Tài liệu Đề tài “Quan điểm và giải pháp thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam trong tiến trình tự do hóa thương mại trong ASEAN” doc - Pdf 97

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP


QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO
VIỆT NAM TRONG TIẾN HÀNH TỰ DO
HÓA THƯƠNG MẠI TRONG ASEAN.”

1.
Sự cần thiết phảo thu hút FDI.

2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam .
3. Vai trò tác động của đầu tư trực tiếp .
Chương II : Đặc điểm FDI hiện nay và các tác động của tự do
hoá thương mại ASEAN đến quá trình thu hút FDI tại Việt
Nam
1. Quá trình tự do hoá thương mại quốc tế va ASEAN
2. Những đặc điểm mới của FDI trong sự tác động của tư do hoá thương
mại tại Việt Nam
3. Sự tác động của tự do hoá thương mại ASEAN đến dòng lưu chuyển
FDI tại Việt Nam
Chương III : Định hướng và các giải pháp tăng cường thu hút
FDI vào Việt Nam trong điêù kiện thực hiện AFTA
1. Định hướng thu hút FDI vào Việt Nam
2. Giải pháp nhằm tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam trong điêù kiên
thực hiên AFTA
Lời kết
Danh mục tài liệu tham khảo2

LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thế giới đã biết đến Việt Nam và Việt Nam cũng bắt đầu đi
ra thế giới. Đây là xu hướng hoàn toàn phù hợp với quy luật phát triển, là điều
kiện thuận lợi để Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Bắt
nhịp được xu thế này 12/1987 Nhà nước ta chính thức ban hành luật đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam.

hoá ,hiện đại hoá .
 Tăng thu ngân sách nhà nước .
 Tăng việc làm và thu nhập cho người lao động.
 Tăng cường xuất khẩu.
 FDI góp phần chuyển giao công nghệ một cách thuận lợi và nhanh
chóng.
NgoàI các hoạt động trên ,FDI còn góp phần tích cực vào phát triển lực
lượng sản xuất. FDI tập chung chủ yếu vào ngành công nghiệp và hiện
chiếm 35% giá trị sản lượng công nghiệp , tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt
trên 20% ,góp phần đưa tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp cả
nước bình quân trong những năm gần đây đạt trên 10%. Đầu tư nước
ngòai trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng ,khu công nghiệp , bưu chính viễn
thông , y tế , đào tạo nguồn nhân lực tăng nhanh , Đầu tư nước ngoàI đã

4

đem lại nhưng mô hình quản lý tiên tiến nhưng phương thức kinh doanh
hiện đại cho nền kinh tế ,thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước đổi mới
công nghệ , nâng cao chất lương sản phẩm và sức cạnh tranh của các sản
phẩm trên thị trường trong và ngoàI nước .Đầu tư trực tiếp nước ngoàI đã
tăng cường thế và lực của nước ta trong tiến trình hội nhập với kinh tế khu
vực và thế giới.
2. Tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Sau năm 1975, nước ta đã ban hành những điều lệ quy định về đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam để điều tiết hoạt động của các dự án đầu tư chủ yếu
từ các nước XHCN như Liên Xô, Trung Quốc. Các dự án đầu tư lúc bấy giờ
dựa trên nền tảng hợp tác giúp đỡ Việt Nam khôi phục nền kinh tế bị tàn phá
sau chiến tranh.
Cùng với chính sách đổi mới đất nước, tháng 12/1987, Luật Đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam đã được ban hành. Tính đến ngày 31/12/2003, cả

23213,71 triệu USD (chiếm 66,7% số dự án, 56,9% tổng số vốn đăng ký);
nông nghiệp 596 dự án với vốn đăng ký 2893,34 triệu USD (chiếm 13,8% dự
án; 7,1% vốn đăng ký); dịch vụ 843 dự án với vốn đăng ký 14682,7 triệu
USD (chiếm 20,41% số dự án; 36% vốn đăng ký.
Bảng 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài phân theo ngành đối với những
dự án còn hiệu lực giai đoạn 1988- 2003
Ngành Số dự án

