Tài liệu Bộ khuếch đại thuật toán - Pdf 97

Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

57
CHƯƠNG 2: BỘ KHUẾCH ĐẠI THUẬT TOÁN
GIỚI THIỆU CHUNG
Chương này nêu các tính chất của bộ khuếch đại thuật toán (BKĐTT), tầng khuếch
đại vi sai và các mạch điện ứng dụng BKĐTT. Nội dung của chương gồm:
- Tính chất chung của BKĐTT: trở kháng vào, trở kháng ra, hệ số khuếch đại. Giới
thiệu đặc tuyến truyền đạt, đặc tuyến tần số của BKĐTT
- Mạch khuếch đại vi sai: cấu tạo của tầ
ng khuếch đại vi sai cơ bản, tầng khuếch đại
vi sai có tải động kiểu gương dòng, tầng khuếch đại vi sai dùng tranzito trường.
- Mạch khuếch đại đảo, mạch khuếch đại thuận, mạch khuếch đại lặp lại.
- Phương pháp chống trôi và bù điểm không: dùng điện trở cân bằng, dùng nguồn
nuôi để hiệu chỉnh điện áp một chiều đầu ra ở chế độ t
ĩnh của BKĐTT. Mục đích của những
phương pháp này là giũ cho điện áp đầu ra cân bằng không khi không có tín hiệu vào.
- Mạch cộng: có mạch cộng thuận, mạch cộng đảo. Mạch cộng thuận các tín hiệu cần
cộng đưa vào của thuân. Mạch cộng đảo các tín hiệu cần cộng đưa vào cửa đảo.
- Mạch trừ: tín hiệu đưa vào hai cửa thuận và đảo. Tín hiệu bị trừ
đưa vào cửa cộng,
tín hiệu trừ đưa vào cửa đảo.
- Mạch vi phân: mạch vi phân là mạch mà điện áp ra tỉ lệ với vi phân của điện áp vào.
- Mạch tích phân: mạch tích phân là mạch mà điện áp ra tỉ lệ với tích phân điện áp vào.
- Mạch tạo hàm loga: điện áp ra tỉ lệ với logarit tự nhiên của điện áp vào.
- Mạch tạo hàm mũ: điện áp ra tỷ lệ vớ
i mũ logarit tự nhiên của điện áp vào
- Mạch nhân tương tự: cho điện áp ra tỷ lệ với tích tức thời các điện áp vào.
- Mạch lọc tích cực: cấu tạo mạch lọc tích cực gồm có BKĐTT kết hợp với các phần
tử RC. Mạch lọc tích cực làm việc ở vùng tần tháp có ưu điểm gọn nhẹ, phẩm chất lọc cao.
Có các mạch lọc thông cao, thông th

r
,I
r
điện áp ra và dòng
điện ra. U
0
là điện áp vào giữa hai cửa. Bộ khuếch đại thuật toán khuếch đại hiệu điện áp
U
0
=U
t
-U
đ
với hệ số khuếch đại K
0
> 0.
Do đó điện áp ra:

r
U
=K
0
.U
0
=K
0
(U
t
-U
đ

+ Trở kháng vào Z
V
= ∞
+ Trở kháng ra Z
ra
= 0 (2-2)
+ Hệ số khuếch đại K
0
= ∞
Thực tế bộ khuếch đại thuật toán có K
0
=10
4
÷10
6
ở vùng tần số thấp. Lên vùng tần số
cao hệ số khuếch đại giảm xuống. Nguyên nhân do sự phụ thuộc tham số của Tranzito và
điện dung ký sinh trong sơ đồ. Đặc tuyến truyền đạt, đặc tuyến biên độ và đăc tuyến pha
như ở hình 2-2 và 2-3. IC khuếch đại thuật toán có khả năng nén tín hiệu đồng pha.
đầu vào
đầu vào
U
V
0

-
U

đ
U
ra
-E
C
+E
C
Đ

Hình 2-1: Bộ khuếch đại thuật toán
U
t
+
-
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

