi đi xe đạp, lực nào làm xe tiến về phía trước?
-Nhận xét câu trả lời của HS
-Yêu cầu HS đọc phần xác định khối lượng bằng tương tác, vận dụng
giải bài tập 1
-Nhận xét bài giải của HS
-Nhận xét tiết học của HS.
Hoạt động4:(3phút)Hướng dẫn về nhà
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
-Ghi câu hỏi, bài tập về nhà
-Ôn tập về sự rơi tự do, đọc trước bài: Lực hấp dẫn
-Giao HS về nhà:
Trả lời các câu hỏi 1
÷
5 trang 74 SGK
Làm bài tập 2.15 SBT
Chuẩn bị cho bài sau.
Bài 29: MOMEN CỦA LỰC. ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA MỘT VẬT RẮN CÓ TRỤC QUAY CỐ ĐỊNH
A. MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Biết được định nghĩa momen lực, công thức tính momen lực trong trường hợp lực vuông góc với trục quay.
- Biết điều kiện cân bằng của vật rắn có trục quay cố định.
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng vật lí và một số bài tập đơn giản.
2 Kĩ năng

Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Quan sát thí nghiệm hình H 26.3.
- Theo dõi kết quả thí nghiệm.
- Nhận xét kết quả về tác dụng làm quay của lực để đưa ra
kháiniệm momen của lực. Xem hình H 29.4.
- Cùng HS làm thí nghiệm, ghi kết quả thí nghiệm.
- Hướng dẫn HS rút ra kêt luận.
3
- Trả lời cau hỏi C1.
- đọc phần 2.b, trình bày định nghĩa momen của lực.
- Đơn vị của momen lực? ý nghĩa vật lí của nó?
- Đọc phần 4, mô tả hoạt động của cân đĩa, cuôc chim hình H
29.5, H 29.6.
- Trả lời câu hỏi C2.
- vẽ hình h 29.4, nêu câu hỏi C1.
- Nhận xét các câu ytả lời.
- Cho HS đọc SGK.
- Yêu cầu HS trình bày định nghĩa.
- Nêu ý nghĩa vật lý của momen.
- Cho HS xem hình, thảo luận.
- Nêu câu hỏi C2.
- Nhận xét kết quả.
Hoạt động 4( phút): Vận dụng, củng cố.
Hoạt động của học sinh Sự trợ giúp của giáo viên
- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung
câu 1-4 SGK, bài tập 1 (SGK).
- Làm việc cá nhân giải bài tập 2 (SGK).
- Ghi nhận kiến thức: momen của lực, điều kiện cân bằng của vật
rắn có trục quay cố định và ứng dụng của nó.
- Yêu cầu: Nêu câu hỏi, nhận xét câu trả lời của các nhóm

- Tìm hiểu về hệ kín
- Trả lời câu hỏi hệ vật, hệ kín và láy ví dụ
- Yêu cầu HS đọc SGK.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu hệ vạt ,hệ kín,nội lực, ngoại lực.
- Nêu câu hỏi hệ kín Nận xét trả lời và chuẩn hoá kiến thức.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu các định luật bảo toàn.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Xem SGKphần 2.
- Trả lời câu hỏi: Có những định luật bảo toàn nào trong hệ kín và tác dụng
của nó.
- Yêu cầu học sinh đọc SGK.
- Nêu câu hỏi và nhận xét trả lời của HS và gợi ý cần thiết.
Hoạt động 3 ( phút): Tìm hiểu động lượng và định luật bảo toàn động lượng
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Xem SGK phần 3a
- Tự chứng minh lại biểu thức(3.11).
- Tìm xem trong (3.11) đại lượng nào không đổi theo thời gian
- Đọc SGK phần 3b ,định nghĩa động lượng
đặc điểm vectơ động lượng
- Đọc SGK phần 3c và so sánh tổng động lượng của hệ trước và sau khiva
chạm cho kết luận
- Yêu cầu HS đọc SGK phần 3a.
- Nêu câu hỏi và gợi ý cho HS tìm ra trong tương tác của hệ kín hai vật thì
tổng các tích m.v của hệ không đổi.
- Yêu cầu HS đọc SGK và Nêu câu hỏi:Động lượng là gì? Đặc điểm của
vectơ động lượng
Và đơn vị động lượng.
- Nhận xét trả lời và chuẩn hoá kiến thức động lượng.
- Gợi ý HS xem (3.11) và so sánh tổng động lượng của hệ trước và sau khi
va chạm rút ra định luật

