Chương 4: THIẾT KẾ HỘP CHẠY
DAO
21 Đặc điểm và yêu cầu.
21.1 Đặc điểm.
Hộp chạy dao dùng để thực hiện chuyển động chạy dao, đảm
quá trình cắt được tiến hành liên tục. Vận tốc chạy dao thường
chậm hơn rất nhiều so với chuyển động chính. Vì thế, công truyền
của hộp chạy dao không đáng kể, thường chỉ bằng 510 % công
suất của chuyển động chính.
21.2 Yêu cầu.
Phải đảm bảo các thông số truyền động cân thiết như số cấp
chạy dao zs , phạm vi điều chỉnh lượng chạy dao Rs cũng như
phạm vi giới hạn tỷ số truyền ,tức là:
.
Ph
ải đảm bảo đủ công suất để thắng lực cắt dọc trục Px,
truyền động êm .Trường hợp cần thiết ngoài chuyển động chạy dao
chậm, cần có xích chạy dao nhanh để giảm bớt thời gian phụ sau
mỗi chu kỳ làm việc.
22 Tổng hợp chuyển động chạy dao.
Hộp chạy dao của máy công cụ có nhiều dạng khác nhau, và
s
ự khác biệt của hộp chạy dao cũng là nhân tố đầu tiên dẫn đến sự
khác nhau về kết cấu. Kết cấu của hộp chạy dao khác nhau do
nhiều yếu tố, trước tiên là phụ thuộc vào số cấp chạy dao, phụ
thuộc vào cấu tạo lượng chạy dao, phụ thuộc vào hướng chạy dao
hoặc vào tính chất chuyển động hộp chạy dao.
Kết cấu hộp chạy dao còn phụ thuộc vào độ chính xác yêu
c
ầu, phụ thuộc vào mối liên hệ với chuyển động chính. Từ các số
liệu ban đầu theo yêu cầu thiết kế sau đây, ta tiến hành chọn kết
ns5 = ns4. = 7,84. 1,26 =9,88 (vph/),
ns6 = ns5. =9,88. 1,26 = 12,45 (vph/),
ns7 = ns6. = 12,45. 1,26 = 15,69 (vph/),
ns8 = ns7. = 15,69. 1,26 = 1976. (vph/),
ns9 = ns8. = 1976 1,26 = 24,9 (vph/),
ns10 = ns9.= 24,91,26. = 31,38 (vph/),
ns11 = ns10. = 31,38. 1,26 = 39,54 (vph/),
ns12 = ns11. = 39,54. 1,26 = 49,82 (vph/),
ns13 = ns12. = 49,82. 1,26 = 62,77 (vph/),
ns14 = ns13. =62,77. 1,26 = 79,09 (vph/),
ns15 = ns14
. = 79,09. 1,26 = 99,66 (vph/),
ns16 = ns15. = 99,66. 1,26 = 125,57 (vph/),
ns17 = ns16. = 125,57. 1,26 = 158,22 (vph/),
ns18 = ns15. = 158,22. 1,26 = 199,35 (vph/).
Phân tích tương tự như hộp tốc độ ta chọn phương án không
gian là 3x3x2. Ở hộp chạy dao có nhiều cơ cấu phức tạp nhiều trục
cần không gian tương đối nhiều để lắp ghép các chi tiết nên ta
ch
ọn PATT là (II),(I),(III). Trong hộp này ta dùng cơ cấu phản hồi
và đặt các bánh răng lồng không tr
ên trục (II),(III) để giảm số trục
và cồng kềnh của hộp.
PAKG 332.
PATT II- I-III
[x] [3][1][9]
Ta có lưới kết cấu :
Xét nhóm Pa : i1: i2 i3 = 1 : 3 : 6
Chọn i2 = 1
Xét nhóm Pb : i4: i5 i6 = 1: : 2
ểm tra sai số tỷ số truyền:
Ta tính sai số tỷ số truyền từ ilt và itt bằng công thức:
i
[i] = 10 ( -1).% = 10 (1,26 -1).% = 2,6%.
ilt
itt
i 0 0 0 -0,9 -1,1 0,7 -0,9 2,9
15 Ki
ểm tra sai số lượng chạy dao.
Sau khi đã xác định số răng, ta tính lại lượng chạy dao thực tế
của hộp chạy dao trên cơ sở tỷ số truyền của các số răng đã xác
định.
Ta tiến hành tính lại số vòng quay thực tế:
Ta có : nomin = =nmã : =3,921,2615,5. =140,9 (vp/)
nomã = =nmã : = 196,67 :1,261,5 =140 (vp/)
Ch
ọn no = 140,9 (vp/).
Chọn ndc = 1440 (vp/) i0 =140,91440/
Lượng chạy dao thực tế của máy thiết kế : (mmp/)
s1 =1440. . . .í6. = 24
s2 =1440. . . .í6. = 30,4
s3 =1440. . . .í6. = 37,8
s4 =1440. . .í6. = 48,2
s5 =1440. . .í6. = 60,8
s6 =1440. . .í6. = 75,6
s7 =1440. . .í6. = 96,5
s8 =1440. . .í6. = 121
s9 =1440. . .í6. = 151
s10 =1440. . í6. = 186
s11 =1440. . í6. = 234
s13 375 372 1,3
s14 475 469 2,1
s15 600 583 2,6
s16 750 743 0,9
s17 950 937 1,4
s18 1180 1166 1,2
Sơ dồ động hộp tốc độ :