59

Gọi
CM
K là hệ số khuếch đại tín hiệu đồng pha thì hệ số nén tín hiệu đồng pha được

=
và T
1
, T
2
có các thông
số giống hệt nhau.
Điện áp lấy ra giữa hai cực góp (kiểu ra đối xứng) hay trên mỗi cực góp với đất (kiểu
ra không đối xứng). Tranzito T
3
làm nguồn ổn dòng giữ ổn định dòng I
E
(là tổng dòng I
E1

I
E2
) của tranzito T
1
, T
2
. Trong sơ đồ nguồn ổn định dòng còn có R
1
, R
2
, R
3
và nguồn cung
cấp E
C2

C1
=U
r
U
r
T
1
T
3
R
2
R
3
T
4
T
2
I
C1
I
C2
I
E1
I
E2
I
C
_
E
C2

U
V2
U
V1
U
C2
=U
r
+
E
C1
<<
-
E
C2
+
b)
I
C1
I
C2
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

60

+ E
C2
.
Do có E
C2
nên điện thế cực phát của Tranzito T
1
và T
2
giảm nhiều so với trong sơ đồ
hình 2-5 và điều này cho phép đưa tín hiệu tới đầu vào của bộ khuếch đại vi sai mà không
cần mạch bù điện áp ở đầu vào.
Xét một số trường hợp điển hình.
Sơ đồ tầng vi sai yêu cầu dùng Tranzito T
1
, T
2
có tham số giống nhau và R
C1
= R
C2
,
do đó khi tín hiệu vào bằng không, cầu cân bằng, điện áp trên cực góp của hai Tranzito
bằng nhau và như vậy điện áp ra lấy trên đường chéo cầu U
ra
= U
ra1
+U
ra2
= 0. Sơ đồ có độ

I
2
I
.II
EE
2C1C
≈α==
.
và điện áp cực góp là:

2
R.I
EUU
CE
1C2C1C
−== (2-4)
ở đây
2C1CC
RRR == .
Trạng thái này đặc trưng cho chế độ cân bằng của tầng và gọi là chế độ cân bằng tĩnh.
Khi có tín hiệu đưa tới một trong các đầu vào giả sử
0U
1V
>
,
.0U
2V
=
1

1C1C1C1C
R.IEU

=
giảm một lượng
1C

ngược pha với điện áp vào. Điện áp
2C
U tăng và tạo ra số gia điện áp
2C
U
Δ
cùng pha với
điện áp tín hiệu vào.
Như vậy với cách đưa tín hiệu vào như sơ đồ đang khảo sát đầu ra của tầng lấy trên
cực góp T
1
gọi là đầu ra đảo, còn đầu ra lấy trên cực góp T
2
gọi là đầu ra không đảo (thuận).
Tín hiệu lấy giữa hai cực góp gọi là tín hiệu vi sai.

.R.I.2U.2UUUUU
CCC1C2C1C2Cra
Δ≈Δ=Δ+Δ=−=

Ta xác định hệ số khuếch đại điện áp của tầng vi sai. Khi hai Tranzito có tham số

C2
R
C2
ΔU
C1
U
r
U
C2
E
C1
U
C1
ΔU
C2
U
r
R
C2
R
C1
I
E
I
C1
I
C2
I
E1
I

C2
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

62
trong đó E
n
là nguồn tín hiệu vào
R
n
là điện trở nguồn
r
V
là điện trở vào Tranzito.
Dòng điện vào tạo ra số gia dòng điện ra nên
VC
I.I
β
±
=
Δ
±
khi đó

CVCCC2,1r
R IR.IUU
β
Δ
±
=
Δ

[]
EB
C
2,1
r).1(r.2
R.
K
β++
β
=
(2-8)
Hệ số khuếch đại của tầng vi sai khi R
t

→ .

