Hạch toán chi phí Sản Xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Thương mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải. - Pdf 98

hiệu quả các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn. Muốn vậy doanh nghiệp phải
có chiến lợc thị trờng tốt để đẩy mạnh lợng hàng hoá bán ra, mở rộng khách
hàng, nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí, giảm giá thành.
Chính những yếu tố, công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ
thống công cụ quản lý kinh tế, có vai trò tích cực trong việc quản lý doanh
nghiệp, vì nó phản ánh chính xác tình hình sử dụng vật t, tiền vốn, lao động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ yêu cầu quản lý
của các nhà lãnh đạo đa ra những biện pháp kịp thời nhằm tiết kiệm chi phí, hạ
giá thành, đạt đợc lợi nhuận mong muốn trong sản xuất kinh doanh đa ra doanh
nghiệp làm ăn có hiệu quả và phát triển bền vững.
Bằng những kiến thức đã đợc học, với những gì đã đợc làm tại Công ty
T.M.T cùng với sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy cô giáo em đã chọn công tác kế
toán chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm để viết báo cáo thực tập.
Phần báo cáo thực tập tổng hợp gồm:
Chơng I: Khái quát tình hình chung của Công ty Thơng mại và sản xuất
thiết bị giao thông vận tải.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá
thành sản phẩm của Công ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chơng III: Tìm hiểu chung về các phần hành kế toán khác trong Công ty
Thơng mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chơng IV: Nghiệp vụ tài chính và phân tích giá thành tại Công ty Thơng
mại và sản xuất thiết bị giao thông vận tải.
Chơng V: Một số ý kiến hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của Công ty Thơng mại và sản xuất thiết bị giao thông
vận tải.
15
chơng II
thực trạng công tác kế toán tập hợpchi phí sản xuất,
tính giá thành sản phẩm tại Công ty thơng mại và sản
xuất thiết bị vật t giao thông vận tải

xuất của công ty đợc chia ra nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Khoản mục này bao gồm toàn bộ các chi
phí về nguyên vật liệu chính nh: linh kiện, phụ tùng để lắp ráp xe gắn máy.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Khoản mục này bao gồm các khoản tiền
công, tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH, KPCĐ của
công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ.
- Chi phí sản xuất chung: Khoản mục này bao gôm các chi phí phát sinh
phục vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nhân viên quản lý và nhân viên phân xởng
+ Chi phí vật liệu phục vụ cho quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
a. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong Công ty T.M.T chiếm tỷ trọng rất
lớn trong giá thành sản phẩm. Bao gồm: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất.
- Nguyên vật liệu chính: Dùng lắp ráp xe máy các linh kiện phụ tùng xe
máy, linh kiện phụ tùng ô tô. Đợc hạch toán trên tài khoản 152.1
- Vật liệu phụ: Dầu mỡ dùng bôi trơn máy, giấy ráp đánh bóng, các dụng
cụ lắp ráp: nh cờ lê, mỏ lết, ô tô
- Nhiên liệu dùng trực tiếp sản xuất: Xăng, dầu chạy dây truyền lắp ráp
đợc hạch toán trên tài khoản 152.3
17
+ Các chứng từ liên quan: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán dùng các chứng từ nh: thẻ kho, phiếu
nhập, phiếu xuất, giấy đề nghị lĩnh vật t
- Kế toán sử dụng khoản 621 "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để tập
hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sản xuất.

1 Chân chống JL110 JL110 bộ 50 50 31.818 1.590.900
2 Cần đạp phanh JL110 - bộ 200 200 17.273 3.454.600
3 Bình xăng - bộ 200 200 40.909 8.181.800
4 Khung xe - bộ 200 200 222.727 44.545.400
5 Tay dắt sau - bộ 50 50 24.545 1.227.250
Cộng thành tiền 58.999.950
Phụ trách cung tiêu
(Kí, họ tên)
Kế toán trởng
(Kí, họ tên)
Ngời nhận
(Kí, họ tên)
Ngời nhận
(Kí, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Kí, họ tên)
Việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho đợc công ty áp dụng phơng pháp
đích danh, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng đơn giá nhập kho của
18
chính lô hàng đó để tính giá vốn thực tế của hàng xuất kho. Giá vốn thực tế của
hàng hiện còn trong kho đợc tính bằng số lợng từng lô hàng hiện còn nhân với
đơn giá nhập kho của chính từng lô hàng đó, rồi tổng hợp lại.
Hàng ngày căn cứ vào các phiếu xuất kho, kế toán nguyên vật liệu lên
bảng kê. Sau đó ghi vào các sổ chi tiết TK621 (có chi tiết cho từng phân xởng,
và từng đơn đặt hàng) cuối tháng ghi vào sổ cái TK621, bên cạnh đó có các hoá
đơn xuất nhập kho cũng đợc kế toán tổng hợp ghi vào sổ nhật ký chung cuối
tháng đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái.
19
Bảng kê nguyên vật liệu
Tháng 02 năm 2004

