Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu tình hình tài chính doanh nghiệp và một số giải pháp nhằm nâng cao doanh thu lợi nhuận tại công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị GTVT” - Pdf 99

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH HÀ NỘI

000
BÁO CÁO THỰC TẬP

TẠI CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VẬT TƯ THIẾT BỊ GIAO
THÔNG VẬN TẢI Giáo viên hướng dẫn : TH.S Nguyễn Hữu Chí
Sinh viên thực hiện : Bùi Thị Thu Thuỷ
Mã sinh viên : 2001d1562
Lớp : 609

Hà nội, tháng 8 năm 2005

Phần thứ nhất
: LỜI MỞ ĐẦU

Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:

nghiên cứu tình hình tài chính doanh nghiệp và một số giải pháp nhằm nâng
cao doanh thu lợi nhuận tại công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị
GTVT” cho chuyên đề của mình.

Phần thứ hai:
NỘI DUNG
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

2

I. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật & tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh
doanh tại công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải.
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TM & sx vật tư thiết bị
GTVT.
Công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị giao thông vận tải tên giao
dịch là: trading and manufacturing equipment materials for transportation
company, tên viết tắt là: TMT là một doanh nghi
ệp nhà nước được thành lập
theo quyết định số 40 QĐ/TCCB – LĐ ngày 27/10/1976 với tên ban đầu là:
“công ty vật tư thiết bị cơ khí giao thông vận tải ”
Đến năm 1993 do có sự sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, Bộ giao thông vận
tải ra quyết định số 602/QĐ/TCCB - LĐ ngày 05/04/1993 thành lập DNNN:
“công ty vật tư thiết bị cơ khí GTVT” trực thuộc liên hiệp xí nghiệp cơ khí
GTVT, trụ sở chính đặt t
ại số 83 phố Triều khúc, Quận Thanh xuân, Hà nội, giải
pháp kinh doanh số: 108563. Mã số kinh doanh: 0704.
- Tổng số vốn kinh doanh ban đầu là: 190.000.000đ
- Nhà nước cấp: 115.000.000đ

cấp sang kinh tế thị trường, công ty không chuyển đổi kịp th
ời đã dẫn đến yếu
kém và tụt hậu đời sống cán bộ công nhân viên(CBCNV) gặp nhiều khó khăn,
tình hình sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, tình trạng nợ đọng, các khoản nợ ngân
sách, nợ khách hàng và nợ cấp trên gia tăng không có hướng giải quyết công ty
đã lâm vào tình trạng gần như phá sản.
Với thực trạng của công ty như vậy ban lãnh đạo cùng toàn thể CBCNV đặc
biệt là sự hỗ trợ của t
ổng công ty và các đơn vị khác trong tổng công ty tìm
phương hướng khắc phục khó khăn nhằm đưa công ty phát triển. Cùng với việc
củng cố bộ máy lãnh đạo và phát triển kinh doanh theo mục tiêu lấy nhu cầu của
thị trường làm trọng yếu. Với ngành nghề phong phú và đa dạng, cùng với sự nỗ
lực của toàn thể ban lãnh đạo và CBCNV, công ty đã từng bước khẳng định
mình và ngày càng phát triển.
2. Cơ cấu tổ chứ
c bộ máy của công ty TM & sản xuất vật tư thiết bị GTVT.
So với những năm trước số CBCNV của công ty hiện nay đã tăng lên đáng
kể, tạo công ăn việc làm cho tổng số gần 800 người trong toàn công ty. Công ty
đã áp dụng hệ thống tiêu chuẩn ISO 9000 trong tổ chức bộ máy quản lý của
mình bên cạnh tổ chức quản lý theo hành chính.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TMT:
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

4


KT
thanh
toán
lương
& các
khoả
n
trích
theo
KT
theo
dõi
thanh
toán
quốc
tế
KT
doan
h thu,
chi
phí
KT
bán
hàng
theo
dõi
cấp
phát
hải
quan

chính
Kế
toán
Phòn
g
Kế
Hoạc
h
KD
Phòn
g
Nghiê
n cứu
thị
trư
ờn
các
XN sx
xe
gắn
máy
Chi
nhán
h c.ty
tại
TPH
CM
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

+ Xe máy đạt: 22.000 xe.
Công ty đã đầu tư và đưa vào sản xuất nhà máy ô tô nông dụng Cửu Long, công
suất 10.000 xe/năm, nhà máy sản xuất lắp ráp xe hai bánh gắn máy công suấ
t
100.000 xe/năm trong khuôn viên 20 ha đất tại khu công nghiệp phố nối A -
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

