MỤC LỤC
CHUẨN BỊ CÀI ĐẶT
1 Kế hoạch cài đặt
2 Sao lưu dữ liệu
3 Thông tin trên ổ cứng và mạng
4 Lập đĩa boot cài đặt
5 Chuẩn bị vùng đĩa
5.1 Phân vùng đĩa cứng
5.2 Phương pháp phân vùng lại
HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT
1 boot chương trình cài đặt
1.1 boot từ CD
1.2 boot từ ổ USD
1.3 boot thành công
1.4 boot hệ thống EFT
1.5 boot máy chủ của IBM
1.6 Bắt đầu chương trình cài đặt Linux
2 Chọn cách cài đặt
2.1 Cài đặt từ CD
2.2 Cài đặt qua ổ đĩa cứng
2.3 Cài đặt qua mạng
TIẾN HÀNH CÀI ĐẶT
1 Bắt đầu cài đặt
2 Chọn ngôn ngữ cài đặt
3 Cấp phép cài đặt
4 Cài đặt bàn phím
5 Phân vùng
5.1 Đặt tên vùng
5.2 Sắp xếp vùng
5.3 Định dạng chế độ phân vùng
5.4 Định dạng vùng
CD-ROM Loại giao diện (IDE, SCSI hoặc một số loại khác): Xem hãng sản
xuất và loại giao diện nếu là non-IDE hoặc non-SCSI, tìm giao
diện IDE tương thích.
Thiết bị SCSI Hãng sản xuất, loại/ model, SCSI Ids, cài đặt thiết bị đầu cuối
Chuột Loại (serial interface, PS/2, USB hoặc bus-mouse), số lượng nút
nhấn, số cổng serial tương ứng với serial mouse
Thiết bị hiển thị
Video card Hãng sản xuất, chủng loại (hoặc số chip CMOS, dung lượng
nhớ)
Màn hình Hàng sản xuất, model, dải tần
Thông tin về cấu
hình hệ thống
Card mạng Hãng sản xuất, model, chủng loại, số slot PCI
Modem Hãng sản xuất, model, chủng loại, số cổng
Thông tin khác Host, domain, net mark, gateway, DNS
Asianux Server 3 có khả năng tương thích với hầu hết các phần cứng được sản xuất trong
những năm gần đây. Tuy nhiên do tính thay đổi thường xuyên của công nghệ, chúng tôi không đảm bảo
rằng Asianux Server 3 có thể tương thích với mọi phần cứng mà khách hàng có
Để cập nhật thông tin hỗ trợ, hãy truy cập vào trang web của Asianux:
2
1.4 Tạo đĩa cài đặt
Thông thường việc cài đặt được tiến hành qua CD boot. Nếu hệ thống không hỗ trợ CD hay có
yêu cầu đặc biệt nào đó thì hãy sử dụng đĩa boot.
Người quản trị sẽ thấy các file ảnh trong thư mục the image của CD 01. Thư mục này gồm ảnh
đĩa để cài đặt và ảnh đĩa cho cài đặt qua mạng. Đối với phần cứng không đạt chuẩn, ta phải sử dụng cả
hai cách trên khi nạp cài đặt.
diskboot.img Đĩa boot. người quản trị có thể ghi sang USB hoặc
công cụ khác. Nó sẽ hỗ trợ cài đặt qua CD, hệ
thống mạng, ổ đĩa cứng và PCMCIA
boot.iso CD cài đặt. Môi trường cài đặt tối thiểu hỗ trợ qua
1.5. Chuẩn bị không gian đĩa vừa đủ
3
Tốt hơn là cài Asianux Server vào thiết bị lưu trữ của chính nó. Nếu không còn đủ chỗ thì phải
tận dụng ổ đĩa cứng trống nào đó (như Microsoft Windows, IBM's OS/2 hoặc một phiên bản Linux khác).
Chương trình cài đặt Asianux Server 3 sẽ nhắc người quản trị phân phối đủ chỗ trên đĩa cứng khi
cài đặt. Một điều rất quan trọng là phải biết cấu hình hiện tại của hệ thống và chuẩn bị đủ chỗ để thiết lập
phân vùng.
