Lời nói đầu
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Bên cạnh những mặt
thuận lợi cũng không tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh nghiệp. Vì vậy
muốn đảm bảo u thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất
ra sản phẩm có chất lợng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của ngời tiêu dùng, một yếu
tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua
của ngời tiêu dùng. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức
tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp
thời đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, các nhà
quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế
toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý
sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành sản phẩm là một phần hành quan trọng.
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nớc tiến
tới trở thành 1 quốc gia công nghiệp. Vì thế ngành sản xuất vật liệu xây dựng cơ
bản là đóng góp vai trò chủ yếu trong việc sản xuất tạo ra cơ sở vật chất cho
nền kinh tế quốc dân các sản phẩm của ngành phục vụ cho mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nâng cao năng lực cho nền
kinh tế. Vốn đầu t vào xây dựng cơ bản đang tăng mạnh, đòi hỏi sự quản lý
nguồn vốn đầu t có hiệu quả khắc phục tình trạng lãng phí, chống thất thoát vốn
trong sản xuất cơ bản.
Cho nên công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong công ty Cổ phần sản xuất thơng mại Viglacera rất đợc chú trọng.
1
Qua thời gian thực tế và những kiến thức trong học tập nên em đã chọn
đề tài: "Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm" mong rằng
sẽ góp phần nhỏ bé vào quá trình kế toán tại công ty.
Ngoài phần mở đầu của nội dung chuyên đề đợc chia làm 3 phần:
gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu có nhiều quan điểm, hình
thức thể hiện chi phí nhng tất cả đều thừa nhận một vấn đề chung: chi phí là phí
tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích kinh
doanh đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Bản chất kinh tế này giúp nhà quản trị phân biệt đợc
chi phí và chi tiêu chi phí với vốn. Thật vậy chi phí gắn liền với hoạt động sản
xuất kinh doanh đợc tài trợ từ vốn kinh doanh và đợc bù đắp từ thu nhập hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Chính vì thế các doanh nghiệp luôn quan tâm đến vấn đề quản lý chi phí
nhằm tiết kiệm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh.
II. Khái niệm chi phí sản xuất và cách phân loại chi phí sản
xuất chủ yếu.
1. Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
3
đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,
năm).
Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm.
2. Các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu.
a. Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế (yếu tố chi phí)
- Để phục vụ cho việc tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế địa
điểm phát sinh, chi phí đợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc
xây dựng và phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân
tích dự toán chi phí.
Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí đợc chi làm 7 yếu
tố sau:
+ Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất
trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lơng của công nhân
sản xuất nh kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
+ Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến
việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xởng đội sản xuất, chi
phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau.
- Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm chi phí tiền lơng, các khoản phải
trả, các khoản trích theo lơng của nhân viên phân xởng và đội sản xuất.
- Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xởng
sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất.
- Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xởng để
phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ
thuộc các phân xởng sản xuất quản lý sử dụng.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xởng và đội sản xuất.
5
- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc
phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xởng sản xuất.
+ Chi phí bán hàng: là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong
quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: chi
phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán
hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc
phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh
nghiệp.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý chi
phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung
toàn bộ doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách,
hội nghị.
3. ý nghĩa của công tác quản lý chi phí sản xuất trong quá trình hoạt
1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những hao phí về lao
động sống cần thiết và lao động vật hóa đợc tính trên một khối lợng kết quả sản
phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định.
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định vừa
mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan.
2. Phân loại giá thành sản phẩm
a. Phân loại giá thành sản phẩm theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
Theo cách này, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá thành kế hoạch giá
thành định mức, giá thành thực tế.
+ Giá thành kế hoạch : là giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc
vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, các dự toán
chi phí của kỳ kế hoạch.
+ Giá thành định mức: cũng nh giá thành kế hoạch, giá thành định mức
cũng đợc xác định trớc khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy nhiên khác với giá
thành kế hoạch đợc xây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và
7
không biến đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch, giá thành định mức đợc xác định
trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong
kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành.