62 Xích Sợi 18.182 405 7.363.710 27/02 41/02 3.000 54.546.000 28/02 40/20 1.742 31.673.044 1.66
3
30.236.666
63 Cần đạp Chiếc 52.727 405 21.354.435 20/02 28/02 1.000 52.727.000 22/02 28/02 1.742 91.850.434 663 34.958.001
Tổng cộng 1.253.648.48
6
2.966.038.04
0
3.351.626.20
8
868.060.318
20
Sổ chi tiết TK 152
Chân chống JL110
Tháng 09 năm 2004
Biểu số 4
NT
GS
Chứng từ
Ngày Số
Diễn giải
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT
Ghi chú
D 31/8 150 4.772.700
12/02 03/02 Công ty cơ khí 120 331 31.818 500 15.909.000
15/02 06/02 Xuất đi lắp ráp 621 31.818 50 1.590.900

25.848.500
12 Tiền lơng phải trả khác cho bộ
phận QLPX
v 622
334
11.159.200
11.159.200
07 Các khoản phải trả cho CNTT
sản xuất
v 627
338
2.022.762
2.022.762
12 Các khoản phải trả cho CNTT
sản xuất
v 622
338
2.120.248
2.120.248
11 Thanh toán tiền ăn ca XN LR
RIC xe máy
v 622
111
4.616.000
4.616.000
- Động cơ thành phẩm xuất
kho
v 621
155
8.063.790.411

sang tập hợp chi phí
v 154
622
17.895.448
17.895.448
Kết chuyển chi phí SXC sang
tập hợp chi phí
v 154
627
157.013.896
157.013.896
14 Kết chuyển chi phí NVLTT v 154
621
35.458.266.370
35.458.266.370
Cộng SPS trong tháng v 71.266.342.280 71.266.342.280
Sổ chi tiết tài khoản 621 (xe máy JL110)
Tổ khung máy
Lô: 36
Biểu số 5
22
Chứng từ
Số Ngày
Diễn giải TK ĐƯ
Ghi Nợ TK 621
Số PS Nợ Số PS Có
05/09 10/09 Xuất ắc quy đi lắp ráp 152.1 62.586.287
15/09 06/09 Xuất chân chống JL110 152.1 1.590.900

45/09 25/09 Yên 152.1 52.727.000

29/9 14 29/9 K/c CF NVL chính sang
tập hợp CFSX
04 154 35.458.266.370
29/9 11 29/9 Động cơ thành phẩm xuất
kho
04 155 8.063.790.471
Cộng T9 35.458.266.370 35.458.266.370
Cuối tháng số liệu dòng cộng trên sổ cái TK621 sẽ đợc kết chuyển sang
TK154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, để tính giá thành sản phẩm và
đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ.
b. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công
trực tiếp tại Công ty T.M.T là những khoản phải trả, phải thanh toán cho công
23
nhân trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm bao gồm toàn bộ tiền lơng và các
khoản trích theo lơng nh: BHYT, BHXH, KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ quy định:
Nội dung của từng khoản cụ thể nh sau:
- Tiền lơng: Hiện nay công ty áp dụng chế độ trả tiền lơng theo thời gian
mặt bằng chung cho mọi công nhân lắp ráp. Lơng cố định cho công nhân nếu đi
làm đủ ngày trong tháng (trừ chủ nhật) là 500.000đ/ngời, ngoài ra tiền ăn ca của
công nhân là 350.000đ/ngời/tháng. Nh vậy tổng thu nhập của một công nhân
trực tiếp sản xuất là khoảng 850.000đ/ngời/tháng.
- Các khoản trích theo tiền lơng:
+ BHXH: Công ty phải trích ra 20% tính theo lơng cơ bản của công nhân
trực tiếp sản xuất trong đó có 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 5%
trừ vào lơng của công nhân.
+ BHYT: Lấy 3% lơng cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất, trong đó
2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, còn 1% trừ vào lơng ngời lao động.
+ KPCĐ: Lấy 2% tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất và tính toàn bộ
vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Biểu số 7
STT Họ và tên
Lơng cơ bản
Hệ số Lơng
Ăn ca Thêm giờ Tổng cộng
Các khoản
phải trừ
Thực lĩnh Ký nhận
Phân xởng lắp ráp 11.159.200 4.616.000 15.775.200 922.200 14.853.000
1 Phạm Thế Hùng 416.680 350.000 766.680 25.000 741.680
2 Nguyễn Minh Tuấn 441.800 288.000 729.800 26.508 703.292
3 Trịnh Thanh Hng 492.600 334.000 836.600 29.556 807.044

