Tài liệu Quản lý môi trường đô thị và khu công nghiệp Lê Minh Xuân - Pdf 97

QUẢN LÝ MỘI TRƯỜNG KHU CÔNG
NGHIỆP LÊ MINH XUÂN
Trang 1
I, Giới thiệu chung về KCN Lê Minh Xuân:
1. Thông tin chung
- Chủ đầu tư
- Công ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh (BCCI)
- Địa chỉ: 260/4 Kinh Dương Vương (93/8B Hùng Vương ), Thị trấn An Lạc,
Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điện thoại : 8753021-8760315-7670562
- Fax : 84.8.8753552
- Email: bcci @ hcm.vnn.vn.
Lịch sử thành lập và phát triển của KCN Lê Minh Xuân
Hình 1. Khu công nghiệp Lê Minh Xuân.
Thực hiện chủ trương của Thành Phố về chương trình cải tạo và chỉnh trang đô thị,
Công Ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh đã xây dựng và phát triển Khu Công
Nghiệp Lê Minh Xuân nhằm tiếp nhận từ các quận nội thành các cơ sở sản xuất thuộc các
ngành ô nhiễm: Dệt, nhuộm, xi mạ, thuốc bảo vệ thực vật,
Do KCN tiếp nhận các ngành ô nhiễm nên trong quá trình sản xuất và chế biến, các
cơ sở sản xuất đã xả ra một lượng nước thải có chứa hóa chất độc hại và các chất ô nhiễm
rất cao. Nếu không được xử lý đúng mức, lượng nước thải đó sẽ tác động không tốt đến
môi trường sinh thái và sức khỏe dân cư, đặc biệt là thấm lọc xuống tầng nước ngầm.
Do đó việc xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung cho Khu công nghiệp Lê
Minh Xuân là rất cần thiết nhằm mục đích xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn loại B của Việt
Nam trước khi xả vào hệ thống kênh rạch.Nhà máy xử lý nước thải tập trung Khu Công
Nghiệp Lê Minh Xuân, do công ty công nghệ Quốc Tế Chi Mei (CMIT) thiết kế và thi
Trang 2
công…trên cơ sở “chìa khóa trao tay”, được xây dựng tại đường số 11 – Khu Công Nghiệp
Lê Minh Xuân với tổng vốn đầu tư khoảng 10 tỷ đồng.
Mục tiêu thành lập
Xây dựng một Khu công nghiệp tập trung dành cho một số ngành công nghiệp có

triển và đến năm 2020 sẽ trở thành một nước công nghiệp. Hiện nay, chính phủ đang
khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển hạ tầng, biến các
vùng đất nông nghiệp có năng suất thấp thành các khu công nghiệp tập trung theo ngành và
lĩnh vực ưu tiên. Kết hợp việc di dời các xí nghiệp xen lẫn trong dân cư ra nơi qui định với
việc đầu tư hiện đại hóa công nghiệp, bảo đảm phát triển bền vững và để cho các nhà đầu
tư thuê lại đất xây dựng xí nghiệp, sản xuất tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân được thành lập trên cơ sở:
- Quyết định 630/TTg của thủ tướng chính phủ ngày 8/8/1997 về việc thành
lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu
công nghiệp Lê Minh Xuân, Huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh .
- Quyết định số 4990/QĐ – UB – KT ngày 28/10/1996 của Ủy Ban Nhân Dân
thành phố Hồ Chí Minh v/v duyệt qui hoạch chi tiết Khu công nghiệp Lê
Minh Xuân, Huyện Bình Chánh.
- Quyết định số 2033/QĐ – UB – KT ngày 17/04/1996 của Ủy Ban Nhân Dân
Thành phố Hồ Chí Minh v/v giao chức năng đầu tư xây dựng và kinh doanh
công trình cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Lê Minh Xuân (Bình Chánh) cho
công ty Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh.
- Quyết định số 291/QĐ.BCCI.NS ngày 13/07/2000 của Hội Đồng Quản Trị
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Bình Chánh về việc thành lập chi
nhánh Khu công nghiệp Lê Minh Xuân.
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số 0300519CN41 (đăng ký
lần đầu, ngày 19/05/2000, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 17/07/2002) do Sở
Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
- Căn cứ quyết định số 241/QĐ-BQL-KCN ngày 26/12/2000 của Ban quản lý
các Khu chế xuất và Khu công nghiệp TP Hồ Chí Minh về việc phê duyệt
thiết kế kỹ thuật công trình Nhà máy xử lý nước thải tập trung.
- Căn cứ văn bản số 1614/ SKHCN-MT cấp ngày 27/09/2002 về việc nghiệm
thu môi trường công trình trạm xử lý nước thải Khu công nghiệp Lê Minh
Xuân.
- Quyết định số 458/QĐ-UBMT ngày 07/11/1996 của Ủy Ban Môi Trường