T
ổng vốn đầu
tư (tr.USD)

Vốn pháp
đ
ịnh (tr.USD)
Vốn thực
hiện (tr.USD)

Công nghiệp 2885

23213,7

40583,2

16725,3

Dầu khí 27

1891,6


3132,1

1204,6

1860,6

Nông, lâm nghiệp
596

2898,35

1282,4

1562,2

Nông-lâm nghiệp 500

2635,0

1159,7

1435,1

Thuỷ sản 96

263,3

112,7

127,1


598,1

Văn hóa – Y tế – Giáo dục 147

628,0

278,9

230,2

Xây dựng khu đô thị mới 3

2466,7

675,2

6294,6

Xây dựng văn phòng, căn hộ 99

3460,5

1205,8

1598,5

Xây dựng KCN, KCX 19

895,6

Bảng 3: Một số địa phương dẫn đầu về thu hút FDI
(tính đến ngày31/12/2003)
Địa phương Số dự án
Vốn đăng

(tr.USD)
Địa
phương
Số dự
án
Vốn đăng

(tr.USD)
TP.Hồ Chí Minh

1581 11208,4 Bà Rịa-
Vũng Tàu
140 3569,8
Bình Dương 748 3028,4 Hà Nội 634 8223,7
Đồng Nai 579 4617,9 Hải Phòng 170 1659,2
Nguồn: - Niên giám thống kê 2002
- Kinh tế Việt Nam và thế giới 2003-2004, Thời báo kinh tế Việt Nam

* Về đối tác đầu tư: Đến nay đã có hơn 75 nước và vùng lãnh thổ đầu
tư vào Việt Nam, nhưng các nhà đầu tư lớn chủ yếu đến từ các nước Châu Á
như: Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Công, Nhật Bản, Singapo. Những nước này
chiếm tới 60,12% số dự án và 58,41% số vốn đầu tư.
* Về hình thức đầu tư: hình thức liên doanh chiếm 51% vốn đăng ký
và 30% số dự án, hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài chiếm36% vốn đăng
ký và 66% số dự án, hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh và BOT chiếm

hạn hẹp thì vốn ĐTNN đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển kinh
tế , ở các nước này có nhiều tiềm năng lao động và tàI nguyên thiên nhiên
nhưng trình độ sản xuất còn thập kém ,cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu
nên chưa co điêù kiện để khai thác những tiềm năng đó . Các nước này muốn
thoát khỏi vòng luẩn quẩn của sự đói nghèo nên đã tăng cường đầu tư phát
triển sản xuất, tạo ra mức tăng trưởng kinh tế cao và ổn định . Để thực việc
này các nước đang phát triển cần phải có nhiều vốn đầu tư. Trong điêù kiện

8

này ,khi mà một số nước cần nắm giữ một khối lượng lớn vốn và có nhu cầu
đầu tư ra nuóc ngoài, thì đó là cơ hội tốt nhất cho các nước đang phát triển có
thể tranht hủ nguồn vốn ĐTNN vào việc phát triển kinh tế .
Tại nhiều nước đang phát triển ,vốn FDI chiếm tỷ lệ đáng kể trong tổng
vốn đầu tưcủa toàn bộ nền kinh tế, trong đó có một số nước hoàn toàn dựa
vào vốn ĐTNN ,đặc biệt là giai đoạn đâu tư phát triển kinh tế . Một số
nước đã thực hiện khá thành công chiến lược thu hút FDI và có ý nghĩa
quyết định đến tăng trưởng kinh tế các nước này như Indonexia
(FDI/GDP-2001 =10,9%); Malaysia (FDI/GDP –2001 =26,6%) ;
Singapore (FDI/GDP –2001 =65,3%).
Tại Việt Nam , nhưng con số ở bảng 4 cho thấy chúng ta khá thành
công trong việc thu hút FDI ,tuy nhiên so với các nước trong khu vực vẫn
còn thập (FDI/GDP-2001 =13,1%).
Đối với các nước công nghiệp phát triển FDI vẫn là nguồn vốn bổ sung
quan trọng có ý nghĩa lớn trong quá trình phát triển kinh tế. Bằng chứng là
các nước công nghiệp phát triển đã thu hút trên 80% FDI toàn thế giới vào
nước họ . Khác vơí các nước đang phát triển ,không phảI là họ thiếu vốn
đầu tư, cũng không phảI trình độ thập kém mà các nước công nghiệp phát
triển cần thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Thực tế thì các nước phát
triển đầu tư ra nước ngoàI nhiều nhất ,nhưng cũng thu hút phần lớn