[]
2. 2. .
2. (1 ).
ra C
VS
nnB E
UR
K
ERr r
β
β
Δ
==
+++

R.
K
β++
β
=
β
=
(2-11)
Trong tầng khuếch đại vi sai của các IC thuật toán, người ta thường thay R
C1
, R
C2

bằng Tranzito, thực hiện chức năng tải động của tầng. Sơ đồ này có hệ số khuếch đại K
VS

lớn hơn nhiều lần so với sơ đồ đã
khảo sát có tải R
C
. Điều này rất
quan trọng khi thiết kế bộ
khuếch đại một chiều nhiều tầng.
Một trong những sơ đồ như vậy
vẽ trên hình 2-6. Tranzito T
5
, T
6

dùng làm tải động của tầng có
tham số giống nhau, T

R
t
R
n
U
U
t
U
BC
I
C
I
C2
I
t
I
E
I
E1
I
E2
I
V
+

-
E
C
2
+

6C2C1C
===
. Dòng
6C
I
chảy
qua T
2
nên U
ra
= 0 vì i
tải
= 0.

Giả thiết tín hiệu vào có cực tính như ở hình 2-6. Dưới tác dụng của E
n
dòng I
B1
tăng,
và như vậy làm giảm dòng I
B2
. Sự thay đổi dòng cực gốc làm thay đổi dòng cực góp.

V
E
1C
I.
2
I
I β+=

tVra
R.I 2U β= .
Nếu tải tín hiệu vào đổi dấu thì làm đổi chiều
V
I , I
tải
và cực tính điện áp ra.
Hệ số khuếch đại điện áp của tầng.

[]
2. . 2. .
2. 2. (1 ).
ra
nnVn B E
U
Rt Rt
K
ER rR r r
β
β
β
== =
++++
(2-12)
Khi R
n
= 0:

EB
t

U
r1
U
V1
T
1
U
r2
U
r
T
2
I
S
-
E
C2
+
Hình 2-7: Sơ đồ tầng vi sai dùng Tranzito trường.

U
V2
+
E
C1
-
<<
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

64

R
UU

=


(2-14)
Khi K → ∞ điện áp đầu vào
0
K
U
U
ra
0
→=
vì vậy 2-14 có dạng:

ht
ra
1
V
R
U
R
U
−=

Do đó hệ số khuếch đại điện áp của mạch khuếch đại đảo K có hồi tiếp âm song song
được xác định bằng phần tử thụ động trong sơ đồ:


điện áp ra tỷ lệ với dòng điện vào. Mạch trở thành bộ biến đổi dòng thành áp.
Vì U
0
= 0 nên R
v
= R
1
, khi

→K thì
R
ra
= 0.
2.3.2. Mạch khuếch đại thuận
Mạch khuếch đại thuận có hình 2-9 gồm
một mạch hồi tiếp âm điện áp đặt vào đầu đảo
còn tín hiệu đặt vào cửa thuận.
_

+
R
ht
R
1
U
V
U
ra
Hình 2-9: Mạch khuếch đại thuận
R

định bởi:
ht1
1
raV
RR
R
.UU
+
=

Hệ số khuếch đại điện áp của mạch khuếch đại thuận.
1
11
1
ra ht ht
V
URR R
K
UR R
+
== =+
(2-16)

∞=
V
R nên 0I
V
= . Được
dùng khi cần mạch khuếch đại có trở
kháng vào lớn. Khi R

chúng chính là điện áp lệch không. Để giữ
cho điện áp lệch không nhỏ, trong mạch
khuếch đại đảo, cửa thuận không đấu trực
tiếp xuống đất mà đấu qua điện trở R
C
như
trên hình 2-11.
R
C
có trị số bằng điện trở vào cửa đảo,
nghĩa là:
ht1
ht1
C
RR
R.R
R
+
=

Lúc đó dòng tĩnh gây ra trên hai đầu vào
các sụt áp là I
t
.R
C
và I
đ
.(R
1
//R

V
Hình 2-10: Mạch khuếch đại lặp lại điện áp
U
r
_

+
U
V
Hình 2-11: Mạch khuếch đại mắc thêm
điện trở R
C
R
1
R
ht
R
C
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

