Tài liệu Báo cáo " Lập nhiễm sắc Đồ tế bào động vật" - Pdf 99

Họ Và Tên: Vũ Đình Kỳ
MSSV: 0615056
Nhóm: II
Báo cáo kết quả thực tập
Lập Nhiễm Sắc Đồ Tế Bào Động Vật
A. Báo cáo kết quả bài thực tập.
I. Mục Đích
Trình bày được kỷ thuật lạm nhiểm sắc thể (NST).
Nhuộm được tiêu bả, quan sát được cụm nhiểm sắc thể kỳ giữa ở vật kính x40
Quan sát phát hiện đột biến trên NST của tế bào MCF-7.
II. Cơ Sở Lý Thuyết
Kỹ thuật phân tích bộ NST cho phép các nhà di truyền học quan sát dưới kính hiển vi các
NST ở giai đoạn metaphase, từ đó đếm số lượng và quan sát các biến đổi trong cấu trúc NST để
biết được kiểu nhân.
Phân tích kiểu nhân nhằm xác định các bất thường bẩm sinh hoặc các bệnh liên quan đến
NST.
Phân tích karyotype có thể được tiến hành trên tất cả các tế bào có nhân, từ các mô nuôi cấy
hay từ các khối u, nhưng các NST thu nhận từ bạch cầu máu ngoại vi được sử dụng nhiều nhất
do thời gian nuôi cấy ngắn.
Để quan sát được NST, các tế bào cần được nuôi cấy trong môi trường đầy đủ chất dinh
dưỡng với sự hiện diện của chất kích thích phân bào phytohaemagglutinin (PHA) chiết xuất từ
cây Phaseolus vulgaris. Chất này tác động lên thụ thể của các tế bào lympho tạo một đáp ứng
miễn dịch, kết quả là các tế bào lympho tiến hành phân chia và sản xuất cytokine.
Sau 48 giờ hay 72 giờ được nuôi cấy, Colcemid được thêm vào môi trường để ngừng quá
trình phân chia tế bào ở giai đoạn metaphase.
Các tế bào thu nhận được xử lý nhanh với dung dịch nhược trương để làm nhân tế bào phồng
lên, giúp kỹ thuật viên dễ dàng nhận diện mỗi NST.
Hiện nay có rất nhiều kỹ thuật nhuộm NST nhưng trong bài thực tập giới thiệu phương pháp
nhuộm Giemsa banding (G-banding). Đây là phương pháp nhuộm NST phổ biến và ít tốn kém.
Phương pháp nhuộm G-banding giúp phân biệt từng NST một cách dễ dàng dựa vào sự bắt màu
đậm nhạt đặc trưng của mỗi đoạn NST.

1. Hóa chất:
⇒ Môi trường nuôi tế bào
⇒ Dung dịch Trypsin/EDTA
⇒ Dung dịch Trypsin 0.5%
⇒ Dung dịch nhược trương KCL 0.075M
⇒ Dung dịch cố định mẫu (3 Acid acetic : 1 Methanol)
⇒ Colcemid
⇒ Thuốc nhuộm Giemsa 5%
⇒ Nước cất
⇒ Cồn 70
0
, cồn 90
0

2. Dụng cụ:
⇒ Ống ly tâm 15ml
⇒ Bercher 50 ml, 100 ml
⇒ Lame, lamelle
⇒ Micropippette
⇒ Pipette Pastuer
⇒ Bông gòn, khăn thấm
3. Thiết bị:
⇒ Máy ly tâm
⇒ Tủ lạnh
⇒ Kính hiển vi quang học
⇒ Tủ ấm
⇒ Cân phân tích
IV.PHƯƠNG PHÁP:
• Tiến hành nuôi cấy tế bào MCF-7. Khi mật độ tế bào đạt 70-80%, thay môi trường.
• Bổ sung dung dịch colcemid vào bình nuôi tế bào sao cho nồng độ colcemid cuối cùng

