ĐỀ TÀI
1
ỨNG DỤNG CỦA MÁY TÍNH VÀ THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ TRONG QUẢN TRỊ CUNG
ỨNG VẬT TƯ
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện :
I. Mở đầu
Cung ứng vật tư là chuỗi hoạt động nhỏ, góp phần tạo nên một chuỗi cung ứng
hoàn thiện, đảm bảo đầy đủ các yếu tố đầu vào phục vụ cho quá trình sản xuất và
cung ứng dịch vụ sau này. Hoạt động quản trị cung ứng vật tư là việc làm sao cho các
hoạt động trong một chuỗi cung ứng vật tư được diễn ra một cách suôn sẽ bằng việc
kiểm tra, giám sát, lựa chọn hàng hóa, quản lý hàng hóa khi bán, trong kho và khi lưu
chuyển, sử dụng các công cụ chuyên môn để quản lý hàng hóa cũng như nhân viên
của mình một cách có hiệu quả.
Từ xa xưa, con người thường quản lý bằng các hình thức rất thô sơ như chấm công
trên giấy tờ; kiểm tra, ghi chú hàng hóa trên giấy tờ; tính toán lương cho công nhân,
tính toán hóa đơn bán hàng, xuất hàng bằng bàn tính.
Ngày nay, trước sự ra đời của máy tính, internet và thương mại điện tử đã giúp cho
qua trình kiểm tra, giám sát, đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh được thuận
lợi hơn rát nhiều góp phần giảm chi phí và thời gian và hiệu quả công việc lại cao.
II. Ứng dụng của máy tính
1. Máy tính và lợi ích của việc sử dụng máy tính
Máy tính gồm hàng ngàn các mạch chuyển (switch) nối với nhau qua các dây dẫn
- đường dẫn tín hiệu. Trước khi transistor xuất hiện, linh kiện mạch chuyển căn bản là
các bóng đèn chân không. Đến khi transistor bán dẫn ra đời, bóng đèn chân không hầu
như bị loại ra khỏi máy tính. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ và kỹ
thuật, ngày nay người ta có thể tạo ra nhiều mạch chuyển, hiện nay lên đến hành
Máy tính giúp sử lý số liệu, tổng hợp nhu cầu vật tư nhanh chóng, chính xác.
Máy tính giúp xác định đúng lượng vật tư kho vào bất kì thời điểm nào.
Nhờ máy tính xử lý số liệu nhanh nên các cán bộ cung ứng có thể đưa ra quyết
định kịp thời, đúng đắn.
Máy tính còn giúp việc dự báo nhu cầu vật tư trong tương lai một cách chính xác,
nhẹ nhàng, không phải tính tay vất vả như trước đây.
Khi được nối vào mạng Internet (Internet là mạng máy tính toàn cầu, truyền
thông với nhau theo một tiêu chuẩn ngôn ngữ thống nhất (TCP/IP-Transmission
Control Protocol/Internet Protocol-bộ các giao thức định nghĩa Internet), dựa trên nền
tảng cơ sở hạ tầng của nhiều quốc gia hình thành các mắt mạng bao phủ toàn cầu nhờ
đó giúp con người có thể liên lạc,truyền thông với nhau ở bất cứ nơi nào với một khối
lượng thông tin đồ sộ ) thì máy tính sẽ giúp thực hiện được điều kì diệu trong cung
ứng vật tư -thương mại điện tử .
Máy tính giúp con người truyền tin đến nhà cung cấp được thực hiện nhanh
chóng.
Hình 1.1 Lược đồ đơn giản của các dòng thông tin trong giao dịch truyền thông và
giao dịch điện tử.
