Tài liệu Chương 4: Chuồng trại trâu bò - Pdf 97

Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 105Chương 4
CHUỒNG TRẠI TRÂU BÒ
Chương này

nhằm trang bị cho sinh viên những yêu cầu và nguyên tắc chung ñối với
chuồng trại trâu bò. Một phần trọng tâm quan trọng của chương nói về những nguyên tắc xây
dựng ñối với các chi tiết của chuồng trại ñể ñảm bảo ñược yêu cầu kỹ thuật về mặt chăn nuôi
và thú y.Phần cuối của chương nói về các biện pháp vệ sinh chuồng trại trâu bò và các
phương thức quản lý trâu bò liên quan ñến việc sử dụng chuồng trại. Tuy ñể thiết kế ñược
chuồng trại cần có thêm kiến thức và kỹ năng về thiết kế xây dựng, nhưng kể cả những người
thiết kế xây dựng cũng phải nắm ñược những yêu cầu tối thiểu về khía cạnh chăn nuôi-thú y
của chuồng trại và ngược lại những người chăn nuôi cũng phải nắm ñược những yêu cầu và
nguyên tắc tối thiểu về chuồng trại vì không phải lúc nào cũng có sẵn chuồng trại ñược thiết
kế một cách khoa học.
I. NHỮNG YÊU CẦU VÀ NGUYÊN TẮC CƠ BẢN VỀ CHUỒNG TRẠI
1.1. Yêu cầu chung của chuồng trại
Khi thiết kế và xây dựng chuồng trại trâu bò phải ñảm bảo ñược những yêu cầu sau:
- Tạo cho trâu bò ñược an toàn, thoải mái, dễ chịu khi ăn uống, nghỉ ngơi, di chuyển và
xuất nhập.
- Tạo sự an toàn và thuận tiện cho người chăn nuôi trong việc quản lý, chăm sóc và
nuôi dưỡng.
- Tạo ra ñược tiểu khí hậu tốt, hạn chế tối ña những tác ñộng xấu của thời tiết khí hậu
lên cơ thể gia súc.
- ðảm bảo thuận lợi cho công tác thú y và vệ sinh môi trường.
- ðảm bảo liên thông hợp lý giữa các bộ phận trong toàn trại ñể giảm thiểu chi phí vận

nền chuồng.
3. Cần biết hướng gió tự nhiên ñể ñịnh hướng chuồng và bố trí chuồng nuôi sao cho
thông thoáng tự nhiên và hợp vệ sinh chung.
4. Cần biết thế ñất và hướng mặt trời ñể làm mái che và trồng cây bóng mát thích hợp.
5. Vị trí chuồng trại phải ñảm bảo khả năng tiếp cận giao thông và thị trường ñược tốt,
nhưng ñồng thời phải ñảm bảo ñược an ninh.
6. Phải lợi dụng ñịa hình ñược không ñể xây dựng chuồng trai mà không làm ngược lại
vì việc ñào ñắp san lấp rất tốn kém. Phải lợi dụng ñộ dốc làm ñường rãnh thoát nước.
7. Phải có ñủ diện tích ñất trồng cỏ nuôi bò.
8. Phải có ñủ diện tích ñất ñể mở rộng quy mô chăn nuôi nếu cần.
9. Vị trí xây dựng phải thuận lợi cho vệ sinh môi trường liên quan ñến quản lý chất
thải.
10. Vị trí xây dựng chuồng trại nuôi bò phải phù hợp với quy hoạch tổng thể và những
quy ñịnh của ñịa phương.
1.4. Bố trí mặt bằng chuồng trại
Trước khi thiết kế chuồng trại chi tiết cần có giai ñoạn phác thảo nhằm xem xét việc
sắp ñặt tất cả các bộ phận cấu thành lại với nhau trên một sơ ñồ mặt bằng hợp lý. Có thể thiết
kế nhiều phương án khác nhau ñể sau ñó lựa chọn phương án thích hợp nhất. Khi phác thảo bố
trí chuồng trại nên áp dụng những nguyên tắc sau ñây:
- Các khu vực tiếp nhận, tân ñáo, xuất bán, phòng trị thú y, khu vực chứa phân và khu
vực dự trữ thức ăn ủ chua nên bố trí trong một khu vực thoát nước chủ ñộng. Nước thoát từ
khu vực này phải ñược xử lý và thu về một hệ thống ao lắng và ao lưu. Diện tích khu vực
thoát nước chủ ñộng nên giảm tới mức tối thiểu bằng cách ñiều chỉnh không cho các nguồn
nước từ những nơi không bị nhiễm phân chảy vào khu vực ñó. Làm ñược như vậy sẽ giảm nơi
sử dụng nước thải.
- Chuồng nuôi phải ñược xây dựng cuối hướng gió so với các khu dân cư và nhà làm
việc, nhưng phải trước nhà chứa phân và nhà cách ly.
- Không nên cho nước chảy từ ô chuồng này sang ô chuồng khác bằng cách ñiều chỉnh
ñộ nghiêng từ ô chuồng này sang ô chuồng kia nhỏ hơn ñộ dốc của nền chuồng về phái rãnh
thoát phía dưới.