- Diện tích đất xây dựng nhà xưởng: 66,23 ha.
- Đất xây dựng trung tâm quản lý và khu dịch vụ là: 5,33 ha.
- Đất cây xanh công viên, cách ly: 11,44 ha.
- Đất đấu nối hạ tầng kỹ thuật: 1,2 ha.
- Đất giao thông: 15,8 ha.
- Mật độ xây dựng bình quân: 66,23%
b, Đặc điểm kinh tế-xã hội:
Tình hình đầu tư sản xuất tại KCN Lê Minh Xuân.
Hiện nay số lượng các doanh nghiệp đầu tư vào KCN đã vượt quá con số 150 doanh
nghiệp.Có một số doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động có hiệu quả đã thuê thêm nhà
xưởng để mở rộng kinh doanh.Tuy nhiên cũng có một số doanh nghiệp tạm ngưng hoạt
động nhưng số doanh nghiệp này chiếm số lượng thấp không đáng kể.
Hình 4. Các nhà máy trong Khu công nghiệp Lê Minh Xuân.
Các thông số hoạt động:
- Tỷ lệ đất đã cho thuê: 100 (%).
- Tổng số nhà đầu tư: 164
- Tổng số vốn đầu tư : 1.042.362.000.000 (VND).
- Tổng số lao động: 5924 (người)
- Cấp nước:15.000 m3/ngày.
- Xử lý nước thải: Công suất thiết kế: 4.000 m3/ngày.
Danh bạ theo ngành nghề:
Ngành nghề và số lượng doanh nghiệp:
- Bao bì các loại: 8
- Cơ khí: 36
- Dệt may: 20
- Dịch vụ: 2
- Điện tử: 4
Trang 6
- Dược phẩm: 1
- Gia dụng: 10

- Dịch vụ kho bãi, vận chuyển.
II, Hiện trạng quản lý nước thải trong KCN Lê Minh Xuân
Vấn đề nước thải rất được Ban quản lý Khu công nghiệp Lê Minh Xuân quan tâm.
Các doanh nghiệp đầu tư vào Khu công nghiệp phải có hệ thống xử lý nội bộ và phải đấu
nối hệ thống thoát nước vào hệ thống của Nhà máy xử lý nước thải.
Trang 7
Nước thải ra từ các nhà máy phải đạt tiêu chuẩn loại C trước khi được đưa vào nhà
máy xử lý nước thải của Khu công nghiệp. Nhưng chất lượng nước đầu vào luôn vượt quá
công suất thiết kế của Nhà máy. Nguyên nhân là do một số doanh nghiệp chưa trang bị hệ
thống xử lý cục bộ hoặc không vận hành hệ thống xử lý cục bộ thường xuyên. Nhưng
ngoại trừ trường hợp một số doanh nghiệp tự ý xả thải ra môi trường ngoài mà không qua
Nhà máy xử lý nước thải, nước thải của Khu công nghiệp luôn đạt tiêu chuẩn loại B trước
khi được thải ra môi trường ngoài.
Hàng tháng, doanh nghiệp phải trả tiền xử lý nước thải cho Nhà máy xử lý nước
thải. Định kỳ, nhân viên Bộ phận QA – Môi trường và Nhà máy xử lý nước thải sẽ lấy mẫu
tại doanh nghiệp và sẽ lập báo cáo đối với các doanh nghiệp không phù hợp.
1) Hệ thống thoát nước và tình hình hoạt động của nhà máy xử lý nước thải:
a, Về hệ thống thoát nước:
Mạng lưới thoát nước mưa và nước bẩn được thiết kế riêng biệt. Nước thải
bẩn tại các xí nghiệp phải có xử lí cục bộ trước khi đưa về trạm xử lí tập trung của Khu
công nghiệp, đặt tại phía nam. Trạm có công suất 4000m3/ngày đêm. Sau xử lý đạt tiêu
chuẩn TCVN 5937:2005 mới được phép thải ra kênh rạch khu vực. Hệ thống cống Φ400 -
Φ1000 đặt dọc theo các trục giao thông.
Hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp đã hoàn chỉnh với các hạng mục :
Hệ thống thoát nước mưa được thi công xây dựng hoàn tất và xả vào kênh 8, 6 qua các
miệng xả.
Hệ thống cống thu gom nước thải của KCN Lê Minh Xuân được thiết kế độc lập với
hệ thống thoát nước mưa và đã thi công hoàn tất. Trong đó chia ra làm hai loại:
- Hệ thống thoát nước mưa được thi công xây dựng hoàn tất và xả vào kênh 8,
6 qua các miệng xả.