26
Từ bảng thanh toán lơng kế toán tiền lơng lập Bảng tổng hợp lơng và các
khoản trích theo lơng, sau đó đối chiếu với bảng kê chi tiền mặt ở TK334 (Sau
khi đã trừ đi 6% lơng cơ bản của ngời lao động). Lập bảng thu nhập của toàn bộ
công nhân viên trong công ty và xí nghiệp. Sau đó kế toán tiền lơng sẽ ghi vào
sổ Nhật ký chung, cuối tháng ghi vào sổ cái TK622 (Có chi tiết cho từng loại xe
và từng lô hàng) và lên Bảng phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Sổ cái
TK621 (xe máy)
Tháng 9/2004
Biểu số 6
NT
GS
Chứng từ
S N
Diễn giải
Trang

PC trách
nhiệm
Tăng thêm
Các khoản
khác
Cộng Có
3382 (CĐ)
2%
338
(XH+YT)
(17%)
Cộng Có
TK338
1 TK 622 "CFNCTT" 88.019.600 29.000 - - 88.048.600 1.760.972 3.371.525 5.132.497
- PX lắp ráp xe máy (26 ngời) 11.130.200 29.000 - - 11.159.200 223.184 1.897.064 2.120.248
- PX lắp ráp ô tô BH (4 ngời) 8.673.300 - - - 8.673.300 173.466 1.474.461 1.647.927
- PX lắp ráp ô tô (158 ngời) 68.216.100 - - - 68.216.100 1.364.322 - 1.364.322
2 TK 627 "CF SXC" 13.924.200 580.000 18.417.100 5.960.000 38.881.300 777.626 2.465.714 3.243.340
- XN lắp ráp xe máy (13 ngời) 8.480.600 377.000 11.030.900 5.960.000 25.848.500 516.970 1.505.792 2.022.762
- XN lắp ráp ô tô (07 ngời) 5.443.600 203.000 7.386.200 - 13.032.800 260.656 959.922 1.220.578
3 TK 641 "CFQL chung" 41.920.900 783.000 48.630.200 2.166.600 93.500.700 1.870.014 6.122.788 7.992.802
- VP công ty (51 ngời) 35.233.400 783.000 48.630.200 2.166.600 86.813.200 1.736.264 6.122.788 7.859.052
- Hợp đồng ngắn hạn (9 ngời) 6.687.500 6.687.500 133.750 - 133.750
4 TK 334 "Phải trả CNV" - 2.050.698 3.517.615 5.568.313
- VP công ty 868.132 1.800.820 2.668.952
- XN lắp ráp xe máy 370.077 1.000.840 1.370.917
- XN lắp ráp ô tô 812.489 715.955 1.528.444
Tổng cộng: 268 ngời 143.864.700 1.392.000 67.047.300 8.126.600 220.430.600 6.459.310 15.477.642 21.933.952
Ngày 29 tháng 02 năm 2004
Kế toán trởng Kế toán ghi sổ