6
Văn lâm - Hưng Yên, đảm bảo việc làm ổn định cho trên 600 CBCNV, thực
hiện tốt chính sách với người lao động và duy trì phát triển các hoạt động văn
hoá xã hội khác.
2. Kết quả hoạt động SXKD của công ty trong những năm gần đây.

a. Một số thành tựu mà công ty đã đạt được trong những năm qua.
Trong những năm qua được sự quan tâm giúp đỡ của Bộ GTVT và sự tập
trung chỉ đạo trự
c tiếp của Tổng công ty cơ khí GTVT, củng cố ổn định, bố trí
hợp lý cán bộ lãnh đạo của công ty TMT đã phấn đấu vươn lên vượt qua mọi
khó khăn thử thách, năng động sáng tạo, khai thác nội lực và tập trung cao về trí
tuệ, vận dụng tổng hợp sự phát triển về kinh tế theo hướng kết hợp chặt chẽ
giữa sản xuất & thương mại dịch v
ụ, trú trọng đầu tư chiều sâu trang thiết bị,
đổi mới công nghệ, kịp thời nâng cao chất lượng và trẻ hoá đội ngũ cán bộ có
năng lực và trình độ, quản lý và điều hành theo phương thức mới phù hợp với
nền kinh tế thị trường.
Chính nhờ sự cố gắng đó trong những năm gần đây công ty TMT đã đạt được
những kết quả khả
quan. Tuy nhiên một số chỉ tiêu đặt ra đã không đạt được

7
7

Doanh lợi doanh thu 1,04 0,45 - 0.0059 - 56,73
8

Nộp ngân sách 64.676.836 54.997.920 - 9.678.916 - 14,97
9

Tổng số lao động
94 122 28 - 29,79
10

Thu nhập bình quân 2047 2043 - 364 - 15,12 Qua bảng kết quả trên của công ty cho thấy:
Tổng doanh thu của công ty năm 2003 so với năm 2002 giảm đi 173.089.155
ngđ ứng với tỷ lệ giảm 52,13%. Điều này chứng tỏ sản phẩm của công ty tiêu
thụ trên thị trường giảm đi. Bởi vậy doanh thu thuần của doanh thu giảm nên lợi
nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế cũng giảm với tỷ lệ l
ớn hơn nhiều so với
tỷ lệ giảm của doanh thu: 80%. Mặt khác ta thấy rằng, doanh thu của công ty rất
cao nhưng lợi nhuận lại không tương xứng với doanh thu. Lý do vì hàng năm
công ty phải bỏ ra nhiều chi phí như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, lãi vay…Điều đó chứng tỏ công ty đã không mở rộng quy mô sản xuất,
đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm. Tổng vốn kinh doanh của công ty cũng giảm
10.832.418 ng
đ tương ứng với tỷ lệ 8,075. Điều này chứng tỏ công ty chưa chú
trọng đến việc huy động vốn để mở rộng quy mô SXKD. Đồng nghĩa với việc

ấp
thiết đối vớ mỗi doanh nghiệp và là một nội dung rất quan trọng của công tác
quản lý tài chính doanh nghiệp. Mặt khác có thể nói hiệu quả sử dụng vốn là chỉ
tiêu chất lượng phản ánh những cố gắng, những biện pháp hữu hiệu về tổ chức
sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý doanh nghiệp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển. Doanh nghiệp sử dụng v
ốn hợp lý, có hiệu quả nghĩa là làm
cho vốn được thu hồi nhanh chóng sau mỗi chu kỳ sản xuất, doanh nghiệp có
thể mua sắm được nhiều vật tư hơn, sản xuất và tiêu thụ được nhiều sản phẩm
hơn từ đó doanh thu tăng lợi nhuận thu được nhờ đó cũng tăng lên.
Biểu 02:. Đơn vị tính: nghìn đồng
Vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty
Stt Ch
ỉ tiêu
Số tiền(2003) Số tiền(2004) Chênh lệch

TÀI SẢN
110.393.391 119.201.573 8.808.182
A
TSLĐ và ĐTNH
70.105.538 64.851.907 - 5.253.631
B TSCĐ và ĐTDH
40.287.853 54.349.666 14.061.813

NGUỒN VỐN
110.393.391 119.201.573 8.808.182
Nợ phải trả:
104.885.791 111.288.168 6.402.377
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:

Bi
ểu: 03
Bảng tổng hợp số phát sinh về chi phí và giá thành 2004
Đơn vị tính: nghìn đồng
DƯ ĐẦU KỲ PHÁT SINH 2004 DƯ CUỐI KỲ
TÊN TÀI KHOẢN
NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ
Chi phí NVL trực tiếp
- - 23.784.758 23.784.758 - -
Chi phí NC trực tiếp
-
-
3.544.861 3.544.861 - -
Chi phí sản xuất chung
- - 11.217.087 11.217.087 - -
Chi phí bán hàng
- - 2.088.618 2.088.618 - -
Chi phí QLDN
- - 10.283.852 10.283.852 - -
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

10
Chi phí HĐTC
- - 8.142.152 8.142.152 - -
Chi phí SXKD dở dang
129.058 - 262.092.797 258.430.885 3.790.970 -
Chi phí XDCB dở dang
5.287.476 - 40.628.504 40.905.692 5.820.288 -

phát triển sản xuất.
- Cơ chế chính sách của nhà nước đã có sự thay đổi cơ bản theo chiều hướng
khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế mạnh dạn đầu tư
và năng động sáng tạo trong SXKD.
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

11
- Về tổ chức: Bộ máy tổ chức của công ty đã từng bước được biện toàn, đội
ngũ cán bộ đã được tăng cường cả về số lượng và chất lượng ở hầu hết các
phòng ban, chi nhánh, xí nghiệp.
- Về lực lượng lao động: Với số lượng 122 người công ty có 1 đội ngũ CBCNV
đông đảo, trẻ trung, năng động, tâm huyết, yêu công việc và hầu hết đề
u có trình
độ đại học trở lên, đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ cao, hiểu biết, có chuyên
môn và dày dạn kinh nghiệm. Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi cho công ty
trong việc tổ chức hoạt động kinh doanh.
- Về mặt pháp lý: Công tiêu thụ là đơn vị hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân, công ty mở tài khoản tại ngân hàng, nhờ ngân hàng là trung tâm giao dịch
thanh toán, thu chi nội ngoại tệ trong việc thanh toán với khách hàng, người
mua, ng
ười bán & nhất là các nhà cung cấp ở nước ngoài.
- Công ty có mạng lưới kinh doanh rộng, việc phân bổ các cửa hàng kinh doanh
của công ty đã tạo điều kiện cho công ty trong việc bán hàng, tiếp cận và phục vụ khách hàng, nâng cao uy tín của công ty.
- Bên cạnh đó, trụ sở làm việc, phương tiện làm việc của CBCNV luôn được bổ
sung hoàn thiện phù hợp với yêu cầu của hoạt động SXKD. Đời sống việc làm

n xuất vật tư thiết bị GTVT trong những năm
qua cho thấy những kết quả đáng khích lệ, hoạt động kinh doanh có lãi, đóng
góp đáng kể cho NSNN, đời sống CBCNV ngày càng được cải thiện. Tuy nhiên
không dừng ở đó công ty TMT vẫn không ngừng vươn lên phát huy nội lực và
tận dụng mọi tiềm năng để đẩy mạnh hoạt động kinh doanh, góp phần công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Ngoài ra công ty đ
ã xác định sản xuất phụ
tùng lắp ráp và kinh doanh ô tô, xe máy của công ty là một trong những trọng
điểm năm 2004 và những năm tiếp theo. Công ty đã đầu tư dây chuyền lắp ráp
động cơ xe gắn máy, sản xuất khung và bình xăng xe máy, đầu tư sản xuất một
số chi tiết khó của động cơ xe máy. Công ty mạnh dạn vay vốn ngân hàng để
đầu tư mở rộng & đầu tư mới, áp dụng khoa họ
c công nghệ cao nhằm phát triển
và ổn định cho sản xuất, tạo điều kiện làm việc tốt hơn cho CBCNV, tăng đóng
góp vào NSNN, tăng thu nhập bình quân hàng năm.
III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm.
1. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu thị trường & sử dụng có hiệu
quả các biện pháp về tiêu thụ hàng hoá.
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