1.5.1. Chia ổ đĩa cứng
Một ổ đĩa cứng có thể chia thành nhiều phân vùng tách biệt nhau. Việc chuyển từ phân vùng này
sang phần kia cũng không khác nhiều so với việc chuyển ổ đĩa. Có 3 loại phân vùng, đó là phân vùng
primary, extended và logical. Một ổ đĩa cứng có thể có 4 phân vùng primary, nếu người quản trị muốn tạo
lập hơn 4 thì nên thiết lập phân vùng extended và sau đó tiếp tục thiết lập phân vùng logical trên mỗi
phân vùng extended. Asianux Server 3 có thể được cài đặt trên cả phân vùng logical cũng như phân
vùng primary.
Asianux Server 3 có thể cùng tồn tại đồng thời với nhiều hệ điều hành trên một ổ cứng máy chủ.
Tuy nhiên chúng tôi khuyến khích sử dụng Asianux Server 3 một cách độc lập, trường hợp nếu cần thiết
phải cài đặt một hệ điều hành khác thì nên sử dụng trong một ổ đĩa riêng biệt.
Để cài đặt Asianux Server 3, người quản trị phải phân phối hơn 5G để cho phân vùng
root, chưa kể đến chỗ trống cho việc chia swap.
Nếu người quản trị dùng cả ổ đĩa cứng để cài Asianux Server 3.0 hoặc vẫn còn đủ chỗ mà không
cần phải chia thì người quản trị có thể bỏ qua phần này và chuyển sang chương tiếp theo: HƯỚNG DẪN
CÀI ĐẶT
1.5.2. Phương pháp phân vùng lại
Nếu người quản trị sử dụng hệ điều khác trên hệ thống và tất cả các ổ đĩa đều không còn chỗ thì
phải tiến hành phân vùng lại để tạo chỗ trống cài đặt Asianux Server 3. Người quản trị có thể sử dụng
những phương pháp sau để phân phối lại ổ đĩa cứng cho Asianux Server 3 hoặc người quản trị có thể
sử dụng thêm ổ cứng mới.
Xoá phân vùng và hệ điều hành hiện hành
Để chia lại ổ cứng thì người quản trị phải xoá một hoặc nhiều phân vùng. Trước khi tiến hành
việc này người quản trị nên chuyển những dữ liệu trên phân vùng định xoá sang phần khác hoặc sao lưu
Cách bạn Boot hệ thống và cách bạn cài đặt hệ thống không liên quan gì với nhau.
Sau khi boot qua CD, người quản trị có thể chọn cách cài đặt từ ổ đĩa cứng
hoặc cài đặt qua mạng. Dùng CD 01 để boot xong, nhập “linux askmethod” sau
dấu nhắc “boot:”. Giao diện này sẽ hỏi người quản trị chọn cách cài đặt nào.
2.1.3. Boot hoàn thành
Cho dù người quản trị dùng cách nào thì giao diện khởi động cài đặt sẽ xuất hiện khi người quản
trị boot xong. Gợi ý và dấu nhắc lệnh “boot:” sẽ xuất hiện trên màn hình, nhấn <enter> hoặc đợi một
lúc,người quản trị có thể vào giao diện cài đặt ở chế độ đồ hoạ.
Giao diện boot
Để sử dụng chế độ text, nhập “linux text” sau dấu nhắc “boot:” và sau đó nhấn <enter>
Để sử dụng chế độ expert, nhập “linux expert” sau dấu nhắc “boot:” và sau đó nhấn <enter>
Tuy nhiên, người quản trị nên dùng chế độ đồ hoạ bởi vì chế độ này có giao diện thân thiện và
5
dễ sử dụng. Hơn nữa, nó còn cung cấp cấu hình LVM mà chế độ text không có.
Thông thường, người quản trị chỉ cần sử dụng cách default. Chú ý thông tin boot để kiểm tra lại
nếu nhân Linux dò tìm phần cứng máy tính. Nếu phần cứng dò tìm là chuẩn xác, người quản trị có thể
tiến hành các bước cài đặt sau đây:
Chế độ cài đặt Text (Chế độ cài đặt bằng dòng lệnh)
Các bước điều hành của chế độ text cũng tương tự như chế độ đồ hoạ. Chúng có chung
phương pháp dùng và thiết lập, chỉ khác giao diện. Nếu cần sử dụng chế độ text thì hãy xem phần giới
thiệu chế độ đồ hoạ ở chương tiếp theo vì các bước thực hiện là giống nhau.