3
/ngày. Tuy nhiên khi thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho giai đoạn 1 thì đã
tính đến 1 số hạng mục xây dựng cần thiết cho cả giai đoạn 2 để đảm bảo tính kinh tế
và tiện lợi nhất.
• Lưu lượng nước thải cho giai đoạn 1: Q = 2000 m
3
/ngày
• Lưu lượng nước thải trung bình: Q = 83,33 m
3
/h
Hầu hết các nhà máy trong KCN đều hoạt động từ 1-2 ca trong ngày, tuy nhiên có
nhà máy hoạt động 3 ca trong ngày. Với lưu lượng nước thải trung bình 83,33m
3
/h.
Tính chất dòng thải:
Nước thải từ các nhà máy sản xuất muốn thải vào hệ thống cống của nhà máy xử lý
nước thải tập trung thì phải đạt tiêu chuẩn loại C.
STT THÔNG SỐ ĐƠN VỊ NỒNG ĐỘ
Trang 9
Phó GĐ phụ
trách nhà máy
Phó quản đốc
nhà máy XLNT
Quản trị
chất
lượng
Nhà máy
xử lý
nước
Trạm

25 Amoniac mg/l 10
26 Florua mg/l 5
27 Phenol mg/l 1
28 Sulfua mg/l 1
29 Xianua mg/l 0,2
30 Coliform mg/l 105 - 106
31
Tổng hoạt động
phóng xạ
mg/l Không phát hiện
III. Các nguồn phát sinh nước thải:
Nước thải từ các KCN Lê Minh Xuân xuất phát từ 3 nguồn chính:
• Nước thải từ các hoạt động sản xuất của các nhà máy trong KCN (hay còn gọi
nước thải sản xuất).
Trang 10
• Nước thải từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên, khu vực cụm dân cư phụ trợ
trong KCN.
• Nước mưa.
1)Nước thải sản xuất:
Trong KCN có các nhà máy sản xuất như: may mặc, thực phẩm, điện – điện tử, in
ấn bao bì, da giày, hàng hoá thể thao, sản xuất nhựa, cao su… nên nước thải chứa chủ
yếu các chất khó phân huỷ và được quy vào loại nước thải nguy hại như: dầu khoáng,
kim loại nặng… Ngoài ra còn có nước thải của các nhà máy từ quá trình thu gom, rửa
nguyên liệu, vệ sinh thiết bị.
2) Nước thải sinh hoạt:
Chủ yếu phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của công nhân viên và cụm dân cư trong
KCN. Nước thải loại này có chứa nhiều chất hữu cơ, các cặn bẩn, các chất lơ lửng,
các chất dinh dưỡng và vi khuẩn.
3) Nước mưa:
Hầu hết là chảy tràn, trong quá trình chảy tràn nước mưa có kéo theo một số chất

- Hỗ trợ vốn đầu tư cho các doanh nghiệp: giảm thuế, cho vay vốn…
• Các nhà máy sản xuất Công nghiệp
- Tăng cường nhân lực cho công tác QLMT tại nhà máy
- Đầu tư xây dựng hệ thống XLNT cục bộ
• Ý thức của các doanh nghiệp về BVMT còn thấp
- Xây dựng chương trình nâng cao ý thức BVMT cho doanh nghiệp.
- Xây dựng chương trình nâng năng lực quản lý nhà nước
4) Các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý nước thải KCN LMX
a, Sắp xếp vấn đề ưu tiên trong hệ thống quản lý nước thải KCN
- Lập dự án đào tạo nguồn nhân lực QLMT, tuyên truyền nâng cao nhận thức của
doanh nghiệp và người dân địa phương.
- Xây dựng và đưa vào vận hành các trạm xử lý nước thải trung tâm ở những khu
chưa có hệ thống nước thải tập trung để tiếp nhận và xử lý nước thải từ các nhà
máy đạt TCVN 5937:2005 trước khi thải ra môi trường; nên đầu tư dạng nhiều mô
đun song song vì tránh được sự cố đồng loạt, thuận tiện cho bảo dưỡng chu kỳ
luân phiên; giúp chủ đầu tư phân kỳ về đầu tư vốn.
Trang 12
- Bố trí cán bộ chuyên trách chăm lo BVMT trong KCN, trong từng cơ sở sản xuất
trong KCN bởi vì các vấn đề môi trường bên trong KCN chỉ có thể được quản lý
tốt bởi chính bộ phận chức năng quản lý môi trường của KCN.
- Xây dựng công cụ chính sách MT thích hợp và hệ thống quản lý chất lượng môi
trường cho KCN.
- Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị để xác định mức độ ô nhiễm, đo đạc,
kiểm tra giám sát môi trường cho KCN, có thể xây dựng Trạm quan trắc xử lý
nước thải tự động thu thập, giám sát, xử lý và cảnh báo môi trường tại các KCN.
- Xây dựng quy chế tăng cường phối hợp hoạt động giữa Ban Quản lý KCN, doanh
nghiệp với các cơ quan chuyên môn của thành phố, cộng đồng.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Bản Cam kết về BVMT và các Báo cáo
ĐTM trong các KCN; mức phạt hợp lý để buộc các đối tượng vi phạm nỗ lực thực
hiện các giải pháp BVMT hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm.