phát triển có thể tiêp thu được trình độ khoa học công nghệ hiên đại trên thê
giới , tuy nhiên mức độ hiện đại tơI đâu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác,
nhưng dù thế nào đây cũng là lợi ích căn bản của các nước khi tiệp nhân FDI.
Trong đIũu kiện này , trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác
nhau có nhu cầu đầu tư ra nước ngoàI va thực hien chuyển giao công nghệ
cho nước tiêp nhận đầu tư . Đây là cơ hội tốt cho các nước đang phát triển có
thể tiệp nhận công nghệ hiện đại mà không phải trả một khoản phí nào .
Các nước phát triển mặc dù có trình độ sản xuất hiện đại ,khoa học kỹ
thuật tiên tiến nhưng không thể nào toàn diện được, để đạt được kết quả cao,
mỗi nước chỉ tập chung vào một số lĩnh vực nào đó mà họ có lợi thế , ngược

10

lại chính sự tập trung đó càng củng cố hơn địa vị và quyền lợi trên thế giới
của nước đó . Xu hướng phát triển phân công lao động xã hội cũng la quá
trình chuyên môn hoá và liên kết chặt chẽ vơI nhau, phụ thuộc lẫn nhau .Hoạt
động FDI là kết quả của qúa trình trên.
Chuyển giao công nghệ cũng là yêu cầu tất yếu của sự phát triển khoa
học . Bất kỳ một tổ chức nào muốn thay thế kỹ thuật ,công nghệ mới cần tìm
cho mình một nơI thảI kỹ thuật công nghệ cũ . Việc thảI công nghệ cũ dễ
dàng đuợc nhiều nơI châp nhận ,đặc biệt lad các nước đang phat triển ,chính
sự lan toả nhưng thành tựu khoa học ,công nghệ , kỹ thuật của nhân loại
thường xuyên như thế này , đã tạo ra môI trường thuận lợi cho sự tiệp nhận và
phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật.
 Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nước ngoàI , các nước đang phat triển
muốn sử dụng nó vào mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh tăng trưởng
kinh tế . Đây cũng là đIúm nút để các nước đang phát triển thoát ra vòng luẩn
quẩn đói nghèo . Thực tiễn và kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy quốc gia
nào thực hiệ chiến lược phát triển kinh tế mở với bên ngoàI, biết tranh thủ và

tiêu sản phẩm. Đây là hiệ tượng hai chiều đang trở nên khá phổ biến ở
nhiều nước đang phát triể hiện nay. Về mặt xã hội , FDI đã tạo ra nhiều
chỗ làm mới ,thu hút đơn vị có vốn ĐTNN. ĐIều này góp phần đáng kể
vào việc giảm bớt nạn thất nghiệp ,vốn là tình trạng nan giảI của nhiều
quốc gia, đặc biệt đối với nhiều quốc gia đang phát triển.
b. Đối với nước đi đầu tư
Có thể nói đầu tư cũng là hình thức mở rộng thụi trường cho một
quốc gia hay một tập đoàn kinh tế. Việc mở rộng này có ý nghĩa nhiều
mặt đối với nước đI đầu tư. ĐIều này được thể hiện qua những mặt sau
:
 Đứng trên góc độ vĩ mô :
Thông qua hoạt động FDI , các nước có thể mỏ rộng và nâng cao
mối quan hệ với nhau, đôI bên cùng có lợi .Hoạt động FDI cũng làm
cho lưu thông kinh tế giữa các nước dễ dàng hơn , uy tín của các nước