Hiện tại, chế độ cài đặt ổ cứng, chế độ cài đặt FTP và HTTP chỉ thực hiện được
bằng giao diện text.
Chế độ cài đặt Expert
Chế độ Expert sử dụng giao diện text. Nó được dùng để hỗ trợ driver trong trường hợp ổ cứng
không hỗ trợ default. Những loại ổ cứng này bao gồm loại SCSI adapters, RAID và card mạng. Chương
trình cài đặt Asianux Server 3 được trang bị hơn một trăm driver cho loại thiết bị nhưng đối với những
loại khác người quản trị cần phải dùng ổ đĩa mềm hoặc CD để load driver qua chế độ Expert.
Start menu của hệ thống EFI
Khởi động server và đưa đĩa CD 1 vào ổ CDROM/DVD
Server sẽ truy cập vào EFI và boot manager sau khi tự động kiểm tra
1. Nhấn “EFI Shell [Built-in]” trong thanh menu để nhập danh mục driver EFI shell. Drivers boot fs
là driver của hệ thống
EFI Shell
2. Chọn “Boot option maintenance menu” trong thanh menu để truy cập tiếp menu nhánh.
7
Boot option maintenance menu
Chọn “Boot from a file”, người quản trị sẽ thấy trên màn hình hiện ra danh sách các ổ đĩa và
chọn CDROM/DVD.
Boot từ một file
Các files trên CDROM/DVD sẽ xuất hiện. Chọn elilo.efi để boot CDROM/DVD.
Chọn file boot
2.1.4.3. Dùng efibootmgr
Thêm một lựa chọn booting
#efibootmgr -c -w –L “BootOptionName” -d /dev/sda -p 1 -1
\\EFI\\asianux\\elilo.efi
Dùng tên của ổ đĩa cứng nơi chứa hệ thống sau thông số –d, chẳng hạn, /dev/hda và /dev/hdb.
Thông số -p là số phân vùng vfat, /dev/hda1 dùng –p 1 và /dev/sda2 dùng -p 2
Sau thông số -1 là vị trí file khởi động efi trong phân vùng mà bạn muốn chọn booting, hãy dùng
“\\” đại diện cho phân loại nội dung.
Ví dụ: /EFI/asianux/elilo.efi nên viết thành \\EFI\\asianux\\elilo.efi.
Xoá một lựa chọn
#efibootmgr -b 0001 -B
8
0001 là số lựa chọn boot bị xoá. người quản trị có thể kiểm tra trực tiếp qua lệnh efibootmgr. Kết
quả ra như sau:
# efibootmgr
BootCurrent: 0001
http://public/boulder.ibm.com/infocenter/pseries/
2.1.6. Boot chương trình cài đặt Linux
Boot theo các bước cài đặt sau. Hình dưới hiển thị Linux Kernel. Sau đó nó sẽ trở lại giao diện
cài đặt
10
The startup of Linux kernel
Dòng cuối cùng 'running /sbin/loader' có nghĩa là chương trình load đang chạy, nó cũng có nghĩa
là việc boot Linux kernel đã hoàn tất. Nó sẽ chuyển sang chương trình cài đặt tương ứng trong giây lát.
Người quản trị có thể chuyển sang bàn điều kiển ảo trong khi cài đặt. Các bàn điều khiển ảo này
sẽ cung cấp toàn bộ thông tin và phương pháp nhập lệnh, những thông tin này sẽ rất hữu ích để giải
quyết các vấn đề xảy ra trong quá trình cài đặt.
Phím tắt để chuyển sang bàn điều khiển ảo như sau:
<Ctrl+Alt+F1> Hiển thị hộp thoại cài đặt <Ctrl+Alt+F4> Thông tin hệ thống
<Ctrl+Alt+F2> Màn hình shell mới <Ctrl+Alt+F5> Thông tin khác
<Ctrl+Alt+F3> Nhật ký cài đặt <Ctrl+Alt+F7> Hiển thị đồ hoạ
2.2. Chọn phương pháp cài đặt
Asianux Server 3 đưa ra nhiều cách cài đặt khác nhau, hãy chọn cách thích hợp:
Trong một số trường hợp sẽ không hiệu quả nếu cài đặt và duy trì từng máy của hệ thống
qua CD. Ví dụ, khi người quản trị cần cài đặt hệ thống nhiều máy tính cùng một lúc.