13
Như đã phân tích ở trên, năm 2003 công ty chưa làm tốt công tác bán hàng,
thanh toán và thu hồi công nợ. Công ty còn bị chiếm dụng vốn nhiều và chủ yếu
nằm ở khoản phải thu của khách hàng. Mặt khác đối với bất cứ doanh nghiệp
nào vấn đề làm thế nào để tiêu thụ được nhiều hàng hoá và mang lại được nhiều
lợi nhuận luôn được quan tâm hàng đầu.
Công ty cần đẩy mạnh tiêu thụ các mặt hàng ô tô, xe máy…để tăng doanh số

lợi nhuận để thu hút khách hàng. Nếu thực hiện được thì công ty sẽ tăng thị
phần, tăng khối lượng hàng hoá tiêu thụ từ đó làm tăng doanh thu.
- Nhờ sự giúp đỡ của Nhà nước & tổng công ty để xây dựng mạng lưới phân
phối sản phẩm rộng khắp cả nước. Xây dựng các kho chứa ở các tỉnh thành phố
đảm bảo cung cấp đầy đủ nhu cầu thị trường mộ
t cách thuận lợi.
2. Có biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh.
Trong kinh doanh không ai có thể biết trước được mọi khả năng, lường trước
được mọi vấn đề có thể xảy ra như: thị trường, về phía người cung cấp, lạm
phát, khủng hoảng kinh tế… để hạn chế rủi ro trong kinh doanh công ty cần kết
hợp thêm những biện pháp sau:
- Công ty cần mua bảo hiểm cho hàng hoá để khi vốn bị hao hụt thì đã có
ngu
ồn bù đắp, khi rủi ro xảy ra sẽ được bồi thường.
- Định kỳ tiến hành kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại toàn bộ các khoản vốn
vật tư hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định số vốn của
động của công ty theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở đó điều chỉnh hợp lý phần
chênh lệch.
- Những hàng hoá lâu ngày bị tồn đọng cần đượ
c xử lý kịp thời, chuyển dịch
tiêu thụ, nhanh thu hồi vốn, nếu thiếu hụt phải bù đắp kịp thời.
- Đôn đốc các khoản nợ, thường xuyên đối chiếu, thu hồi công nợ, giải quyết \các khoản vốn bị chiếm dụng quá hạn, dây dưa. Tiền thu về nhanh chóng sử
dụng vào hoạt động SXKD nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn.
- Những khoả
n tạm ứng phải thu hồi thanh toán ngay khi hết hạn. Có biện
pháp xử lý đối với những người nợ dây dưa chiếm dụng vốn của công ty. Quán
triệt tư tưởng vốn sử dụng của công ty vì hiệu quả của nó gắn liền với sự tồn tại

Phần thứ ba: KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập tại công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị
GTVT, được tiếp xúc với công tác chính kế toán của công ty cộng với sự giúp
đỡ nhiệt tình của cán bộ phòng phòng TC-KT em nhận thấy rằng là một DNNN
chuyên sản xuất hàng tiêu dùng, công ty thương mại và sản xuất vật tư thiết bị
Trường Đại học Quản lý & Kinh doanh Hà Nội
Báo cáo thực tập Bùi Thị Thu Thuỷ: Msv:
01D1562

16
GTVT luôn luôn phấn đấu không ngừng trong việc tìm kiếm thị trường và
khách hàng, thu hút đầu tư mở rộng sản xuất và nâng cao trình độ kiến thức
chung cho toàn thể cán bộ công nhân viên cả về chiều rộng lẫn chiều sâu nhằm
đáp ứng kịp với nhu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường.
Những năm gần đây trước sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong nước
c
ũng như ngoài nước, công ty vẫn đứng vững và tự khẳng định mình trong việc
nắm bắt nhu cầu cũng như thị hiếu của người tiêu dùng nhằm đưa ra những sản
phẩm mới phù hợp với thị trường.
Cùng chung với sự phát triển đó của công ty thì hệ thống quản lý nói chung
và và công tác tài chính nói riêng đã không ngừng hoàn thiện để đáp ứng với
yêu cầu quản lý của công ty. Việc hoàn thi
ện công tác tài chính kế toán sẽ giúp
cho công ty kinh doanh một cách năng động và có hiệu quả hơn.
Do quỹ thời gian học tập và nghiên cứu còn hạn hẹp nhưng với sự cố gắng
của bản thân và sự chỉ bảo tận tình của thầy Nguyễn Hữu Chí em đã cố gắng
vận dụng kiến thức của mình đi sâu vào thực tế công tác tài chính tại Công ty.
Song không tránh khỏi những khiếm khuyết trong bản báo cáo v
ậy em xin chân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status