* Chi phí vật liệu dùng cho quản lý: vật liệu dùng sửa chữa, bảo dỡng
TSCĐ, vật liệu văn phòng và các vật liệu dùng cho quản lý chung ở các phân x-
ởng sản xuất.
* Chi phí khấu hao TSCĐ: số tiền trích khấu hao của toàn bộ TSCĐ của
toàn công ty.
Công ty đã áp dụng thông t số 206 ngày 11/12/2003 để quản lý hạch toán
TSCĐ, do vậy trong tháng 01 năm 2004 công ty phải cắt giảm một số lợng lớn
TSCĐ thành công cụ dụng cụ, việc trích khấu hao đợc công ty áp dụng theo ph-
ơng pháp đờng thẳng.
Công thức:
= = x
=
= + -
VD: Tháng 01 năm 2004 mua mới 1 xe ô tô tải PICKUP
Nguyên giá: 7.728.000
Dự kiến thời gian sử dụng là 6 năm.
Vậy số tiền phải trích khấu hao tháng 02 là:
= 107.333đ
Số liệu này sẽ đợc ghi vào sổ Nhật ký chung, cuối tháng lên bảng tính và
phân bổ khấu hao, sau đó ghi vào sổ cái TK627.
30
Công ty T.M.T
Bảng phân bổ số 3
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Tháng 02/2004
ĐVT.đ Biểu số 10
STT Chỉ tiêu
Thời
gian SD
Nơi sử dụng (Ghi nợ các TK)

Tủ lạnh Toshiba 5.318.000 88.633 88.633
Máy điều hoà 7.281.000 120.917 120.917
Máy in của phòng VT XNK 5.715.629 158.767 158.767
Tổng đài 9.589.100 266.364 266.364
2. Máy vi tính phòng TCKT 11.646.916 323.527 323.527
Máy in vi tính phòng TCHC 5.697.266 158.257 158.257
Máy in HP 1200 5.578.055 154.945 154.945
Máy điện thoại di động 5.772.727 96.212 96.212
Máy vi tính 7.758.158 216.254 216.254
Máy điện thoại di động 8.900.000 148.333 148.333
Máy vi tính phòng XNK 7.050.669 195.852 195.852
Mua cục CPU mới cho máy 5.187.050 144.085 144.085
31
vi tính
Máy vi tính (*) 14.893.000
Máy vi tính (*) 8.921.805
2 máy tính, máy in(*) 511.606
IV. Số khấu hao phải trích
tháng này
30.891.986.38
7
338.547.219 117.466.453 68.349.560 5.218.257 147.512.949
Nhà xởng 13.873.785.32
5
90.400.045 14.117.716 76.282.329
Phơng tiện vận tải 4.373.528.408 60.743.452 5.210.333 5.218.257 50.314.862
Thiết bị động lực 11.796.387.89
5
171.001.970 97.822.478 68.349.560 4.829.932
Thiết bị văn phòng 716.191.161 13.003.802 315.926 12.687.876

NKC
TK đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
29/02 2 29/02 Các khoản CFSX
chung
01 111 9.457.727
29/02 5 29/02 Tiền lơng phải trả cho
BPFX
02 334 25.848.500
29/02 7 29/02 Các khoản phải trả
khác cho BPFX
02 338 2.022.762
29/02 10 29/02 Chi phí khấu hao bộ
phận QLFX
03 214 117.466.453
29/02 12 29/02 CCDC xuất dùng cho
bộ phận QLFX
03 142 2.218.454
29/02 13 29/02 kết chuyển CFSXC
sang tập hợp CFSX
04 154
Cộng phát sinh tháng 2 157.013.896 157.013.896
4. Các khoản chi phí lắp ráp xe
33
Tuy công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị Giao thông vận tải đã có
phân xởng lắp ráp xe, nhng một phần của việc lắp ráp xe vẫn phải thuê ngoài
đặc biệt là việc lắp ráp ô tô gần nh 100% là thuê công ty ô tô 1 - 5 lắp ráp. Và
các khoản chi phí này đợc công ty hạch toán nh một khoản chi phí riêng biệt và