2.2.1. Cài đặt từ CD
Nếu máy tính của người quản trị không hỗ trợ boot từ CD, người quản trị có thể cài đặt qua CD
sau khi dùng đĩa boot.
File hình đĩa mềm boot là file /images/diskboot.img trong CD 1. Để biết thêm thông tin khởi tạo
đĩa boot, hãy xem phần 1.4: Khởi tạo đĩa boot.
Sau khi boot, màn hình sẽ hiển thị giao diện sau “Installation Method” sau:
11
Chọn phương tiện cài đặt
Chọn “Local CDROM” và đưa đĩa CD 01 vào ổ CDROM. Chọn “OK” và nhấn <Enter>
Nếu người quản trị boot CD và máy tính của người quản trị hỗ trợ boot qua CD,
#cp -var /dev/cdrom/* /filelocaltion ( /filelocaltion là thư mục sẽ tiến hành cài đặt )
#umount /dev/cdrom
Sao chép tất cả các tệp lưu trong /Asianux/RPMS trong đĩa cài đặt thứ 2 đặt vào trong thư mục
/filelocation/Asianux/RPMS
#mount /dev/cdrom ( đĩa CD cài đặt thứ hai )
#cp -var /dev/cdrom/Asianux/RPMS/* /filelocaltion/Asianux/RPMS/
#umount /dev/cdrom
Sao chép tất cả các tệp lưu trong /Asianux/RPMS trong đĩa cài đặt thứ 3 đặt vào trong thư mục
/filelocation/Asianux/RPMS
#mount /dev/cdrom ( đĩa CD cài đặt thứ ba )
#cp -var /dev/cdrom/Asianux/RPMS/* /filelocaltion/Asianux/RPMS/
#umount /dev/cdrom
2.2.3.1 Cấu hình TCP/IP
Để cài đặt từ mạng, cần cài đặt đĩa boot, hơn nữa người quản trị cũng cần phải có ổ đĩa trên
mạng. Thông tin chi tiết về việc tạo đĩa boot và đĩa cứng tham khảo tạo mục 1.4 : tạo đĩa boot
Sau khi boot thành công, người quản trị đánh vào “linux askmethod” ngay sau từ “boot”, Người
dùng cài đặt Asianux server 3 lựa chọn trên giao diện “Installation Method” có thể chọn cài bằng “NFS
image”, “FTP” hoặc là “HTTP” và sau đó là chọn enter để tiếp tục.
Người dùng có thể lựa chọn và cấu hình địa chỉ IP trong mạng LAN. Trong hộp thoại “Configure
TCP/IP”
TCP/IP Configure
Trên hệ điều hành Asianux server 3 có hỗ trợ cả Ipv4 và Ipv6. Người dùng có thể cho phép IPv4
hoặc Ipv6, và tiến hành thiết lập địa chỉ IP cho phù hợp.
Nếu người quản trị lựa chọn cấu hình thủ công, một hộp thoại sẽ hiện lên và hỏi người quản trị
lựa chọn địa chỉ cho IPv4 hay Ipv6, thiết lập gateway và tên máy chủ của máy tính trong mạng. Và sau
đó chọn Enter để tiếp tục.
13
Cài đặt qua giao thức NFS
Điều kiện tiên quyết để có thể cài đặt bằng giao thức NFS là máy của người quản trị phải được
kết nối mạng và có một máy chủ NFS lưu trữ tệp cài đặt của hệ điều hành Asianux Server 3. Nếu nhà
Người quản trị hãy cài đặt bằng giao diện đồ hoạ, được chúng tôi sử dụng để viết tài liệu hướng
dẫn cài đặt Asianux Server 3. Chúng tôi khuyến cáo người quản trị hãy sử dụng cài đặt bằng giao diện
đồ họa, bởi vì nó thân thiện và có tính dễ sử dụng.
3.1 Tiến hành cài đặt
Sau khi khỏi động thành công bằng chương trình boot,và người dùng sẽ phải chọn Enter để tiến
hành cài đặt bằng giao diện đồ hoạ
15
Tiến hành cài đặt
Trên màn hình lúc này có 3 sự lựa chọn : exit, back và next
“Exit” cho phép người quản trị thoát khỏi tiến trình cài đặt và boot lại máy tính ngay lập tức.;
“Back” Cho phép người quản trị quay lại bước thiết lập trước đó; “Next” Chấp nhận thiết lập và chuyển
sang bước tiếp theo của tiến trình cài đặt.