+ Giá thành thực tế: là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình
sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
sản xuất sản phẩm.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí xác
định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ kế toán. Từ đó
điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp.
b. Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành đợc chia thành giá
dụng Hanel
hay
= + -
IV. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành
sản phẩm
+ Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ phải đợc kế toán tập hợp
theo một phạm vi giới hạn nhất định.
- Đối tợng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi
phí sản xuất và là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.
+ Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm công nghiệp lao vụ mà
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính giá thành ở đơn vị.
+ Tập hợp trực tiếp
- Chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng kế toán chi
phí sản xuất riêng biệt.
- Có thể căn cứ vào chứng từ ban đầu. Để hạch toán trực tiếp cho từng đối
tợng riêng biệt.
9
- Tập hợp trực tiếp đảm bảo tính chính xác cao áp dụng tối đa phơng
pháp này nếu điều kiện cho phép.
+ Phân bổ gián tiếp:
- Điều kiện áp dụng: chi phí phát sinh có liên quan nhiều đối tợng kế
toán chi phí. Không ghi chép ban đầu riêng cho từng đối tợng, phải tập hợp cho
nhiều đối tợng.
VI. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm :
Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong việc
tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cần nhận thức đúng đắn vai
trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế
toán doanh nghiệp, mỗi quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan trong đó
tạo sản phẩm.
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho đối tợng chi phí sản xuất
- Thực hiện trong bảng phân bổ nguyên vật liệu
1.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)
Bên nợ: trị giá vốn nguyên vật liệu trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ
Bên có: trị giá vốn nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
trị giá phế liệu thu hồi
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Trình tự kế toán đợc thể hiện bằng sơ đồ sau.
Sơ đồ hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp
11
TK 152 TK 621 TK 154
Xuất dùng NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ kết chuyển
TK 111,112,331,141
TK 133
NVL mua sử
dụng
Phế liệu thu hồi vật liệu dùng
b. Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản về chi tiền lơng chính, lơng
phụ của công nhân sản xuất trực tiếp thực hiện công tác xây lắp, công tác hạng
mục công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan đến một công trình thì tập hợp
trực tiếp còn nếu liên quan đến nhiều thì phân phân bổ cho các đội sản xuất
theo các tiêu thức thích hợp.
TK 622
Bên nợ: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ
Bên có: Kết chuyển nhân công trực tiếp sang TK 154 "chi phí sản xuất
TK 154
Chi phí NVSX
Kết chuyển hoặc phân bổ
CPSX chung
TK 338
TK 152,153,142
Các khoản trích theo lương của
CNV SX
Chi phí vật liệu CCDC
TK 214
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 331, 112
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 111, 112
Chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT khấu trừ
d, Tổng hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp
Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục, chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần đợc
kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành.
TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang" dùng để tập hợp chi phí
sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm
- Kết cấu TK 154 nh sau:
Bên nợ: kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
Bên có: giá thành sản phẩm trong kỳ hoàn thành
+ Các khoản giảm giá thành:
D nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
TK 154 đợc mở cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số TK liên quan khác nh: 111, 632
các khoản chi phí theo nguyên tắc những chi phí đợc bỏ vào 1 lần từ đầu quy
trình công nghệ thì dợc tính cho đơn vị sản phẩm làm dở và đơn vị sản phẩm
hoàn thành nh nhau (những chi phí này thờng là chi phí NVLTT).
Những chi phí đợc bỏ vào quá trình sản xuất lần 2 theo mức độ sản xuất
gia công chế biến thì đợc tính cho sản phẩm làm dở theo sản lợng sản phẩm
hoàn thành tơng đơng.
Xác định sản lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng và làm dở
Xác định sản lợng = q x % sản phẩm hoàn thành
(Q) = q x % sản phẩm hoàn thành (mức độ hoàn thành)
16
Qck = (Dđk + Cv) / (Q + Q) * Q'
+ Định mức chi phí
- Căn cứ vào khối lợng làm dở trên cùng công đoạn của quy trình sản
xuất và căn cứ vào định mức chi phí theo từng khoản mục chi phí trên từng công
đoạn của từng sản phẩm để xác định chi phí sản xuất dở dang của từng công
đoạn. Sau đó tổng hợp lại để có thể chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang
của từng loại sản phẩm trên cả quy trình công nghệ.