- Biết vận dụng định luật để giải thích hiện tượng bơm khí (bơm xe đạp) và giải thích.
- Biết vẽ đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt trên các hệ trục tọa độ.
- Biết vận dụng định luật để giải một số bài toán.
- Có thái độ khách quan khi theo dõi và làm thí nghiệm.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Biên soạn câu hỏi 1-5 SGK thành câu trắc nghiệm.
- Dụng cụ thí nghiệm định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt.
- Hình vẽ mô tả, Đồ thị đẳng nhiệt.
2.2. Học sinh:
Vẽ hình mô tả thí nghiệm
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Phát biểu nội dung của thuyết động phân tử? Số Avôgađrô? Mol là gì?
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nêu câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh trả lời.
- Nhận xét câu trả lời.
Hoạt động 2 ( phút): Tìm hiểu thí nghiệm.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
-Làm thí nghiệm trong SGK
- Ghi kết quả thí nghiệm.
- Nhận xét kết quả: Tích pV là một hằng số.
- Hướng dẫn HS mục đích thí nghiệm và cách làm.
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiêm và ghi kết quả.
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm và cách ghi kết quả.
- Gợi ý HS nhận xét.
Hoạt động 3 ( phút):Tìm hiểu định luật và vận dụng.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên

- Biết vận dụng nhiệt độ tuyệt đối để phát biểu định luật Sác –lơ.
1.2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng định luật để giải bài tập và giải thích các hiện tượng liên quan.
- Giải thích định luật bằng thuyết động học phân tử.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1-3 SGK.
- Dụng cụ thí nghiệm định luật này.
- Đồ thị đường đẳng áp.
2.2. Học sinh:
- Đọc lại thuyết động học phân tử,đỉnh luật Bôi- lơ- Ma –ri- ôt.
2.3 Gợi ý ứng dụng CNTT.
- Mô phỏng thí nghiệm.
- Chuẩn bị hình ảnh về vật chất ở độ chân không tuyệt đối.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Phát biểu định luật Bôi- lơ- Ma- ri –ôt.
- Nhận xét câu trả lời của bạn.
- Nêu câu hỏi.
- Yêu cầu học sinh trả lời
5
- Nhận xét câu trả lời.
Hoạt động 2 ( phút): Định luật Sác- lơ
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK, tìm hiểu phương án và đề ra cách làm thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm, ghi kết quả.
- Đọc SGK phần 4, nhận xét.
- Phát biểu định luật và ghi nhận công thức (46.3).
- Nêu mục đích thí nghiệm, cho học sinh nghiên cứu và đề ra phương án,

ĐỊNH LUẬT GAY LUY -XÁC
1. MỤC TIÊU
1.1. Kiến thức:
- Biết cách tổng hợp kết quả của định luật Bôi-lơ-Ma- ri -ốt và định luật Sác- lơ để tìm ra phương trình thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau của ba đại lượng: thể tích,
áp suất, nhiệt độ của một lượng khí xác định.
- Biết cách suy ra qui luật của sự phụ thuộc thể tích một lượng khí có áp suất không đổi vào nhiệt độ của nó, dựa vào phương trình trạng thái.
1.2. Kĩ năng:
- Vận dụng phương trính suy ra các quá trình đó là các định luật.
- Vận dụng giải các bài tập liên quan.
2. CHUẨN BỊ
2.1. Giáo viên:
- Biên soạn câu hỏi trắc nghiệm theo nội dung câu 1-6 SGK.
- Vẽ hình trong SGK.
2.2. Học sinh:
- Ôn lại các định luật chất khí đã học.
2.3.Gợi ý ứng dụng CNTT.
- Chuẩn bị hình ảnh các nhà bác họcliên quan đến chương này.
- Mô phỏng các đẳng quá trình, các định luật.
3. TIẾN TRÌNH DẠY, HỌC
Hoạt động 1 ( phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
-Phát biểu định luật Sác –lơ? Nhiệt độ tuyệt đối?
-Nhận xét câu trả lời của bạn.
-Nêu câu hỏi về định luật Sác –lơ và nhiệt độ tuyệt đối.
-Yêu cầu HS trả lời.
-Nhận xét câu trả lời.
Hoạt động 2 ( phút): Phương trình trạng thái,định luật Gay luy-xác.
Hoạt động của Học sinh Trợ giúp của Giáo viên
- Đọc SGK phần 1, tìm hiểu bài toán.
- Xây dựng phương trình thông qua trạng thái trung gian.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status