Giao diện mặc định là sử dụng ngôn ngữ tiếng anh.
Lựa chọn Next để tiếp tục, và chọn Enter để lựa chọn ngôn ngữ cho giao diện cài đặt.
3.2 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt
Ngôn ngữ người quản trị lựa chọn là ngôn ngữ trong suốt quá trình cài đặt và là mặc định của hệ
điều hành sau khi cài đặt. Bạn có thể chọn: Tiếng Trung Quốc đơn giản, Tiếng Anh, Tiếng Hàn Quốc và
Tiếng Trung truyền thống, bản hỗ trợ tiếng Việt sẽ có trong bản SP1 dự kiến phát hành vào tháng
6/2008.
Lựa chọn ngôn ngữ
Nếu người quản trị muốn thay đổi ngôn ngữ sau khi cài đặt xong thì chạy lệnh system-config-
language trên màn hình terminal. Logout máy rồi login lại máy để chấp nhận thay đổi ngôn ngữ.
3.3 Đăng ký sử
dụng
16
Màn hình đăng ký sử dụng
Đăng ký quyền sử dụng bằng cách chọn “Accept” rồi chọn “next” để tiếp tục
Nếu chọn “Not accept” thì việc cài đặt hệ điều hành sẽ dừng lại, nếu cần bỏ qua lựa
chọn này thì họ cần chọn “Exit” trên màn hình.
3.4 Cài đặt bàn phím
thống linh hoạt và tiện lợi hơn.
Sắp xếp vùng đĩa trống của máy chủ Linux, cho phép người quản trị lựa chọn phân vùng để cài
đặt:
1. Trước tiên, thư mục gốc của tệp hệ thống trên phân vùng trống trên máy chủ Linux. Người quản
trị nên mount như phân vùng root of /.
2. Thứ hai, bạn cần định dạng cho phân vùng Swap, phân vùng bộ nhớ tạm thời. Kích thước của
phân vùng Swap tuỳ thuộc vào dung lượng của RAM. Nhìn chung, được đặt bằng Ram hoặc gấp
đôi dung lượng của RAM
3. Sau cùng, người quản trị thiết lập cho các phân vùng đĩa khác hoặc cho các thiết bị từ /usr,
/home, /var, /boot. Bằng cách này, việc lưu trữ mọi phân vùng then chốt trên những phân vùng
không đính kèm có thể làm phân vùng liên tiếp di chuyển, backup, khôi phục và quản lý hệ thống
tiện lợi hơn.
Giới thiệu về các phân vùng :
/ Phần nền móng của hệ thống (có vai trò quan trọng)
swap Phân vùng swap hỗ trợ bộ nhớ ảo. Một khi mà không có đủ bộ nhớ để phân phát lưu
trữ dữ liệu thì phân vùng swap là rất cần thiết.
/boot Tạo phía sau thư mục gốc , sử dụng cho việc boot hệ thống.
/usr Sử dụng để lưu trữ các phần mềm cài đặt lên hệ thống
/home Thư mục lưu trữ toàn bộ dữ liệu của những người quản trị, và lưu trữ cả lịch sử
người dùng gần thời điểm hiện tại.
/var Sử dụng để lưu trữ tệp thư tín, tệp tin tức, máy in và các tệp nhật ký (log).
/tmp Sử dụng để lưu trữ những tệp tạm thời và rất cần cho một hệ thống lớn, nhiều người
quản trị hệ thông và máy chủ mạng.
Tiến hành cài đặt Asianux Server 3, cho phép 2 hoặc nhiều hơn 2 phân vùng:
Phân vùng root (/)
Là nơi mà phân vùng root lưu trữ. Để cài đặt thành công phân vùng này phải có dung lượng tối
thiểu là 5G.
Phân vùng Swap (swap)
Kích thước của phân vùng swap bằng hoặc gấp đôi dung lượng RAM của máy tính. Nhìn chung
với bộ nhớ hệ thống nhỏ hơn 1GB, kích thước của phân vùng swap tối thiểu phải bằng hợc gấp đôi dung
device/ LVM Volume Group members”.