12

đó cũng được nâng cao trên thị trường quốc tế . Giữa các quốc gia tồn
tại một vấn đề cơ bản là : có những nước thừa nhận mặt hàng này,
nhưng cũng mặt hàng đó lại thiếu ở nước khác. Các nhà đầu tư chủ
động đIều này và họ có thể tiêu thụ những mặt hàng cũ,lạc hậu hoặc
nhu cầu đã giảm ở nước họ .
NgoàI ra , hoạt động FDI còn mang về cho nước đI đầu tư những
khoản lợi nhuận ,những nguyên liệu mà trong nước họ không có hoặc
đã cạn kiệt … các nước đI đầu tư dễ dàng kiếm lợi nhuận do được
hưởng những ưu đãI về thuế , khai thác được nguồn tàI nguyên thiên
nhiên và lao động rẻ ,lợi dụng được những kẽ hở của pháp luật và trình
độ quản lý kém
 Đứng trên góc độ vi mô :
Đối với bất kỳ doanh nghiêp nào ,mục đích cuối cùng là tối đa

,các đối tác nước ngoàI thường góp vốn bằng máy móc ,thiết bị vật tư , lợi
dụng sự non yếu về khả năng công nghệ của đối tác, họ có thẻ chuyển vào
những thiết bị máy móc đã đến thời hạn thanh lý . Họ chuyển vào và tiếp tục
khai thác các máy móc thiết bị này . Tuy rằng nó cóthể hiện đại hơn nhưng
thiết bị đang sử dụng ,nhưng lại trở thành bãI thảI lớn cho các công ty đa
quốc gia , đây là một thiệt hại lớn cho các nước nhận đầu tư.
Một trong nhưng lo ngại lơn khi tiệp nhận FDI là có sự can thiệp bất lợi
của phia nước ngoàI vào nền chính trị thông qua nhiều thủ đoạn khác nhau .
Nhiều ý kiến khác còn cho rằng khi tiếp nhận FDI có xu hướng đẩy
các doanh nghiệp trong nước đi đến phá sản ,do các công ty đa quốc gia co
tiềm lực tàI chính, kỹ thuật, đôI khi còn được hưởng những ưu đãI hơn cả
doanh nghiệp trong nước .
Một bộ phận trong xã hội bị tha hoá do bị kích thích về vật chất ,lối
sống chạy theo đồng tiền ,coi thường những chuản mực đạo đức trở nên phỏ
biến ,tệ nạn xã hội tăng nhanh . Lợi dụng chính sách mở cửa của nhà nước,
các thế lực thù địch tìm cách chống phá. Nếu mất cảnh giác những luồng gió
độc có thể trà trộn vào không khí đầu tư.

14

Đó là những mặt trái không thể tránh khỏi , gây nhiều thắc mắc , những
dư luận xã hội không tốt cho hợp tác đầu tư, nhất là khi có những vấp váp xảy
ra . Do đó cần có sự thống nhất của toàn Đảng ,toàn dân , giữa các cấp ,các
ngành giữ cho môi trường đầu tư trong sạch, cương quyết bàI trừ tệ nạn xã
hội, đề cao cảnh giác với các thế lực thù địch .