66

0
1
ht
r
U).
R
R
1(U


0
IΔ là lượng trôi dòng lệch không đầu vào.
Biến đổi (2-18) ta có:

[]
)R//R.(IU).
R
R
1.(
R
R
U
ht100
ht
1
1
ht
0r
Δ−Δ+=Δ
(2-19)


R
1
R
ht
R
3
R
2
R
4
Vào

Ra

+

_
+ _

R
1
R
2
R
3
R


)
.I III
n21ht
+++= hay
)202(U)U UU(U
n
1i
in21ra
−−=+++−=

=

Tổng quát khi
n1
R R ≠≠
có:

)U.
R
R
U.
R
R
U.
R
R
(U
n
n

R
U
.(R
(2-21)
với
i
ht
i
R
R


2.5.2. Mạch cộng thuận
Sơ đồ mạch điện ở hình 2-14, ở đây các
tín hiệu vào đưa tới cửa thuận. Khi U
0
= 0
điện áp ở hai đầu vào bằng nhau và bằng.
U
1

U
2
U
n
R
R

R


R
1

R
2
R
n

I
1
I
ht
U
ra
R
ht
_

+
Hình 2-13: Mạch cộng đảo
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

68

.U.
RR
R
UU
ra
ht1

=
+
+
+
Vn21
U.nU UU

Æ
ra
ht1
1
n21
U.
RR
R
.nU UU
+
=+++

Từ đó


=
+
=++
+
=
n
1i
i

in21ra
UU UUU

2.6. MẠCH TRỪ
Khi cần trừ hai điện áp người ta có thể thực hiện theo sơ đồ hình 2-15. Khi đó điện áp
đầu ra được tính theo

2211ra
UKU.KU
+
= (2-23)
Có thể tìm K
1
, K
2
theo phương pháp cho điện áp vào từng cửa bằng không.
Cho U
2
= 0 thì mạch làm việc như một bộ khuếch đại đảo. Ta có:

.U.U
1ara
α−= vậy .K
a1
α

=

Khi U
1

).1(U
α+
α
α+=

Hệ số khuếch đại
R
b

b

R
a
R
a

a

_

+
U
a
U
b
U
ra
R
b
Hình 2-15: Mạch trừ

1
).1(U α−
α+
α
α+=
Nếu điện trở trên cả hai lối vào là như nhau tức là: α
a
= α
b
= α
thì
α−=α=
12
K,K

Vậy :
)UU.(U
12ra
−α= (2-24)
2.7. MẠCH VI PHÂN, MẠCH TÍCH PHÂN
2.7.1. Mạch vi phân
Mạch vi phân là mạch điện áp đầu ra tỷ lệ với vi phân điện áp đầu vào, tức là
dt
dU
.KU
V
ra
= , trong đó K là một hệ số.
Mạch vi phân dùng IC khuếch đại thuật toán như hình 2-18
Xem như U

.
Khi tín hiệu vào là hình sin thì mạch vi
phân làm việc như một bộ lọc tần cao.
2.7.2. Mạch tích phân
Mạch tích phân là mạch mà điện áp đầu ra tỷ lệ với tích phân điện áp đầu vào.

dtUkU
t
0
Vra

=

trong đó k là hệ số.
Mạch tích phân dùng IC khuếch
đại thuật toán có mạch hình 2-19.
I
V
R