1.3. Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
+ Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)
- Điều kiện áp dụng: quy trình công nghệ sản xuất chỉ tạo ra một loại sản
phẩm đối với khối lợng lớn: doanh nghiệp điện, than đá .
- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm.
- Đối tợng tính giá thành: là loại sản phẩm và đơn vị sản phẩm do quy
trình sản xuất tạo ra hoàn thành trong quy trình công nghệ nàykhông có sản
phẩm dở dang. Do vậy đối tợng tập hợp chi phí trùng với đối tợng tập hợp tính
giá thành và ngợc lại. Kỳ tính giá thành thờng là cuối tháng, cuối năm.
Z = Dđk + C - Dck
- Nếu có sản phẩm làm hỏng nhng do cá nhân làm hỏng thì nhà quản lý
sẽ quy trách nhiệm và bắt cá nhân đó bồi thờng.
- Kết quả của quá trình sản xuất sản phẩm doanh nghiệp không những
thu đợc sản phẩm chính mà còn thu đợc một số sản phẩm phụ nhng sản phẩm
phụ không phải là đối tợng tính giá thành chính vì thế doanh nghiệp cần phải
thực hiện công việc loại trừ chi phí sản phẩm phụ.
= + - -
18
Chơng II
Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tai công ty cổ phần
sản xuất thơng mại viglacera
I. Đặc điểm chung về công ty
1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera tiền thân trớc đây là
nhà máy xi măng Hà Nội đợc quyết định thành lập vào ngày 08/01/1958 theo
quyết định số: 24/BCN-KH4 do Bộ Trởng Bộ Công Nghiệp Lê Thanh Nghị ký.
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty chuyển
đổi từ doanh nghiệp Nhà nớc, hạch toán kinh doanh độc lập thợ chủ về tài
chính, là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng -
Bộ xã hội.
- Trớc đây, Công ty này có tên gọi là Nhà máy gạch lát hoa và máy
phanh ô tô Hà Nội. Bắt đầu kể từ ngày 1/10/2003, Nhà máy này đã chuyển đổi
thành Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera, với 51% vốn Nhà nớc.
Hiện nay, trụ sở chính công ty tại số 676 Hoàng Hoa Thám , quận Tây
Hồ, Hà Nội và Nhà máy đợc đặt tại xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm, Hà Nội với
tổng diện tích mặt bằng là 24.000 km2. Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là:
- Sản xuất máy phanh ô tô
- Sản xuất bao bì Carton
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Tiền thân của công ty là một tổ nghiên cứu gồm 6 ngời đợc thành lập để
sản xuất tấm lợp fibrociment. Theo quyết định số 24/BCN-KH ngày
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera với ngành nghề chủ
yếu là sản xuất Bao bì Carton và Má phanh ô tô đã đảm bảo sản xuất sản phẩm
đảm bảo về cả số lợng và chất lợng, cầu tiết kiệm chi phí, sử dụng nguồn vốn
đạt hiệu quả trong sản xuất kinh doanh luôn chú trọng đổi mới công tác quản lý,
nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo kinh doanh có
20
lãi, nộp đầy đủ các khoản phải nộp với ngân sách Nhà nớc đồng thời phải thờng
xuyên chăm lo, bồi dỡng đào tạo cán bộ quản lý cũng nh các công nhân viên
trong công ty để đảm bảo phù hợp với trình độ sản xuất của công ty, và phải
luôn chú trọng trang bị các thiết bị bảo hộ lao động, sức khỏe cho ngời lao
động.
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera có t cách pháp nhân,
hạch toán kinh doanh độc lập. Bộ máy quản lý của công ty gồm các bộ phận
sau:
Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất trong công ty
Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất của công ty giữa hai kỳ đại hội
cổ đông. Hội đồng quản trị quyết định phơng hớng tổ chức sản xuất, kinh doanh
và các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với pháp
luật.
Ban kiểm soát: là ngời thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động
sản xuất, kinh doanh của Công ty.
Giám đốc điều hành: Là ngời đại diện cho pháp luật công ty, trực tiếp
điều hành và chỉ đạo các phòng ban, phân xởng Đồng thời là ng ời chịu trách
nhiệm trớc cổ đông. Hội đồng quản trị và ban kiểm soát về toàn bộ kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng nh thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nớc.