Chương 2
ĐẶC ĐIỂM FDI HIỆN NAY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ DO HOÁ
THƯƠNG MẠI ASEAN ĐẾN QUÁ TRÌNH THU HÚT FDI TẠI
VIỆTNAM

xây dựng mô hình “kinh tế mở” với việc khai thác ngày càng triệt để lợi thế
so sánh của mỗi nước. Thế giới ngày nay là một chỉnh thể thống nhất, trong
đó các quốc gia là những đơn vị độc lập, tự chủ nhưng phụ thuộc nhau về
kinh tế và khoa học công nghệ. Sự phụ thuộc giữa các quốc gia bắt nguồng từ
những yếu tố khách quan : do đIều kiện địa lý ,do sự phân bố không đồng đều
tàI nguyên thiên nhiên, do sự phát triển của lực lượng sản xuất, của cuộc cách
mạng khoa học công nghệ trên thế giới …
Lịch sử thế giới chứng minh rằng không có quốc gia nào có thể phát
triển nếu thực hiện chính sách tự cấp tự túc. Ngược lại, những nước có tốc độ
tăng trưởng cao đều là các nước dựa vào kinh tế đối ngoại để thúc đẩy kinh tế
trong nước phát triển, biết sử dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa
học công nghệ để hiện đại hóa nền sản xuất, biết khai thác những nguồn lực
nước ngoài để phát huy các nguồn lực trong nước.
Trước đây, nền kinh tế các nước tuy có kiên hệ là giao lưu nhưng chỉ
dụa trên quan hệ là song phương la chính , chưa hợp thành một chỉnh thể toàn
cầu . Trong thập kỷ cuối của thế kỷ XX , việc quốc tế hoá đời sống kinh tế
bước vào giai đoạn mới . Nền kinh tế các nước không chỉ liên hệ giao lưu lẫn
nhau mà còn đan dệt vào nhau ,dung hợp lẫn nhau để hình thành một nền kinh
tế toàn cầu trên cơ sỏ phát triển mạnh mẽ cách mạng khoa học công nghệ và
vai trò then chốt của các công ty xuyên quốc gia.
Qúa trình tự do hóa thương mại được thể hiện rõ nét qua việc hình
thành các liên kết kinh tế quốc tế như các khối mậu dịch tự do, đồng minh

16

thuế quan, liên minh kinh tế , liên minh tiền tệ… và các tổ chức kinh tế quốc
tế. Hiện nay đã có mấy chục khu vực kinh tế khác nhau về cấp độ, qui mô, nội
dung. Tây Âu, Bắc Mũ, Châu Á - Thái Bình Dương, Trung Đông, Châu Phi,
Mỹ La Tinh đều có các khu vực kinh tế và thương mại tự do. Tiêu biểu như
Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp định tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA),

50-60% vào tăng trưởng kinh tế , trong đó 60% là do tăng năng suất lao động
trên cơ sở những thành tựu khoa học công nghệ.
Cuộc cách mạng kỹ thuật đặc biệt là cách mạng về thông tin đã hình
thành hệ thống mạng thông tin trên khắp toàn cầu . Việc xây dựng mạng
Intểnt và siêu lộ thông tin xuyên quốc gia đã làm cho vô tuyến, đIện thoại ,
máy tính liên kết thành một khối ,thế giới rộng lớn trở nên nhỏ bé, Các
phương tiện vận tảI ,thông tin liên lạc hiện đại phá vỡ bức tường ngăn cách
không gian và thời gian giữa các khu vực trên khắp hành tinh , tạo sự xích lại
gần nhau giữa các quốc gia , giữa mọi người trên thế giới . Các sản phẩm trở
thành sản phẩm mang tính quốc tế của nhiều hãng khác nhau do các quốc gia
đều có thể phát huy ưu thế kỹ thuật lao động . Cũng do sự phát triển kỹ thuật
thông tin nên người quản lýcó thể nắm được tình hình thị trường ở nhiều nơI
trên thế giới và tinh toán cần thiết để tìm ra cơ hội thuận lợi trong việc bố trí
sắp xếp nguồn lực sao cho có lợi nhất . Chính do sự phát triển của khoa học
công nghệ mà nhu cầu về tự do hoá thương mại trở nên mạnh mẽ hơn và bức
thiết hơn.
Do sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, sự phát triển không đồng đều về
kinh tế, khoa học kỹ thuật giữa các quốc gia đòi hỏi họ phải mở rộng phạm vi
hợp tác và trao đổi. Điều đó đã khiến cho phân công lao động phát triển. Nhu
cầu tiêu dùng ở mỗi quốc gia ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và
chủng loại nên việc một vài quốc gia đơn lẻ có thể sản xuất hàng hóa để cung
ứng cho thị trường trở nên không còn thiết thực. Việc phân công lao động trên
bề rộng, giữa các quốc gia sẽ đem lại hiệu quả và lợi nhuận cao hơn, tỷ lệ
thuận với nhu cầu của người tiêu dùng. Những chuyển biến quan trọng mà
trong đó vai trò của lực lượng sản xuất là một trong những yếu tố quyết định
nền sản xuất thế giới đã được cơ cấu lại theo hướng linh hoạt hóa trên cơ sở