U
V
A

U
R
_
+
Hình 2-19: Mạch tích phân
I

Vra
=−

nên
0ra
t
0
Vra
Udt.U.
C.R
1
U +−=

(2-27)
Ở đây U
ra0
là điện áp trên tụ C khi t=0 (là hằng số tích phân xác định từ điều kiện ban
đầu)
Thường khi t=0 U
V
= 0 và U
ra
= 0 nên

dtU.
1
U
t
0
Vra

xét một vài mạch tạo hàm cụ thể.
2.8.1. Mạch tạo hàm lôgarit
Mạch tạo hàm số lôgarit cho điện áp đầu ra: U
r
= α
1
.ln(α
2
.U
V
)
Muốn vậy ta có thể dùng biểu thức của dòng qua điốt ở phần cấu kiện điện tử

ak
t
U
.(exp 1)
nU
DS
II=−

trong đó: I
S
là dòng điện ngược bão hoà.
U
T
là điện thế nhiệt KT/e
0
.
m là hệ số hiệu chỉnh. 1 < m < 2.

Để thực hiện quan hệ này, có thể sử dụng như hình 2-20. Nếu vi mạch khuếch đại
thuật toán là lý tưởng ta có thể tính như sau:

R
U
I
V
D
=
,
akra
UU

=

rút ra:
)
R.I
U
ln(.U.mU
S
V
Tra
−=

.
Nên
exp
v
ra S
t
U
URI
mU
=−
. (2-31)
I
D
D

U
V

U
R
U
Ra

_
+
Hình 2-20: Mạch logarit dùng điôt
U

Hình 2-22: Mạch khuyếch đại đối loga
a) Mạch dùng điốt
U
V
R
U
Ra

_
+
T
I
C
(a)
(b)
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

72
Với mạch b ta dùng tranzito đấu theo kiểu điốt, lúc đó

exp
v
ra S
t

Mạch nhân thực hiện bởi mạch khuếch đại lôga và đối lôga có sơ đồ khối như hình 2-25.

k
X
Y
Z
Hình 2-23: Sơ đồ quy ước của mạch
nhân tương tự
k
X
Y
~
~
U
X
U
Y
U
Z
(a)

Gọi X = k
X
.U
X

Y = k
Y
.U
Y
và Z = k
Z
.U
Z
.
trong đó k
X
, k
Y
, k
Z
lần lượt là hệ số tỷ lệ của các điện áp vào U
X
, U
Y
và điện áp ra U
Z
.
Từ mạch trên ta có:

có điện cảm quá lớn làm cho kết cấu nặng nề và tốn kém cũng như phẩm chất của mạch
giảm. Vì vậy trong phạm vi tần số

100kHz người ta hay dùng bộ lọc khuếch đại thuật
toán và mạng RC- gọi là mạch lọc tích cực để lọc.
Khác với mạch lọc thụ động, mạch lọc tích cực được đặc trưng bởi ba tham số cơ
bản: tần số giới hạn ω
C
, bậc của bộ lọc và loại bộ lọc.
- Tần số giới hạn ω
C
là tần số tại hàm truyền đạt giảm đi 3 dB so với tần số ở trung tâm.
- Bậc của bộ lọc xác định độ dốc của đặc tuyến biên độ tần số ngoài giải tần. Bậc của
bộ lọc được tính bằng số tụ trong mạch lọc.
- Loại bộ lọc xác định dạng đặc tuyến biên độ tần số xung quanh tần số cắ
t và trong
khu vực thông của mạch lọc. Cần chú ý rằng mạch điện của các loại bộ lọc thì giống nhau,
chúng chỉ khác nhau ở giá trị các linh kiện RC mà thôi. Người ta quan tâm đến 3 loại bộ
lọc: lọc Bessel, lọc Butteewroth và lọc Tschcbyscheff. Đặc tính của các bộ lọc đó như ở
hình 2-26. g
f
f

Hình 2-26: Đặc tính biên độ- tần số của mạch lọc thông thấp bậc bốn:

2
21
0d
)p(d
p.C p.Cp.Cp.C1
K
K
+++++
=
(2-34)
trong đó:
Ω=
ω
ω
= j
.j
P
C
C
i
là các hệ số thực, dương.
Bậc của bộ lọc chính là số mũ lớn nhất của p. Để thực hiện bộ lọc đó thuận lợi ta
phân tích mẫu số của biểu thức (2-34) thành tích các thừa số - có biểu thức:

)p.bp.a1(
K
K
2
ii
0d

Bảng 1
n i a
i
(p) b
i
(p
2
) f
Ci
/f
C
Q
i
1 1 1,0000 0,0000 1,0000 -
2 1 1,4142 1,0000 1,0000 0,71

3

4
1 1,0000 0,0000 1,0000 -
2 1,0000 1,000 1,2720 1,00
1 1,8478 1,0000 0,7910 0,54
2 0,7654 1,0000 1,3900 1,31
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

75
b. Bảng tham số của mạch lọc Bessel (b¶ng 2).
Bảng 2:
n i A
i

.1
1
+
=
(2-36)

Mạch điện như ở hình 2-27 a,b.
Mạch (a) ta có:

C.R p1
1
C.R j1
1
U
U
K
CV
r
ω+
=
ω+
==
(vì
p

U
V
-

+

a
)

C
R

R
U
V
U
ra
-
+
b)
Hình 2-27: Mạch lọc tích cực thông thấp bậc 1
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

76
Mạch b ta có:

C.R p1
1
K
C


Khi đó trong công thức 2-36 thay
p
1
p ↔

Mạch a có:
C.R.
1
.
p
1
1
1
C.R p
1
1
1
K
CC
ω
+
=
ω

Mạch b:
C.R p
1
1
1
K
C
ω
+
−=

ở đây:
1K
do
−=
và tương tự khi biết
C
ω , chọn C ta tính được R (theo a) =
C
.C.a
1
ω
.
C
R
U
V
U
ra
-_


+ Xét mạch ở hình 2-29a ta có hàm truyền đạt (dùng phương trình điện thế nút):

21
22
C
2
1C
V
r
d
C.C.R pC.R p.21
1
U
U
K
ω+ω+
==
(2-37)
So sánh với (2-35) ta có:

1K
do
= ;

1
11
2
a
C.b.4
C =

+ Với mạch 2-29b ta có:

3221
2
C
2
1
32
321C
12
d
R.R.C.C p)
R
R.R
RR(C p1
R/R
K
ω+++ω+
=

R R
C
1

+

b)

R
3
R
1
U
r
2

R
2
C
1
1

C
1
U
1
+

_

c
)
R
3

)
R
R.R
RR.(C.a
1
32
321C1
++ω=3221
2
C1
R.R.C.C.b ω= .
Cho trước
C
ω ,
d
o
K , chọn C
1
và C
2
tính được:

21C
do121
2
2
2

có giá trị thực:

2
1
1
1
2
)1.(.4
a
Kb
C
C
do
+


+ Với mạch 2-29c có hàm truyền đạt:
[]
2121
2
C
2
211211C
d
RRC.C pC.R).K1(C.RC.R.p1
K
K
ω+−++ω+
=
(2-38)


21C
211
2
2
2
121
2,1
C.C 2
C.C.b.4C.aC.a
R
ω
−±
=

Để R
1,2
là số thực cần:

2
1
1
2
1
a
b.4
C
C

.

1
1
K
ω
+
ω
−++
+

Cho K=1 và C
1
= C
2
= C ta có:

K
đ
=
21
2
2
C
2
1C
R.R.C.
1
.
p
1
C.R.

ω
=21
2
2
C
1
R.R.C.
1
b
ω
=

nên
1C
1
2
b.C 2
a
R
ω
=2.10.2.3. Mạch lọc tích cực bậc hai
thông giải
Nếu mắc nối tiếp một mắt lọc
thông thấp và một mắt lọc thông cao ta