- Đối với việc tập hợp chi phí cũng dựa trên các sổ cái và sổ chi tiết của
các TK 621, 622, 627... để kết chuyển sang TK154 trong tháng 02 năm 2004
các khoản chi phí đợc kết chuyển nh sau:
+ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp
Nợ TK 154 (ô tô): 5.110.575.650
Có TK 621 (ô tô): 5.110.575.650
+ Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp.
Nợ TK 154 (ô tô): 106.152.183
Có TK 622 (ô tô): 106.152.183
+ Kết chuyển chi phí sản xuất chung.
Nợ TK 154 (ô tô) 96.973.561
Có TK 627 (ô tô) 96.973.561
Các số liệu này đợc phản ánh trên sổ chi tiết của TK 154.
35
Sổ chi tiết chi phí sản xuất dở dang
Tháng 02 năm 2004
TK 154
Chứng từ
S N
Diễn giải
TK
Đ.ứng
Lô Số lợng
Số phát sinh Số d
N C N C
Ghi chú
D 31/01/2004 129.058.579
XM 28/02 Tiền công lắp ráp xe máy 331 146.699.652
29/02 CF NVL kết chuyển vào giá
thành

Diễn giải
Trang
NKC
TK đối
ứng
Số tiền
Nợ Có
Số d đầu tháng 129.058.579
XM 28/02 Tiền công lắp ráp xe
máy
331 146.699.652
29/02 K/c + CF NVLTT 621 35.458.266.370
+ CFNCTT 17.895.448
+ CFSXC 627 157.013.896
29/02 Nhập kho NVL tự SX 152 316.755.612
29/02 Tổng trị giá TP N. kho 155 29.125.145.147
Ô tô 29/02 Lắp ráp ô tô 331 753.302.096
29/02 K/c +CF NVLTT 621 5.110.575.650
+ CF NCTT 622 106.152.183
+ CFSXC 627 96.973.561
29/02 Ô tô thành phẩm X.kho 157 5.767.045.296
Cộng SPS 41.846.878.856 35.208.946.055
SDCK 6.766.991.380
6. Đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ
Công ty Thơng mại và sản xuất vật t thiết bị giao thông vận tải không tiến
hành đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ vì quy trình sản xuất sản phẩm thờng
kéo dài trong nhiều tháng, do vậy không phải tháng nào công ty cũng có thành
phẩm nhập kho.Bên cạnh đó việc xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ lại
đợc tính theo giá hạch toán (giá tạm tính) nghĩa là trong biểu số 11 "Sổ chi tiết
chi phí sản xuất dở dang tháng 02 năm 2004" cột ghi số phát sinh của TK 154

Tạm tính theo phơng án
SL Thành tiền
1
ắc quy
Chiếc 50.000 5.000 250.000.000
2 Bộ đồ nhựa Bộ 186.364 5.000 931.818.182
3 Bộ tem nh n các loạiã Bộ 13.500 5.000 67.500.000
... ... ... ... ... ...
56 Pô xe Chiếc 78.182 5.000 390.910.000
57 Xích Sợi 18.182 5.000 90.910.000
58 Yên Chiếc 52.727 5.000 263.635.000
Cộng 25.064.165.909
Tổng hợp.
Nguyên vật liệu chính 5.012.833 5.000 25.064.165.909
Tiền lắp ráp: 81.818 5.000 409.090.909
38
Chi phí khác: 150.000 5.000 750.000.000
CF gia công đồ nhựa 172.727 5.000 863.636.364
Cộng 5.417.378 5.000 27.086.893.182
Sau đó khi tiến hành sản xuất trong các tháng phát sinh các chi phí sản
xuất thực tế, kế toán tiến hành ghi chép vào các số liên quan, cuối tháng kết
chuyển sang TK154. Các khoản chênh lệch giữa chi phí tạm tính và chi phí thực
tế phát sinh đợc cộng dồn đến cuối năm công ty mới tiến hành điều chỉnh giá
vốn thực tế của sản phẩm sản xuất. Nh vậy mỗi lần thực hiện sang 1 đơn đặt
hàng thành phẩm giao cho khách hàng vẫn lấy giá hạch toán.
Chẳng hạn năm 2003 công ty có 3 đơn đặt hàng: số 32, 33, 34. Ba đơn
đặt hàng này dự kiến tổng các khoản chi phí là: 152.245.456.000
Khi tiến hành sản xuất tổng các khoản chi phí thực tế phát sinh là:
152.485.124.000
Nh vậy:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status