Các nút ấn trên cùng của bảng phân vùng được sử dụng để quản lý hoạt động của công cụ phân
vùng và ứng dụng như sau:
New : Sử dụng để tạo một phân vùng mới. Khi chọn ứng dụng này, một hộp thoại sẽ hiện ra
và yêu cầu bạn điền các tham số cần thiết.
Edit : Sau khi chọn phân vùng, bằng việc nhấn nút này, người quản trị có thể sửa đổi phân
vùng vừa tạo trong danh sách phân vùng.
Delete : Sử dụng để xoá đi các phân vùng lựa chọn.
Reset : Bãi bỏ toàn bộ thay đổi đã thực hiện và quay lại những phân vùng cũ đã thiết lập.
RAID : Sử dụng để gắn kết các bộ phận hoặc phân vùng của ổ cứng. Không nên sử dụng
RAID khi bạn chưa quen sử dụng. Để biết thêm thông tin về phần này, hãy xem phần << System
management manual of Asianux Server 3 >>.
Để tạo ổ RAID, người dùng sẽ tạo một phân vùng trong tệp hệ thống được gọi là
“softwareRAID”. Khi đã có hai hoặc nhiều hơn hai phân vùng RAID, hãy nhấn RAID để
biến các phân vùng RAID thành một hoặc nhiều ổ RAID.
LVM : Sử dụng để thiết lập khối LVM. Chỉ cần biết chút ít bạn cũng có thể sử dụng LVM. Để
biết thêm thông tin, hãy xem <System Management of Asianux Server 3 >
Để tạo khối LVM logical, người quản trị nên tạo trước phân vùng có file hệ thống
là khối vật lý. Khi đã tạo được một hoặc nhiều khối vật lý (LVM), chọn “LVM” để tạo
khối LVM logical.
Không tạo phân vùng boot thành phân vùng LVM. Chương trình boot của
Asianux Server 3 không đọc được phân vùng LVM.
Xoá các phân vùng
Nếu vùng trống còn lại trên ổ cứng không đủ hoặc chưa được định dạng Linux nhưng có thể
thiết lập lại thì trước tiên người quản trị cần cần xoá đi các phân vùng cũ.
Ví dụ, để xoá đi phân vùng windows từ máy tính của người quản trị, lựa chọn các phân vùng này
từ bảng phân vùng và nhấn nút “Delete”.
Thêm một phân vùng mới
thiết lập nhiều hơn 1 thiết bị RAID. Phần giới thiệu chi tiết về
RAID được đặt trong <<Quản trị hệ thống Asianux Server
3>>
Vfat 1 hệ thống file Linux, tương thích với những tên file rất dài
của Microsoft Windows trên hệ thống file FAT
“Allowable driver”: Bao gồm danh sách các đĩa cài đặt phần cứng của hệ thống. Nếu 1 ổ đĩa
cứng được chọn, điều ấy có nghĩa là nguời dùng có thể thiết lập định dạng phân vùng mà họ muốn trên
đó. Ngược lại nếu ổ cứng không được chọn, thì định dạng phân vùng mới sẽ không thể được khởi tạo
trên ổ đĩa này.
“Size (MB)”: Được sử dụng để nhập kích thước của phân vùng (MB) và dữ liệu của trường này
thường bắt đầu từ 100MB
“Additional Size Options” : “Fixed size” có nghĩa là phân vùng đã được cố định khoảng trống;
Chọn “ Fill all space up to (MB)”, và nhập vào giá trị giới hạn trong trường bên phải dưới chức năng
này, bạn có thể giữ được nhiều khoảng trống hơn cho việc sử dụng sau này; nếu bạn chọn “Fill to
maximum allowable size” , thì kích thước của phân vùng nhập vào phía trên sẽ là giá trị nhỏ nhất của
phân vùng này, và phân vùng đặc biệt của Linux sẽ chiếm toàn bộ vùng trống của ổ đĩa cứng. Nếu bạn
sử dụng chức năng này khi tạo phân vùng cho sau này thì hệ thống sẽ tự động định vị khoảng trống tuỳ
thuộc vào tỷ lệ kích cỡ nhỏ nhất của 2 phân vùng này.