2
C
2
(K-1)R
3
C
1
-
+
Hình 2-31: Mạch lọc thông giải
R
U
ra
R
U
V
C
2
R
3
Chương 2: Bộ khuếch đại thuật toán

80
TÓM TẮT
Kết thúc chương hai yêu cầu người học hiểu và nắm được:
- Các tính chất chung của BKĐTT: Trở kháng vào rất lớn, lý tưởng Z
v
= ∞. Trở
kháng ra rất nhỏ, lý tưởng Z
r

gần đúng ⎜±U
r max
⎜ = E -2V khi nguồn nuôi đối xứng ±E.
- Đặc tuyến tần số mô tả quan hệ hệ số khuếch đại K
0
theo tần số của tín hiệu vào. Do
các tầng khuếch đại trong BKĐTT ghép trực tiếp nên nó có thể khuếch đại được tín hiệu
một chiều. BKĐTT có khả năng nén tín hiệu đồng pha.
- Tầng khuếch đại vi sai: cấu tạo tầng khuếch đại vi sai, xác định hệ số khuếch đại
điện áp của nó. Tầng khuếch đại vi sai có tải động kiểu gương dòng có hệ số khuếch đạ
i rất
lớn. với tầng khuếch đại vi sai dùng tranzito trường còn có ưu điểm trở kháng vào lớn.
- Mạch khuếch dại dùng BKĐTT có mạch khuếch đại thuận, khuếch đại đảo. Đặc
điểm chung của các mạch khuếch đại hệ số khuếch đại của mạch phụ thuộc vào trị số các
linh kiện ngoài được đáu nối để có hồi tiếp âm điệ
n áp. Mạch khuếch đại đảo có hệ số
khuếch đại âm, tức là tín hiệu ra ngược pha tín hiệu vào. Mạch khuếch đại thuận cho tín
hiệu ra cùng pha.
- Các phương pháp chống trôi và bù điểm không là tìm biện pháp để giữ cho đầu ra
BKĐTT có điện áp ra bằng không ở chế độ tĩnh. Có thể dùng điện trở cân bằng R
C
để thực
hiên như ở hình 2-11. Cũng có thể dùng mạch hiệu chỉnh nhờ điện áp nguồn nuôi như ở
hình 2-12.
- Mạch cộng. Mạch cộng đảo là mạch các tín hiệu cần cộng đưa vào cửa đảo. Điện áp
đầu ra bằng trừ tổng tỷ lệ các điện áp đầu vào. Mạch cộng thuận là mạch các tín hiệu cần
cộng đưa vào cửa thuận.
Đầu ra nhận được điện áp tỷ lệ với tổng các điện áp vào.
- Mạch trừ tín hiệu đưa vào hai cửa. Tín hiệu bị trừ đưa vào cửa thuận. Tín hiệu trừ
đưa vào cửa đảo. Đầu ra nhận được điện áp tỷ lệ với hiệu của hai điện áp vào.


2.9. Các mạch cộng, mạch trừ làm việc ở chế độ tuyến tính hay phi tuyến? Tại sao?
2.10. Trình bày mạch vi phân? ứng dụng của nó?
2.11. Trình bày mạch tích phân? ứng dụng của nó?
2.12. Trình bày mạch tạo hàm loga?
2.13. Trình bày mạch tạo hàm mũ?
2.14. Thế nào là mạch nhân tương tự?
2.15. Thế nào là mạch lọc thụ động, mạch lọc tích cực?
2.16 Tại sao ở dải tần số ≤ 100KHz ta nên dùng mạch lọc tích cực để th
ực hiện?
2.17. Cho mạch hình P2-17. Biết nguồn nuôi E = ± 12v, R
1
= 10KΩ, Rht = 50KΩ Hình 2-17.
a. Xác định hệ số khuếch đại của mạch?
b. Xác định trở kháng vào của mạch?
c. Xác định điện áp ra đối với mỗi giá trị sau của điện áp vào U
V
= 0v, -1v, 2v, -3v.
2.18 Cho mạch điện hình P2-17 với R
1
= 1,2KΩ; Rht = 18KΩ, nguồn E = ±15v.
a. Xác định hệ số khuếch đại của mạch?
b. Xác định trở kháng vào của mạch?
c. Xác định điện áp vào đỉnh Uv để mạch hoạt động tuyến tính?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status