1.1a.Dòng thông tin truyền theo kiểu truyền thống:1.1b.Dòng thông tin giao dịch điện tử:
Giao dịch trực tiếp
Bưu điện
Người mua
Bộ phận
nhận tin
phậnnh
Hoá đơn
Nhà cung cấp
Yêu cầu
cung cấp
Máy tính người mua Máy tính nhà cung cấp
Mạng máy tính bên thứ ba
Hộp thư nhà cung cấp
Hộp thư người mua
Giao dịch gián tiếp
Bộ phận
nhận tin
phậnnh
Các vật tư được quản lý bằng
máy tính
Các vật tư không quản lý bằng
máy tính
3. Các ứng dụng của máy tính:
Để phục vụ cho quá trình cung ứng vật tư có thể sử dụng may vi tinh cho các công
việc sau :
• Quản lý tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư ;
• Tự động lập yêu cầu vật tư ( khi tồn kho dến điểm tới hạn)
• Lập đơn hàng và kiểm tra đơn đặt hàng ;
• Theo dõi, xúc tiến việc thực hiện vác đơn đặt hàng ;
• Lưu trữ các đơn đặt hàng đã thực hiện ;
• Sử dụng trong việc phân tích tính hình thực hiện các đơn đặt hàng ;
• Lập báo cáo theo yêu cầu…
Một số ứng dụng
a. Công nghệ RFID
In các yêu cầu
mua hàng
Các kế hoạch yêu cầu
vật tư(MRP)
Máy tính
tương tác của bộ đọc. Dung lượng lưu trữ cao của những thẻ nhãn rfid thông minh này
cho phép chúng cung cấp nhiều thông tin đa dạng như thời gian lưu trữ, ngày bày bán,
giá và thậm chí cả nhiệt độ của sản phẩm.
Bằng việc gắn thẻ RFID lên các vật dụng và mở bộ đầu lọc trên máy tính, các công
ty có thể tự đônhj biết được rất nhiều thông tin, phó chủ tịch hang Thing Magic, một
nhà cung cấp giải pháp RFID cho biết: với công nghệ RFID các sản phẩm ngay tức
khắc được nhận dạng tự động. Chip trên nhãn RFID được gắn kèm với một ăng ten
chuyển tín hiệu đến một máy cầm tay hoặc máy đọc cố định. Các máy này sẽ chuyển
đổi sóng radio từ thẻ RFID sang một mã liên quan đến việc xác định các thông tin
trong một cơ sở dữ liệu máy tính do một cơ quan quản lý kiểm soát. Thẻ RFID co
stheer gắn lên bất ky một sản phẩm nào, từ vỏ hộp đồ uống, đế giày, quần bò cho đến
trục ôtô. Các công ty chỉ việc sử dụng máy tính để quản lý các sản phẩm từ xa. RFID
có thể thay thế kỹ thuật mã vạch hiện nay do RFID không chỉ có tính năng xá định
nguồn gốc sản phẩm mà còn cho phép nhà cung cấp và đại lý bán lẻ biết chính xác
hơn thông tin những mặt hàng trên quầy và còn trong kho của họ. các công ty bán lẻ
không còn phải lo kiểm kho, không lo sợ giao nhầm hàng và thống kê số lượng, mặt
hàng sản phẩm đang kinh doanh của các cửa hàng. Hơn nữa họ còn có thể biết chính
xác bên trong túi của khách hàng vào ra có những gì. Nó giúp các nhà quản lý kho có
thể kiểm soát được số lượng hàng hoa còn có trong kho là bao nhiêu là những mặt
hàng nào làm giảm thiểu thời gian tốn cho việc kiểm tra hàng hóa.
Khi một RFID được gắn vào một sản phẩm, ngay tức khắc nó sẽ phát ra tín hiệu vô
tuyến cho sản phẩm đó đang năm ở vị trí nào, chỗ nào, trên xe đẩy vào kho, kho lạnh
hay trên xe đẩy của khách hàng. Do đó thiết bị này được kết nối trong mạng vi tinh
của cửa hàng,của nhà quản lý nhờ vậy mà các nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý
dễ dàng kiểm tra được hàng hóa của mình sản xuất ở đâu, màu sắc kích cỡ của sản
phẩm, để từ đó có biện pháp bảo quản phù hợp.