ñến khoảng ñất trống trước chuồng và các cây bóng mát quanh chuồng. Khoảng cách giữa
chuồng với dãy chuồng (nhà) bên phải bằng 1,5-2 lần chiều cao của chuồng. Những chuồng
quay ra hướng ñông-nam, trước mặt chuồng không có nhà cửa hay cây cối cao rậm che khuất
sẽ nhận ñược nhiều ánh sáng có lợi nhất.
- Mật ñộ nuôi
Mật ñộ nuôi thường ñược tính bằng diện tích chuồng bình quân cho mỗi con. Nó có
ảnh hưởng ñến sức sản xuất và sức khoẻ của gia súc cũng như hiệu quả chăn nuôi nói chung.
Mật ñộ nuôi có ảnh hưởng lớn ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi vì nó ảnh hưởng ñến ñộ ẩm, mùi
và bụi trong chuồng. Khi thiết kế mật ñộ nuôi phải căn cứ vào ñiều kiện khí hậu, ñộ lớn của
gia súc. Theo tiêu chuẩn của nước ngoài diện tích chuồng nuôi cho 1 ñơn vị bò (500kg) dao
ñộng trong phạm vi 9-25m
2
.
II. CÁC KIỂU BỐ TRÍ CHUỒNG NUÔI
Có thể bố trí chuồng nuôi theo một trong ba kiểu cơ bản dưới ñây. Mỗi kiểu chuồng
phù hợp với một dạng ñịa hình cụ thể, nhưng ñều ñảm bảo ñược yêu cầu về ñộ dốc thoát nước
và nền chuồng, không cho phép nước chảy từ ô chuồng này sang ô chuồng bên cạnh. Cũng có
thể có một số thay ñổi trong 3 kiểu thiết kế này mà vẫn cho kết quả tốt.
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 108

2.1. Kiểu chuồng vòng quanh ñồi
ðây là kiểu chuồng phù hợp cho chăn nuôi bò thịt quy mô lớn ở vùng ñất ñồi có ñộ
dốc tự nhiên 2-4%. ðặc trưng của kiểu chuồng này là các dãy ô chuồng song song ñược sắp
xếp cuốn vòng theo ñường bình ñộ của sườn ñồi. Lối cung cấp thức ăn ñi vào một phía (trước)
của dãy ô chuồng, còn rãnh thoát và ñường ñi của bò thoát ra khỏi phía kia của hãy ô chuồng
(phía thấp hơn).
2.2. Kiểu chuồng hình răng cưa III. NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC CHI TIẾT CHUỒNG TRẠI
3.1. Hướng chuồng
Mục tiêu chính của chuồng trại là bảo vệ cho gia súc không bị tác ñộng xấu của ñiều
kiện thời tiết khí hậu. Do vậy, cần bố trí hướng chuồng phù hợp ñể tránh mưa tạt, gió lùa, ñảm
bảo che nắng, thoáng mát và thoát nước tốt. Phải tuỳ theo ñiều kiện ñất ñai, ñịa thế mà chọn
hướng chuồng sao cho hứng ñược gió mát và che ñược gió lạnh mùa ñông (ñặc biệt ñối với
chuồng bê con). Thông thường nên ñể chuồng mở (không tường) về phía nam hoặc ñông nam
ñể ñảm bảo có ánh sáng và thông thoáng tốt.
3.2. Mặt bằng và nền chuồng
Nền chuồng phải cao hơn mặt ñất bên ngoài khoảng 40-50cm ñể nước mưa không thể
tràn vào chuồng. Trong chuồng có thể bố trí khu ñi lại tự do và nghỉ ngơi chung. Tuy nhiên,
trong trường hợp này bò thường hay tranh giành và húc nhau. Vì thế, người ta thường chia
thành ô cá thể có róng ngăn và cố ñịnh cho bò nằm nghỉ trong ñó. Trong ñiều kiện chật hẹp có
thể thiết kế cho mỗi bò một ô riêng ñể chúng ñứng ăn và nằm nghỉ tại chỗ. Trong trường hợp
này rãnh thoát chạy dọc phía sau qua các ngăn chuồng và chuồng ñược vệ sinh thường xuyên.
Kích thước chỗ nằm cho trâu bò phải tuỳ theo chiều dài của cơ thể sao cho khi con vật ñứng
dậy thì chân sau sát rãnh phân và nước ñái rơi thẳng xuống rãnh không làm bẩn chỗ nằm.
Kích thước chỗ nằm có thể như sau:

Chiều dài (cm) Chiều rộng (cm)
Trâu bò cái sinh sản 160-170 105-115
Bê nghé > 6 tháng tuổi 140-150 80-100
Trâu bò ñực, bò thiến 170-190 110-125

Nền chuồng có thể ñược lát bằng gạch hoặc láng bê tông. Mặt nền chuồng không gồ
ghề (khó vệ sinh), nhưng cũng không trơn trượt, có ñộ dốc hợp lý (2-3%), xuôi về phía rãnh

cách hở khoảng 0,4-0,6 m cũng giúp thoáng khí và thoát nhiệt ñược tốt.
Vật liệu làm mái có ảnh hưởng rất lớn ñến nhiệt ñộ trong chuồng. Mái chuồng lợp ngói
hay tranh, tre, nứa, lá sẽ giữ mát ñược tốt. Trong trường hợp chuồng quy mô nhỏ không nên
lợp mái tôn hay fibroximăng vì sẽ rất nóng. Tuy nhiên, ñối với những chuồng lớn, khẩu ñộ
mái rộng thì có thể phải dùng mái tôn, nhưng cần làm mái cao và thoáng.
3.5. Máng ăn
Trong ñiều kiện chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ cần phải có máng ăn trong chuồng cho
trâu bò ñể ñảm bảo vệ sinh. Máng ăn nên xây bằng gạch láng xi măng. Không xây máng ăn
quá sâu, dễ gây tồn ñọng thức ăn và khó vệ sinh. Các góc của máng ăn phải lượn tròn và trơn
nhẵn, ñáy máng phải dốc và có lỗ thoát nước ở cuối ñể thuận tiện cho việc rửa máng. Thành
máng phía trong (phía bò ăn) phải thấp hơn thành máng ngoài ñể thức ăn không rơi vãi ra lối
ñi (hình 4-3).
2
-
3%

Hình 4
-
3:
Máng ăn cho trâu b
òTrường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 111

mỗi con bò (hình 4-5). Róng có thể làm bằng sắt, gỗ hay tre. Chiều cao của róng ngăn giứa 2 ô
thường khoảng 80-100cm, chiều dài bằng 2/3 chỗ nằm. Ngoài róng ngăn ô cần có róng ngăn
phía trước ngang tầm vai ñể bò không bước vào máng ăn hay máng uống. Các róng chuồng
phải hơi tròn cạnh ñể tránh cho con vật bị xây xát.
Lối cấp
th
ức ăn

Khu vực nghỉ ngơi (nền cát)
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 112Hình 4-5: Róng ngăn bò trong chuồng
Cửa ra vào phải ñảm bảo ñủ cho từng con hay cả ñàn ñi qua ñược tự do, ñồng thời
không trở ngại ñến người ñi lại cho ăn và quét dọn vệ sinh. Khung cửa ra vào phải có góc
tròn, then cửa phải nấp vào cánh cửa, trên cửa không có ñinh hay móc ñể tránh cho người và
gia súc không bị xây xát khi qua lại. Cửa ra vào nên có 2 cánh và mở ra phía ngoài. Thường
chuồng bò cứ 25 con cần có 1 cửa lớn rộng 2-2,2m, cao 2-2,2m.
3.8. Hệ thống làm mát
Trong ñiều kiện mùa hè ở nước ta, khi nhiệt dộ và ẩm ñộ cao, việc áp dụng các giải
pháp chống nóng là cần thiết ñể duy trì sức khoẻ và sức sản xuất cho trâu bò. Ngoài việc thiết
kế chuồng nuôi hợp lý với hệ thống mái cho phép cách và thoát nhiệt tốt như ñã ñề cấp ở trên,
về nguyên tắc có các giải pháp chống nóng bổ sung như sau:
- Ngăn bức xạ mặt trời trực tiếp lên cơ thể bò thông qua việc làm các mái hay lán che
mát ngoài khu vực chuồng nuôi. Mái che mát nên bố trí ở khu vực cho bò ăn uống hay nghỉ
ngơi xung quanh sân chơi và trên ñồng cỏ (ñối với bò chăn thả). Mặt khác, cần trồng cây bóng
mát dọc theo các lối ñi, xung quanh chuồng, trên ñồng cỏ và sân chơi.