(q32;q21),der(11)t(8;11)(?;p15),+der(11)t(11;13)(q10;q10),+13,der(14)t(1;14)(?;p12),
+der(16)t(14;16)(q24;q12),+der(18)t(10;18)(?;p10),der(18)t(18;19)
(q10;p10),der(20)t(20;21)(q13;q11)x2],+der(20)t(17;20)(?;q13),der(20)t(17;20)
(?;q13)del(20)(p11),-21,i(22)(q10)
Nữ, 45~59 NST, đột biến NST 1 trong đó có sự chuyển vị giữa vì trí 11 ở cánh ngắn NST 1
với vị trí 11 ở cánh dài NST 7, có thêm một NST số 6 trong NST này có đột biến chuyển vị giữa
vị trí 21 ở cánh dài NST 1 và vị trí 11 cánh ngắn NST 10, thêm một NST 2, thêm một NST 3
trong đó có đột biến chuyển vị giữa một đoạn chưa biết trên NST 1 với NST 6 và chuyển vị
không một đoạn chưa biết trên NST 6 và NST 22 và chuyển vị giữa vị trí 21 cánh ngắn NST 3
với một đoạn chưa biết trên NST 22, thêm NST 3 đôt biến trong đó có đột biến chuyển vị giữa
vị trí 21 trên cánh ngắn NST 3 với vị trí chưa biết trên NST 19, thêm một NST 5, đột biến NST
6 trong đó chuyển vị giữa vị trí 23 trên cánh ngắn NST 6 với vị tri 23 không sác định trên cánh
dài NST 17, thêm một NST 6 đột biến trong đó có đột biến chuyển vị giữa vị trí 10 trên cánh
ngắn NST 6 với vị trí 10 trên cánh dài NST 7 mất một đọan tại vị trí 31 trên cánh dài NST 6,
thêm NST 6 đột biến tróng đó có đột biến chuyển vị giữa vị trí 10 trên cánh dài NST 6 với vị trí
10 không sác định trên cánh dài NST 19 mất một đoạn tại vị trí 16 trên cánh dài NST 6, đột biến
NST 8 tróng đó có sự chuyển vị giữa vị trí số 2 hoặc số 4 trên cánh dài NST 8 với vị trí 15 trên
cánh dài NST 15 mất một đoạn tại vị trí 25 trên cánh dài NST 15, thêm 1 NST 8 đột biến trong
đó có sự chuyển vị giữa vị trí 12 trên cánh ngắn NST 8 với vị trí không sác định trên NST 18, có
thêm một NST 9, có thêm một NST 9 đột biến mất đoạn tại vị trí 12 trên cánh dài, thêm một
NST 9 đột biến trong đó có đột biến chuyển vị giữa vị trí 32 trên cánh dài NST 4 với Vị trí 21
trên cánh dài NST 9, đột biến NST 11 trong đó ó sự chuyển vị một đoạn chưa biết trên NST 8
với vị trí 15 trên cánh ngắn NST 11, thêm một NST 11 đột biến trong đó có sự chuyển vị giữa vị
trí 10 trên cánh dài NST 11 với vị trí 10 trên cánh dài NST 13, thêm một NST 13, thêm một NST
14 đột biến trong đó có sự chuyển một đoạn không sác định trên NST 1 với vị trí 12 trên cánh
ngắn NST 14, có thêm một NST 16 đột biến trong đó có sự chuyển vị giữa vị trí 24 trên cánh dài
NST 14 với vị trí 12 trên cánh dài NST 16, có thêm một NST 18 đột biến trong đó có sự chuyển
vị một đoạn không sác định trên NST 10 với vị trí 10 trên cánh ngắn NST 18, độ biến NST 18
trong đó có sự chuyển vị giữa vị trí 10 trên cánh dài NST 18 với vị trí 10 trên cánh ngắn NST 19,
đột biến hai lần trên NST 20 trong đó có sự chuyển vị tris13 trên cánh dài NST 20 với vị trí 11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status