Trang 13
Tuy nhiên, việc thu phí như trên bộc lộ một số hạn chế: một số doanh nghiệp
khai thác, sử dụng nước ngầm sẽ ít tốn phí hơn; một vài doang nghiệp cho
rằng thiết lập hệ thống xử lý nội bộ quá tốn kém mặc dù họ sẵn sàng trả tiền
cho việc xử lý nước thải; một số doanh nghiệp chấp hành tốt Luật Bảo vệ môi
trường, phải bỏ một khoản tiền lớn đầu tư xử lý cục bộ và xử lý đạt tiêu chuẩn
vẫn phải đấu nối vào hệ thống xử lý chung và trả phí,…
Do đó, Đơn vị đầu tư hạ tầng cơ sở cần phải thiết lập một mức giá thu phí xử
lý nước thải có tính thuyết phục đối với doanh nghiệp, thể hiện rõ tính công
bằng. Chẳng hạn giá được xác định trên cơ sở tải lượng của nước thải công
nghiệp cũng như nước thải sinh hoạt được thải ra từ nhà máy không ở một tỷ
lệ đồng nhất đối với thể tích nước được cung cấp mà dựa trên nghiên cứu
quan trắc thực tế, phân loại doanh nghiệp.
Công cụ thỏa thuận tình nguyện
- Quản lý theo EMS và tiêu chuẩn ISO 14001.
- Áp dụng danh sách đen cho các cơ sở gây ô nhiễm môi trường (hoặc danh
sách xanh cho các cơ sở cá ý thức bảo vệ môi trường).
- Áp dụng dán nhãn sinh thái cho sản phẩm sạch.
- Tổng kết thi đua khen thưởng:
• Sử dụng một hệ thống khen thưởng để khuyến khích việc xử lý
nước thải trong KCN. Có thể áp dụng việc trao giải thưởng đối với
những tiêu chuẩn sau:
+ KCN, Công ty liên tục tuân thủ tiêu chuẩn nước thải được xả ra trong
vòng một năm;
+ Lãnh đạo các Công ty đã tham dự các chương trình đào tạo, giáo dục
cho việc cải tiến môi trường của KCN và có cải tiến chất lượng môi
trường;
+ Hội đồng bảo vệ môi trường trong KCN đã chứng tỏ những hoạt động
tích cực cho việc bảo vệ môi trường.
Việc phát động phong trào cũng như các tổ chức, cá nhân được trao giải

các thay đổi trong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp. Các giải pháp sản xuất sạch
hơn có thể được chia thành các nhóm sau như hình sau: giảm chất thải tại nguồn; tuần
hoàn; và cải tiến sản phẩm.
Mô hình sản xuất sạch hơn
Trang 15
Sản xuất sạch hơn cần được đẩy mạnh tại địa phương như một biện pháp bảo vệ môi
trường. Tuy nhiên, vẫn có một số yếu tố cản trở cho việc giới thiệu sản xuất sạch hơn vào
các doanh nghiệp được thể hiện trong bảng sau:
Bảng các yếu tố cản trở cho việc phổ biến sản xuất sạch hơn
Các yếu tố cản trở cho việc phổ biến sản xuất sạch hơn (SXSH)
Các vấn đề
đối với DN
- Giới hạn về nhận thức đối với SXSH và lợi ích
- Ưu tiên thấp cho các biện pháp SXSH
- Không có sự hiểu biết đầy đủ về hiện trạng của nhà xưởng
- Thiếu nhân viên có kinh nghiệm và khả năng kỹ thuật
- Không có đủ tín nhiệm đối với lãnh đạo nhà máy về lợi ích của
SXSH
Chính sách - Không có qui luật đối với SXSH hay sự giảm thiểu phế liệu
- Cơ cấu chính sách cần được thiết lập cho việc khuyến khích
SXSH
Các vấn đề
liên quan
đến ưu đãi
xử lý
- Thủ tục phức tạp đối với việc áp dụng chế độ ưu đãi thuế
- Thủ tục phức tạp đối với cho mượn tiền khuyến khích SXSH
- Biện pháp ưu đãi về nâng cấp công nghệ khuyến khích SXSH là
cần thiết.
- Không có biện pháp khen thưởng khuyến khích SXSH