18

chu chuyển tư bản xuyên quốc gia được thực hiện dễ dàng và linh hoạt. Điều


Từ những phân tích trên ,có thể thấy nguồn FDI vào Việt Nam trong thời gian
tới có thể có những đặc điểm sau đây :
Thứ nhất, sẽ có sự chuyển dịch trong cơ chế FDI đổ vào Việt Nam theo
sơ đồ phân công sản xuất toàn khu vực. Dưới tác động của AFTA, có thể có
những biến động trong cơ cấu FDI mà cụ thể là sự gia tăng lượng FDI vào
những ngành mà Việt Nam có lợi thế so với các nước trong khu vực (dệt may,
da giầy, chế biến nông lâm sản,…). Đồng thời sẽ là sự giảm sút FDI đổ vào
những ngành mà Việt Nam không có lợi thế so với các nước ASEAN khác. Ở
đây cũng cần lưu ý tớimột số ngành mà lợi thế so sánh của từng nước chưa
thể hiện sự vượt trội của bất kỳ quốc gia ASEAN nào - đó là mà lợi thế so
sánh hiện còn thể hiện dưới dạng tiềm năng ở từng quốc gia. Nguồn FDI đổ
vào những ngành có lợi thế so sánh tiềm năng sẽ phụ thuộc nhiều vào những
chính sách, thủ tục và sự thuận lợi mang tính chủ quan mà từng nước ASEAN
tạo ra cho các nhà đầu tư.
Thứ hai, việc Việt Nam gia nhập khu vực mậu dịch tự do AFTA với sự
cắt giảm thuế quan vào năm 2006 sẽ làm cho hàng hóa của các nước trong
khối thâm nhập và cạnh tranh gay gắt với nhau hơn. Nếu như Việt Nam
không có một môi trường đầu tư có hiệu quả thì sẽ dẫn đến các nhà đầu tư
chuyển sang đầu tư tại những nơi thuận lợi hơn rồi chuyển hàng vào tiêu thụ ở
Việt Nam.
Một yếu tố khác có thể tác động không nhỏ đến việc giảm sút đầu tư
vào Việt Nam đó chính là ảnh hưởng của khủng hoảng sẽ làm cho các nhà
đầu tư của Mỹ và Châu Âu dừng hoạt động lại để xem xét tình hình đầu tư lâu
dài. Do khủng hoảng mà một số nhà đầu tư đánh giá khu vực này chứa đựng
nhiều yếu tố rủi ro… Do đó mà trong những năm tới đầu tư vào Việt Nam
không tránh khỏi những khó khăn chung này.
Thứ ba, đầu tư của các nước Châu Á vào Việt Nam bị hạn chế bởi
những quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc và các nước ASEAN gặp nhiều khó


lược phát triển của Việt Nam .

