Tài liệu Bài tiểu luận "Cây chè" doc - Pdf 98


Bài tiểu luận
CÂY CHÈ TỔNG QUAN
I. Giới thiệu chung về cây chè.
II. Đặc điểm sinh vật học của cây chè.
III. Điều kiện sinh thái của cây chè.
IV. Các phương pháp trồng chè và bón phân
cho chè
V. Tình hình sản xuất chè trong nước, trên thế
giới và định hướng cho việc phát triển chè.

I.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY CHÈ
1.Tên gọi và công dụng của cây chè:
-
Cây chè (Thea sinensis L)
-
Chè là một cây công nghiệp lâu năm có đời sống kinh
tế lâu dài và mau cho sản phẩm.
* Công dụng
-
Cafein và một số hợp chất ancaloit trong chè có tác
dụng kích thích hệ thần kinh trung ương là cho tinh
thần minh mẫn nâng cao hiệu quả làm việc

-
Hỗn hợp tanin trong chè có khả năng giải khát và
chữa một số bệnh đường ruột như tả, lị, thương hàn
-

-
Chè Shan
-
Chè Ấn Độ.
Cả 4 loại chè này đều trồng ở Việt Nam nhưng
nhiều nhất là chè Shan và chè Trung Quốc lá to.

3. Sự phân bố

Chè hình thành ở ba vùng: ôn đới, nhiệt đới và vùng á
nhiệt đới. Trong đó vùng nhiệt đới là chè sinh trưởng
tốt nhất và có nhiều triển vọng cho sản lượng cao
nhất.

Ở Việt Nam có 7 vùng chè chủ yếu: Vùng Tây Bắc,
vùng chè Việt Bắc- Hoàng Liên Sơn, vùng chè trung
du bắc bộ, vùng chè bắc trung bộ, vùng Tây nguyên,
vùng Duyên hải miền trung, vùng chè cánh cung
Đông Bắc

II.ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC CỦA CÂY
CHÈ
1. Thân và cành:
-
Chè chỉ có một thân chính và sau đó mới phân ra
các cấp cành.
-
Do hình dạng phân cành khác nhau nên người ta
chia thân chè ra làm 3 loại:


tôm và hai hoặc ba lá non.
-
Kích thước của búp thay đổi tùy thuộc vào giống, loại
và liều lượng phân bón,các khâu kỹ thuật canh tác
như đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt.
-
Búp chè có hai loại: + búp bình thường
+búp mù

Hình ảnh búp chè
a. Búp bình thường b. búp mù

4. Lá chè
-
Lá chè mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá.
-
Lá chè có gân rất rõ, những gân chính của lá chè
thường không phát triển ra tận rìa lá.
-
Rìa lá chè thường có răng cưa, hình dạng răng cưa
trên lá chè khác nhau tùy thuộc vào giống,
-
Người ta thường dựa vào số đôi gân lá để phân biệt
các giống chè.

* Các dạng lá chè:
-
Lá vẩy ốc: có vẩy rất nhỏ,màu nâu, cứng.
-
Lá cá: là lá thật thứ nhất nhưng không phát triển bình


-
Rễ chè kị vôi nên yêu cầu
đất có phản ứng chua .
-
Canxi cần cho cây chè vì thế
nó có mặt ở những nơi phân
bào và sinh trưởng như mút
rễ, ngọn cây, là thành phần
của màng tế bào…
-
Chè trồng ở những nơi đất
có phản ứng kiềm, dễ bị hại
và không sinh trưởng được.

*** Chu kì phát dục của cá thể cây chè.
1. Tổng chu kì phát dục của cá thể chè:
-
Giai đoạn phôi thai: là quá trình hình thành hạt hoặc
là quá trình phôi mầm phát dục phân hóa cho đến
khi thành một búp.
-
Giai đoạn cây non: từ lúc hạt nảy mầm đến khi cây
ra hoa kết quả lần đầu tiên.

-
Giai đoạn cây non: tính từ lúc cây ra hoa kết quả lần
đầu tiên cho đến lúc cây được định hình (có bộ khung
tán rõ)
-

4000mm. Sản lượng chè cũng thay đổi theo lượng mưa
hàng tháng.
-
Mưa ít nhưng phân bố đều trong tháng xen kẽ ngày mưa
và ngày nắng thì chè sinh trưởng tốt hơn mưa nhiều
nhưng tập trung thành những cơn mưa lớn tiếp theo là
nắng hạn kéo dài.

-
Chè ưa nước nhưng rất sợ úng, nếu đất trồng chè ở
chỗ trũng mạch nước ngầm cao hoặc là do mưa to bị
úng thì rễ chè bị thối nhanh, chè sinh trưởng chậm lại,
thậm chí bị chết cả vạt.
*Độ ẩm:
- Độ ẩm cần thiết : 75 - 90%

b. Nhiệt độ
- Nhiệt độ sinh vật học của cây chè là 10
o
C.
+ Búp chè gừng sinh trưởng khi khi nhiệt độ dưới 100C.
+ Từ 15 -180C búp chè sinh trưởng chậm. Từ 22 – 280C
búp chè sinh trưởng mạnh.
+ Trên 300C búp chè sinh trưởng chậm lại.
+ Đến 400C chè bắt đầu bị xém ở những bộ phận non
- Biên độ giữa các tháng có nhiệt độ cao và nhiệt
độ thấp càng lớn thì thời gian hái chè càng ngắn và
ngược lại biên độ nhỏ thì thời gian hái chè càng dài.

c. Ánh sáng


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status