“Forced to be a primary partition” : chọn 1 trong 2 phân vùng được thiết lập là một trong 4
phân vùng chính. Nếu nó không được chọn thì phân vùng mới được thiết lập sẽ là phân vùng logic
21
Nếu phân vùng Swap của hệ thống Linux khác đã có thì Asianux Server 3 sẽ sử dụng
phân vùng này thay vì tạo ra 1 phân vùng swap mới.
Bấm “OK” , thông tin về phân vùng mới nhất vừa được tạo sẽ hiển thị trên màn hình. Sau khi tất
cả quá trình này hoàn tất , bấm “Next”
Sửa đổi phân vùng
Chọn 1 định dạng phân vùng từ bảng phân vùng hiện hành, click nút “Edit” .Sau đó bạn có thể
cấu hình phân vùng này.
Nếu phân vùng này đã tồn tại trên ổ đĩa cứng của bạn , bạn chỉ có thể sửa đổi mount
point của phân vùng và kiểu file hệ thống. Nếu bạn muốn có 1 sự thay đổi khác ví dụ như kích
Lặp lại những bước trên để thiết lập những phân vùng cần thiết khác để tạo ra RAID device.
Không cần phải tất cả phân vùng đều nhận cơ cấu dư thừa của RAID mà chỉ cần
những phân vùng yêu cầu cao về độ tin cậy của dữ liệu cũng như tính năng hoạt động của máy
tính. Chẳng hạn có thể định dạng phân vùng /home như RAID device.
Sau khi những phân vùng cần thiết cho việc khởi tạo như RAID được lập, chẳng hạn phân vùng
“software RAID” thì chúng ta tiến hành những bước tiếp theo để thiết lập các RAID decive.
3. Click vào nút “RAID” trên màn hình chính, hộp thoại của “RAID options” sẽ xuất hiện.
4. Chọn “Create a RAID device” và click “OK”. Sau đó sẽ xuất hiện hộp thoại “Create RAID
devices” như sau:
Để sử dụng RAID, bạn nên tạo trước ít nhất 2 phân vùng “software RAID”. Sau
đó bạn
có thể tạo 1
RAID device cái mà có
thể được formatted và
mounted.
23
Thiết lập thiết bị RAID
Nhập vào hoặc chọn mount point của thiết bị này;
Trong “File system Type”, chọn kiểu hệ thống file sẽ được RAID devices chấp nhận. Kiểu
mặc định sẽ là ext3;
Chọn tên của RAID devices , ở đây là md0
Trong mục “RAID level”, bạn có thể lựa chọn để thiết lập 1 trong 3 mức sau : RAID0, RAID1
hoặc RAIDS;
Để mount ổ RAID vào phân vùng to/boot, bạn nên chọn RAID level; tương tự
như vậy, để gắn whole/partition vào ổ RAID; thay vì chọn phân vùng /boot đơn lẻ,
bạn nên lựa chọn RAID level.
Phần mền phân vùng RAID được dùng để thiết lập các ổ RAID được mô tả trong danh sách
“RAID member”. Chọn phân vùng sẽ được dùng để thiết lập ổ RAID từ danh sách đó.
Nếu như kiểu level được thiết lập là RAID1 hoặc RAID5, thì bạn có thể ấn định phân vùng để
sau này trong mục chọn “Numbers of spares”
“Additional Size options”: “fixed size” có nghĩa là phân vùng đã được cố định khoảng trống;
Chọn “Fill all space up to (MB)” và nhập vào giá trị giới hạn trong trường bên phải dưới option này.
Người dùng có thể lưu trữ được ở nhiều vị trí để sử dụng sau này; nếu người dùng lựa chọn “Fill to
maximum allowable size” thì kích cỡ của định dạng nhập vào phía trên sẽ là nhỏ nhất, và định dạng
đặc biệt của Linux sẽ chiếm hầu hết khoảng trống còn lại của ổ đĩa. Nếu người dùng chọn chức năng
này khi tạo những định dạng khác thì hệ thống sẽ tự động định vị khoảng trống tuỳ thuộc vào tỷ lệ kích
cỡ nhỏ nhất của 2 phân vùng.
“Forced to be a primary partition”: Chọn 1 trong 2 phân vùng được thiết lập là một trong 4
phân vùng chính. Nếu không thì phân vùng mới được thiết lập sẽ là phân vùng logic.
25