xác định các chất thải chính của KCN và khả năng tái sử dụng các chất thải
này, chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ
thuật KCN nhằm đáp ứng các yêu cầu thu gom, xử lý nước thải tập trung…
• Đối với KCN mới phải đảm bảo các tiêu chí như định hướng về trao đổi chất
thải, phù hợp về vị trí và quy mô đảm bảo không gây tác hại tới khu dân cư,
phù hợp về hạ tầng cơ sở kỹ thuật. Chất thải công nghiệp phải được xử lý qua
2 cấp: xử lý trong khuôn viên cơ sở sản xuất và xử lý ở quy mô KCN…
Các báo cáo chính trong phương pháp luận xây dụng mô hình kỹ thuật KCNST tại Việt
Nam được đề xuất như sau:
Trang 17

Trang 18
Các bước cơ bản trong phương pháp luận xây dụng mô hình kỹ thuật KCNST tại
Việt Nam
c, Xây dựng chương trình phối hợp giữa các bên có liên quan:
• Cung cấp các dữ liệu, thông tin đến các cấp, ra những quyết định bằng công
tác quản lý, xử lý nước thải CN, cần sự phối hợp giữa các bên như: Bộ
TNMT, Chi cục BVMT, Thanh tra môi trường, Sở TNMT, cơ quan báo đài,
chính quyền các cấp (Tổ chức điều tra khảo sát thực tế, tổ chức các hội thảo
thu thập ý kiến.)
• Quy hoạch hợp lý sử dụng đất trong KCN phục vụ cho việc kiểm soát, xử lý
ô nhiễm nước thải CN, cần sự phối hợp giữa các bên như: xây dựng các khu
xử lý nước thải, trạm XLNT tập trung, …: Sở Tài nguyên và Môi trường
TP.HCM, Chi cục BVMT, BQL Khu Kinh tế, BQL KCN Tân Bình (Lập các
báo cáo quy hoạch tổng thể, quy hoạch dự án đầu tư tại KCN, tăng cường
kiểm tra các hoạt động BVMT tại các dự án: các báo cáo ĐTM.)
• Ngăn ngừa, kiểm soát và xử lý ô nhiễm nước thải CN, cần sự phối hợp giữa
các bên như : Các cơ sở SXCN, Sở TNMT, Chi cục BVMT, Thanh tra MT,
BQL khu kinh tế, BQL KCN (Nâng cao năng lực quản lý MT, tập huấn,
tuyên truyền nâng cao nhận thức BVMT cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp


Trang 22
Tài liệu tham khảo:
- Bài giảng Quản Lý Môi Trường Đô Thị Và KCN, 2009 – Th.S Lê Thị Vu Lan
- Bài giảng Quản Lý Môi Trường, 2009 – TS Chế Đình Lý.
- www.yeumoitruong.com
Trang 23
MỤC LỤC
I. Giới thiệu về KCN Lê Minh Xuân 1
1, Thông tin chung 1
a, Chủ đầu tư 1
b, Lịch sử thành lập và phát triển 1
c, Cơ sở pháp lý 3
2, Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 4
a, Điều kiện tự nhiên 4
b, Điều kiện kinh tế - xã hội 5
II. Hiện trạng quản lý nước thải trong KCN 7
1. Hệ thống thoát nước và tình hình hoạt động của nhà máy xử lý nước thải 7
a, Hệ thống thoát nước 7
b, Tình hình hoạt động của nhà máy XLNT trong KCN 8
2. Lưu lượng và tính chất dòng thải 9
III. Các nguồn phát sinh nước thải 10
IV. Nội dung hệ thống quản lý nước thải KCN LMX 11
1. Mục tiêu 11
2. Các công cụ sử dụng 11
3. Hướng giải quyết chung cho các vấn đề trong hệ thống quản lý nước thải
của KCN hiện nay 11
4. Các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý nước thải KCN LMX 12
a, Sắp xếp vấn đề ưu tiên trong hệ thống quản lý nước thải KCN 12
b, Nội dung, phương hướng 13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status