3.11. H thng can thip thỳ y
Trong khu vc mt tri cn cú chung cỏch ly v phũng thỳ y. Chung thỳ y thng ủt
khu ủt riờng bit, thp hn chung nuụi, xa khu vc chn nuụi (khong 200m) v cui
hng giú. Trong chung thỳ y phi cú ch lm kho thuc v dng c thỳ y, cú cỏc ụ chung
ủ nuụi cỏch lý gia sỳc m vi ủy
ủ cỏc phng tin cung cp thc n,
nc ung, v sinh v lm mỏt.
Trong phũng thỳ y cn cú ủy ủ h
thng thoỏt nc v x lý tiờu ủc
nc bn. Mt h thng rúng can
thip thỳ y l rt cn thit cho vic
qun lý gia sỳc khi cn phi ging,
thin, ct múng, ủiu tr bnh tt v
can thip sn khoa (hỡnh 4-6). H
thng ny thng ủc lm kt hp
thnh mt phn ca h thng bói
quõy ủ dn v c ủnh bũ (hỡnh 3-
7).
Mt rúng ủiu tr (rúng c ủnh
bũ) lu ủng cng rt cn thit ủ can thip bũ trờn bói chn hoc ủi vi nhng con bũ khụng
th ủi li ủc.
3.12. H thng bói quõy dn v c
ủnh gia sỳc
Trong mi tri bũ phi cú h
thng bói quõy ủ dn bũ khi cn cõn,
can thip thỳ y v xut nhp bũ. Hỡnh 4-
7 phỏc tho s ủ ca mt h thng nh
vy. Bói quõy v ủng dn phi cú
hng ro kho, chc chn vỡ mt ủ lựa
vo l rt ủụng. Trong h thng ny

trường vì lượng phân, nước tiểu, nước rửa chuồng hàng ngày thải ra rất lớn. Trước hết cần có
hệ thống cỗng rãnh thoát nước ñể cho nước bẩn chảy thoát khỏi nền chuồng. Rãnh thoát nước
bẩn làm dọc theo chuồng và tập trung vào hố chứa. Từ hố chứa phân ñược tập trung thành
từng ñợt vào nhà chứa và ủ phân trước khi chuyển ñi bón ruộng. Hố chứa phân phải cách
chuồng ít nhất là 5m và cách giếng nước uống ít nhất là 100m. Hố chứa phân và nước thải
phải trát kín ñể phân và chất thải không thấm ra ngoài ñất, cũng như mạch nước ngầm, ñồng
thời không cho nước trên mặt ñất (nước mưa) chảy vào hố phân.
Trong ñiều kiện chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ cần bố trí hố ủ phân phù hợp ñể tận
dụng toàn bộ phân và cỏ ăn thừa cũng như chất ñộn ñưa vào hố ủ phân nhằm tăng khối lượng
phân bón ruộng, tăng thu nhập cho người chăn nuôi, nhưng vẫn ñảm bảo vệ sinh. Nếu có ñiều
kiện, tốt nhất là xây bể biogas ñể sản xuất khí cho ñun nấu, kết hợp tiệt trùng, nâng cao chất
lượng phân và vệ sinh môi trường.
IV. VỆ SINH CHUỒNG TRẠI
4.1. Vệ sinh chuồng nuôi
Vệ sinh chuồng nuôi có vai trò rất quan trọng trong chăn nuôi. Một môi trường sạch sẽ
hạn chế tối ña sự phát triển của các mầm bệnh và tạo ñược tiểu khí hậu tốt cho sức khoẻ của
gia súc. Vì vậy, cần có nội quy vệ sinh chuồng nuôi, trong ñó cần chú ý những ñiểm sau ñây:
- Hàng ngày quét dọn sạch sẽ nền chuồng, lối ñi, khơi thông rãnh thoát phân và nước
thải.
- Luyện cho trâu bò ỉa ñái vào chỗ quy ñịnh, tốt nhất là ngoài chuồng.
- Hàng tuần lau rửa cửa, vách, mái và kiểm tra nền chuồng ñể sửa chữa kịp thời.
- Nếu có ñộn chuồng, không nên ñể phân lâu quá trong chuồng: mùa hè phải dọn mỗi
tuân một lần, mùa ñông có thể kéo dài hơn, nhưng hàng ngày phải ñộn thêm ñể chuồng luôn
luôn khô ráo.
- Không ñể ñồ ñạc trên ñường ñi trong chuồng ñể người và gia súc qua lại ñễ dàng.
- Thức ăn phải ñể trong nhà kho, ở chuồng chỉ dể thức ăn ñủ dùng trong ngày hay lấy
theo từng bữa.
- Phải có thiết bị phòng hoả và tập huần cho người chăn nuôi biết cách sử dụng những
thiết bị ñó khi cần thiết.
- Có biện pháp thường xuyên diệt ruồi, muỗi, chuột trong chuồng. Chuồng có thể làm hệ