21

Hơn nữa, thế mạnh của các nước trong viêc đầu tư ra nước ngoài không
phải ở các ngành công nghiệp có công nghệ cao , thậm chí cũng không phảI
ở lĩnh vực công nghệ chế biên quy mô lớn .Các nước này cũng đang cạnh
tranh để thu hút vốn đầu tư nước ngoài . Vì vậy , hoạt động đầu tư của các
nước trong AFTA sang Viêt Nam sẽ tiếp tục tăng ở các hoạt động dịch vụ ,
thương mại ,công nghệ chế biến vừa và nhỏ .
Ngoài ra, việc tham gia vào AFTA còn tác động đến việc hình thành và
phát triển thị trường tài chính –tiền tệ , mở rộng các hoạt động dịch vụ và
nâng cao hiệu lực của bộ máy nhà nước. 22

CHƯƠNG 3
ĐỊNH HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI
VÀO VIỆT NAM TRONG ĐIÊU KIỆN THỰC HIỆN AFTA

1. Định hướng thu hút FDI vào Việt Nam
Để xác định phương hướng cho hoạt động thu hút FDI vào Việt Nam
trong thời gian tới, bên cạnh những khó khăn, thuận lợi do tự do hóa thương
mại trong ASEAN đem lại, tình hình thế giới cũng cho thấy lượng FDI trên
thế giới sẽ có sự suy giảm lớn, đặc biệt khó khăn hơn cho Việt Nam là hầu hết
các dự báo đều cho thấy rằng luồng FDI trên thế giới vẫn chưa coi ASEAN
nói chung và Việt Nam nói riêng là một điểm đến trên quy mô lớn như
ASEAN đã từng được xem xét như vậy từ trước cuộc khủng hoảng năm 1997.
Trước tình hình như vậy, việc tìm ra những giải pháp tăng cường thu hút FDI

nghiệp dệt may – kể cả việc thiết kế mẫu mốt; công nghiệp vật liệu mới – mặc
dù là lĩnh vực công nghệ cao, song đây cũng là lĩnh vực mới đối với ASEAN.
Hơn nữa, Việt Nam cũng đã có một đội ngũ các nhà khoa học – kỹ thuật cơ
bản cũng như ứng dụng được đào tạo khá tốt từ Liên Xô vào Đông Âu trước
kia và hiện nay có thể đáp ứng cho ngành công nghiệp chế tạo vật liệu mới.
Thành công trong lĩnh vực này, giá trị gia tăng sẽ rất cao, vì vậy chính phủ
nên có ưu đãi đặc biệt cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này.
Ngoài ra, các ngành thép, cao su… phục vụ cho công nghiệp sản xuất
ôtô, xe máy… cũng có thể tính đến trong định hướng thu hút FDI vào Việt
Nam. Bởi đây là những ngành có thể phát huy thế mạnh của Việt Nam đồng
thời có khả năng đem lại giá trị gia tăng cao cho Việt Nam. Mặc dù hiện tại,
trình độ sản xuất cũng như cơ sở cho phát triển của ngành công nghiệp ôtô -
xe máy của Thái Lan, Malaysia hơn Việt Nam. Song thị trường ASEAN còn
lớn, bên cạnh đó Việt Nam còn có thể tính đến thị trường Trung Quốc với
những lợi thế về địa lý và hệ thống giao thông. Và trên hết là lộ trình AFTA
cho ngành này còn dài, Việt Nam còn có đủ thời gian chuẩn bị để có thể hy
vọng là một cực quan trọng trong sản xuất ôtô - xe máy cho thị trường
ASEAN. Tuy nhiên để đạt được những thành công như mong muốn thì Việt
Nam rất cần có những chính sách và giải pháp thích hợp để không biến những

24

trợ cấp thành gánh nặng, thành sức ỳ và cản trở sự phát triển của ngành công
nghiệp này.
Trong chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam rất
quan tâm tới lĩnh vực điện tử – tin học. Cũng giống như ngành công nghiệp
ôtô - xe máy, Việt Nam đi sau các nước ASEAN phát triển khác. Tuy nhiên
đây là lĩnh vực công nghệ cao, sự thành công phụ thuộc rất nhiều vào những
nghiên cứu mới có tính đột phá và yếu tố con người ở đây rất quan trọng. Yếu
tố con người (cả khía cạnh quản lý) ở đây đóng một vai trò đặc biệt quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status