Phòng tài chính - kế toán Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nhiệm vụ
kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty một cách đầy đủ, kịp thời theo đúng phơng pháp quy định nhằm cung
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
hoạch vật tư
Quản đốc phân xư
ởng má phanh
Quản đốc phân xư
ởng bao bì
Nhân viên
kinh tế
Bộ phận
KCS
Nhân viên
kinh tế
Bộ phận
KCS
Hiện nay, công ty có hai phân xởng sản xuất chính: phân xởng sản xuất
má phanh ô tô và phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm nhiều tổ đội khác
nhau. Phân xởng sản xuất má phanh ô tô bao gồm các tổ: Tổ trộn, tổ hoàn thiện,
tổ ép và bộ phận quản lý phục vụ. Phân xởng sản xuất bao bì Carton bao gồm
các đội: tổ cắt, tổ ghim dán cạnh, tổ in, tổ làm máy, bộ phận quản lý.
Đứng đầu mỗi phân xởng là quản đốc, có nhiệm vụ quản lý, điều hành
phân xởng mình và chịu sự điều hành của Giám đốc công ty.
Sơ đồ quy trình sản xuất má phanh ô tô
Sơ đồ quy trình sản xuất Bao bì Carton
23
nghệ sản xuất má phanh
ô tô, sản phẩm này được
đưa sang bộ phận khoan
để tạo lỗ vít vào xương
phanh
Giấy cuộn Cắt tóc Tạo phôi thô Tạo phôi chuẩn
KCS
Ghim, dán
cạnh hộp
Máy bế hoặc
máy bổ
In lưới
Nhập kho
TP
II. Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản xuất tại Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại
Vigracera
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán tại doanh nghiệp hiện nay đợc tổ chức theo hình thức bộ
máy kế toán tập trung. Tại phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện mọi công
tác kế toán, từ việc thu thập xử lý chứng từ, luân chuyển ghi chép, tổng hợp báo
cáo tình chính phân tích kinh tế, thông báo số liệu kế toán cần thiết cho các cơ
quan quản lý Nhà nớc khi có yêu cầu.
Vì Công ty cổ phần sản xuất và thơng mại Vigracera là một công ty nhỏ
nên sử dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung là hợp lý, nó đảm bảo
cho sự nắm bắt thông tin kịp thời về các hoạt động kinh tế của ban lãnh đạo
doanh nghiệp để có thể dễ dàng thực hiện các cuộc kiểm tra, kiểm soát.
Sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
Sản phẩm sản xuất chính của công ty má phanh ô tô và bao bì Carton, hai
sản phẩm này đợc sản xuất tại hai phân xởng khác nhau. Chi phí để sản xuất hai
sản phẩm này đợc hạch toán riêng không liên quan đến nhau. Do đó chi phí sản
xuất của doanh nghiệp đợc tập hợp theo từng phân xởng sản xuất và đối tợng
tính giá thành là từng m
2
bao bì Carton và từng kg má phanh ô tô.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp đợc phân làm ba loại chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chi phí các nguyên vật liệu chính bỏ
vào sản xuất hai sản phẩm: Giấy krap mộc định lợng 150, 130, 180, mực xanh
B19, Zoăng pittông chính TDMYA 450
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản tiền bỏ ra để trả cho công nhân sản
xuất hai sản phẩm chính: công nhân các tổ ghim, tổ in, tổ đầu máy
+ Chi phí sản xuất chung: Các khoản chi có liên quan đến sản xuất: trích
khấu hao tài sản cố định, tiền điện, công cụ dụng cụ xuất dùng Và chi phí để
mua quần áo bảo hộ cho công nhân cũng tính vào chi phí sản xuất chung.
Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Do quy trình công nghệ sản xuất
không phức tạp và quy mô sản xuất nhỏ vì vậy công ty đã tiến hành tính giá
thành theo phơng pháp giản đơn.
2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.1. Chứng từ sử dụng
* Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho nguyên vật liệu công cụ dụng cụ, bảng
phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
+ Hóa đơn giá trị gia tăng mua nguyên vật liệu, hóa đơn tiền điện.
+ Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng công nhân sản xuất, bảng
phân bổ tiền lơng và BHXH.
25