Tài liệu Điều kiện cách doc - Pdf 99

Điều kiện cách (Conditional)
Hiện tại điều kiện cách (Present Conditional)
Hình thức
Hiện tại điều kiện cách = Should/Would + Nguyên mẫu không có To(đối với ngôi 1)
hoặc Would + Nguyên mẫu không có To (đối với ngôi 2 và 3)
·Xác định :I would/I'd work (hoặc I should work), You would work/You'd work
·Phủ định :I would not/wouldn't work (hoặc I should not/shouldn't work), You would
not/wouldn't work
·Nghi vấn :Would/Should I work? Would you work?
·Nghi vấn phủ định :Should I not/Shouldn't I work? Would you not/Wouldn't you
work?

Công dụng

·Trong câu điều kiện loại 2.Chẳng hạn, If she turned up now, we would be very
surprised (Nếu bây giờ cô ấy xuất hiện, chúng tôi sẽ rất ngạc nhiên).
·Thay choTương lai đơn giản , khi động từ của mệnh đề chính ở thì quá khứ.
Ví dụ :
-They assume that I shall/will applaud their audacious plan (Họ cho rằng tôi sẽ tán
thành kế hoạch táo bạo của họ) >They assumed that I should/would applaud their
audacious plan.
-I expect that your business will get better results (Tôi mong rằng công chuyện làm
ăn của anh sẽ đạt kết quả khả quan hơn) > I expected that your business would
get better results.
·Trong các công dụng đặc biệt của Should và Would .
Ví dụ :
-We should say our prayers before going to bed (Chúng ta nên cầu nguyện Trước khi
đi ngủ)
-Children shouldn't imitate the adults' vices (Trẻ em không nên bắt chớc thói h tật
xấu của người lớn)
-You should have rised early to attend morning service (Lẽ ra anh phải dậy sớm để

3.Chẳng hạn,If you had arrived earlier, I would have introduced you to my director
(Nếu anh đến sớm hơn, tôi đã giới thiệu anh cho giám đốc của tôi).

·Thay cho Tương lai hoàn thành , khi động từ của mệnh đề chính ở thì quá
khứ.
Ví dụ :
-I hope that he will have solved the problem before we get back (Tôi hy vọng anh ta
sẽ giải được bài toán Trước khi chúng ta trở lại) > I hoped that he would have
solved the problem
before we got back.

Câu điều kiện (Conditional Sentences)

·Câu điều kiện nào cũng có hai phần :Mệnh đề If (mệnh đề bắt đầu bằng liên từ If)
và Mệnh đề chính. Mệnh đề If nêu giả thuyết, còn mệnh đề chính thì nêu kết quả của
giả thuyết ấy. Trong câu If it rains, they will get up later than usual (Nếu trời ma, họ
sẽ dậy muộn hơn thờng lệ), ta có mệnh đề If là If it rains và mệnh đề chính làThey
will get up later than usual .
·Có ba loại câu điều kiện.Loại 1dành cho những tình huống rất có thể dự đoán
được.Chẳng hạn, I shall turn off the record-player if you don't turn it down (Tôi sẽ
tắt máy hát nếu anh không vặn nhỏ lại).Loại 2 dành cho những tình huống tởng
tượng.Chẳng hạn, If she were my mother, I would try my utmost to look after her
(Nếu bà ta là mẹ tôi, tôi sẽ cố gắng hết sức để chăm sóc bà ta) [Nhưng thực ra, bà
ta đâu phải là mẹ tôi]. Đặc biệt,loại 3 dành cho những tình huống hoàn toàn trái ng-
ợc vớithực tếtrong quá khứ .Chẳng hạn,If I had gone out in the rain yesterday
afternoon, I would have had a high fever (Nếu chiều hôm qua tôi đi ma thì tôi đã bị
sốt cao) (Nhưng thực ra, chiều hôm qua tôi không hề đi ma).

1/Ví dụ về câu điều kiện loại 1


-If someone gave her a villa, she would use it as an orphanage (Nếu ai cho cô ta một
căn biệt thự, cô ta sẽ dùng căn biệt thự đó làm nơi nuôi trẻ mồ côi)
Đặc biệt
-If you didn't love her, why did you pray for her speedy recovery from illness?
(Nếu anh không yêu cô ta thì tại sao anh cầu cho cô ta mau khỏi bệnh?)
-If someone knocked at the door,he said "Come in, please"
(Nếu có ai gõ cửa, ông ta thờng nói "Mời vào")
-If I knew their address, I could correspond with them
(Nếu tôi biết địa chỉ của họ, tôi có thể trao đổi th từ với họ)

3/Ví dụ về câu điều kiện loại 3

·Thông thờng, động từ của mệnh đề If ởQuá khứ hoàn thành , động từ của mệnh đề
chính ởQuá khứ điều kiện cách .
Ví dụ :
-If I had heard the news last night, I would have come there to give you a hand
(Nếu đêm qua tôi hay tin thì tôi đã đến đó giúp anh một tay)
-If their papers had been in order, they would have left the police station at once
(Nếu giấy tờ của họ hợp lệ thì họ đã ra khỏi đồn cảnh sát ngay rồi)
Đặc biệt
-If we had discovered his shelter, we could have arrested him long before
(Nếu phát hiện được nơi ẩn náu của hắn thì chúng tôi đã bắt được hắn lâu rồi)
-If he hadn't had a lawyer, he might have gone to prison
(Nếu không có một luật s giỏi thì có thể anh ta đi tù rồi)
-If you had followed my advice, you would be singing joyfully with your family now
(Nếu nghe theo lời khuyên của tôi thì bây giờ anh đã đang ca hát vui vẻ với gia đình
anh)
-If I hadn't followed your advice, I would be behind bars now/I would have been
behind bars
(Nếu không nghe theo lời khuyên của anh thì bây giờ tôi đã ngồi tù)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status