Nhờ RFID sẽ giảm được rất nhiều thời gian và chi phí quản lý hàng hóa. Tín hiệu
vô tuyến này phát ra sẽ giúp nhân viên bán hàng, nhân viên bốc dỡ và chất xếp, nhân
viên kiểm tra kho hàng làm việc nhanh hơn và chính xác, đảm bảo cho việc thu mua,
tồn kho, xuất nhập, theo dõi số lượng và chủng loại hàng hóa. Giúp cho nhà quản lý
b. Các phần mềm:
• Phần mềm kế toán 1C
Phần mềm này bảo đảm hỗ trợ cho việc kiểm kê vật tư, hàng hóa trong kho. Trong
quá trình này, số lượng hàng hóa, vật tư được rà soát lại theo số lượng hàng hóa, vật
tư theo số liệu của cơ sở dữ liệu. Chứng từ “kiểm kê vật tư, hàng hóa trong kho “ được
sử dụng để kiểm kê và nhập các kết quả vào cơ sở dữ liệu.
Cấu hình hỗ trợ các quy trình khác nhau khi tiến hành kiểm kê. Để thúc đẩy công
việc nhanh chóng cho đến khi kiểm kê, có thể tự động điền chứng từ “kiểm kê vật tư,
hàng hóa trong kho”, bằng những thông tin về vât tư, hàng hóa ở kho đã được lưu
trong cơ sở dữ liệu, sau đó in ra giấy biểu mẫu “ bảng kê đối chiếu”. Nếu ở trong kho
có số lượng hàng hóa lớn có thể lập một bộ chứng từ “ kiểm kê vật tư hàng hóa trong
kho theo từng loại hàng hóa khác nhau cho từng nhóm vật tư, hàng hóa và nơi cất
giữ, in toàn bộ bảng kê đôi chiếu tương ứng. Sau đó, công việc của còn lại của hội
đồng kiểm kê là việc kiểm tra tài sản và điền bằng tay vật tư, hàng hóa hiện có thực tế
vào bảng kê đối chiếu. sau khi kết thúc công việc các số liệu thu hồi được bởi đoàn
kiểm kê về vật tư hàng hóa có thực tế được nhâp vào cơ sở dữ liệu bằng việc chỉnh lý
hoặc điền lại chứng từ “kiểm kê vật tư hàng hóa trong kho”. Khi phát hiện thứa vật tư
hàng hóa có thể tự lâoj một chứng từ ghi tăng hàng hóa, ngược lại khi phát hiện thieus
hàng hóa hay vật tư thì có thể lập ngay một chứng từ ghi giảm hàng hóa trên cơ sở
chứng từ “ kiểm kê vật tư hàng hóa trong kho”. Cấu hình bảo đảm tự động lập ra báo
cáo kiểm kê và các loại chứng từ khác cần thiết cho công việc kiểm kê.
• ESoft inventory:
Là hệ thống quản lý đầy dủ các thông tin về kho, vật tư hàng hóa cũng như các nhiệm
vụ nhập kho, xuất kho, chuyển kho nội bộ, tháo dỡ sàn vật tư, lắp ghép vật tư, kiểm kê
vật tư và điều chỉnh vật tư sau khi kiểm kê. Hệ thống sẽ trợ giúp một cách hiệu quả
quy trình quản lý kho và vật tư
• Phần mềm SCM
Phần mềm SCM được xem như là một bộ phận ứng dụng phần mềm phức tạp nhất.
Mỗi một thành phần có những nhiệm vụ khác nhau, cách để hiểu tốt nhât để thiết lập
và cài đặt phần mềm quản ký dây chuyền cung ứng là chia nó làm thành hai phần:
tử là việc trao đổi thông tin thương mại qua các phương tiện công nghệ điện tử giữa
hai hay nhiều bên tham gia bằng máy tính có nối trực tiếp hoặc có thể thông qua mạng
internet.