thu phân dễ dàng, quản lý, chăm sóc bê tốt hơn và gia súc ít bị nhiễm ký sinh trùng. Tuy
nhiên, ñiều bất lợi là tốn thêm nhân công cho việc cắt cỏ, vận chuyển, cho ăn, dọn phân, v.v
Có hai hình thức nuôi nhốt thường ñược áp dụng như sau:
- Cột buộc tại chuồng
Theo hình thức này, mỗi con ñược cột (thường bằng dây xích khoá vòng cổ) vào róng
chuồng nên không thể ñi lại tự do trong chuồng. Thuận lợi chủ yếu của phương thức này là
cần diện tích chuồng ít hơn so với phương thức tự do trong chuồng. Tuy nhiên, cần có vật liệu
lót chuồng tốt (ñệm cao su, rơm chẳng hạn) cho bò nằm mới có thể giữ bò ở thể trạng tốt.
ðệm lót chuồng cần phải khô sạch nhằm giảm các yếu tố gây viêm nhiễm bầu vú (bò sữa).
Máng nước uống cần ñược ñặt gần nơi bò (1 máng nước uống có thể dùng chung cho 2 bò
cạnh nhau). Bất lợi của phương thức này là khó phát hiện ñộng dục, bò không thoải mái, cần
vật liệu lót chuồng, rủi ro khi vắt sữa giữa 2 bò ñứng sát nhau, bò dễ bị bệnh về chân móng,
bệnh truyền nhiễm, các bệnh sản khoa.
- Tự do trong chuồng
Theo hình thức này, bò ñược ñi lại trong chuồng nuôi (trừ khi vắt sữa). Hình thức này
tạo sự thoải mái nhất cho bò. Trong một diện tích giới hạn bò có thể ñi lại tự do. Vùng giới
hạn này thường nằm ở giữa máng ăn và các ô cho bò nằm nghỉ. Trong các ô bò nằm nghỉ cát
thường ñược sử dụng làm vật liệu ñệm lót. Tuy nhiên, rơm rạ băm nhỏ, mạt cưa hoặc lõi ngô
băm vụn cũng có thể dùng làm lót chuồng.
5.2. Phương thức chăn thả
Phương thức này dựa vào sự chăn thả cho gặm cỏ ngoài bãi chăn là chính. ðiều kiện
tiên quyết là phải có ñủ diện tích ñồng cỏ có chất lượng. ðồng cỏ thường ñược thiết kế theo lô
và các nhóm bò ñược chăn thả luân phiên trên ñó. Trong phương thức này vai trò của chuồng
không lớn và có thể thiết kế chuồng ñơn giản hơn. Tuy nhiên, cũng như phương thức nuôi
nhốt trong chuồng cần có máng ăn và máng uống ñể bổ sung thức ăn và nước uống cho bò vào
những thời gian bò về chuồng (thời gian vắt sữa chẳng hạn).
Trường ðại học Nông nghiệp 1 - Giáo trình Chăn nuôi Trâu Bò 116


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status