Các giai đoạn phát triển của thương mại điện tử:
Thương mại điện tử giao dịch qua e-mail: theo hình thức này các công ty tham
gia phải tạo dựng trang web cho riêng mình, giới thiệu về công ty, quảng cáo
các sản phẩm của mình, địa chỉ liên hệ
B2C: đây là hình thức giao dịch giữa doanh nghiệp và khách hàng
B2B: là hình thức giao dịch giữa các doanh nghiệp với nhau
B2G: là giao dịch giữa chính phủ và các doanh nghiệp
2. Lợi ích của thương mại điện tử
- Doanh nghiệp được giới thiệu rộng rãi trên mạng thông tin toàn cầu, những
khách hàng trên internet sẽ có điều kiện hiểu thêm về doanh nghiệp và có khả
năng trở thành khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp, mở ra một thị trường
không bị giới hạn cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
- Giúp cho khách hàng có khả năng mua sắm hàng hóa của doanh nghiệp bất cứ
lúc nào, bất cứ đâu, và với nhiều mức giá khác nhau đồng thời có vô số mặt
hàng thỏa sức lựa chọn
- Khi là người mua, doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà cung cấp và sản phẩm bất
kỳ, doanh nghiệp cắt giảm chi phí vè thời gian và chi phí cho việc tìm kiếm
- Khi áp dụng B2B, các nhà doanh nghiệp có thể phân bố chức năng và phương
tiện mua săm trực tiếp đến tay nhân viên có nhu cầu mua hàng, bộ phận mua
hàng của giúp tiết kiệm thời gian và sử dụng nhân viên được hiệu quả hơn.
- Cập nhật thông tin nhanh chóng và hiệu quả
- Tìm hiểu rõ hơn về nhu cầu khách hàng từ đó doanh ngiệp cải tiến sao cho phù
hợp nhất
- Cắt giảm chi phí kinh doanh: in ấn catalog, thư tín, chi phí điện thoại,
- Thông tin nhanh chóng cho khách hàng vè những sản phẩm mới
- Bán hàng qua internet
- Thanh toán nhanh chóng, an toàn, bảo mật
Áp dụng các hình
thức cung ứng
truyền thống
Xác định các nhà cung cấp tiềm năng có thể
tham gia đấu giá điện tử
Trao đổi với các nhà cung cấp tiềm năng về ý định tổ chứcđấu giá điện tử
Xem xét có nên đấu
giá điện tử không
Lập kế hoạch đấu giá điện tử
Lập kế hoạch thực tập ĐGĐT cho phiá mình
(người mua)
Thực tập đấu giá điện tử
Lập KH thực tập ĐGĐTcho các nhà cung cấp Thực tập ĐGĐT
Điều chỉnh lại KH ĐGĐT ban đầu( nếu cần)
Đấu giá điện tử chính thúc
Công bố kết quă và rút kinh nghiệm
Không
Có
Cùng cới xu thế phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế thị trường và toàn cầu
hóa trên thế giới đòi hỏi việc áp dụng máy vi tính, internet và thương mại điện tử
trong quản tri cung ứng vật là một tất yếu khách quan, những công cụ này giúp cho
hoạt đông cung ứng của các doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng hơn, hoàn thiện hơn,
với một chất lượng cao (đảm bảo về thời gian, số lượng, chủng loại, đặc biệt nhanh
chóng trong quá trình đặt hàng cũng như thanh toán, tiết kiệm chi phí và thời gian,
nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng lợi nhuận ) .
Chính những ưu điểm này mà các doanh nghiệp Việt Nam cần tích cực nghiên cứu
áp dụng một cách nhanh chóng để có thêm cơ hội cạnh tranh với các doanh nghiêp
nước ngoài, tăng khả năng canh tranh cho hàng hóa nội trên thị trường trong và ngoài
nước trước xu thế hội nhập và mở cửa hiện nay.