ĐATN Chương 2: Kỹ thuật điều chế
OFDM
CHƯƠNG 2
KỸ THUẬT ĐIỀU CHẾ OFDM
Giới thiệu chương: Trong chương 2 sẽ trình bày những khái niệm cơ bản, ưu
nhược điểm, nguyên lý điều chế và giải điều chế của kỹ thuật điều chế
OFDM. Qua đó chúng ta sẽ thấy được những ưu điểm của kỹ thuật này khi
được ứng dụng trong công nghệ WiMAX nói chung và những kỹ thuật truyền
thông khác.
2.1 Giới thiệu kỹ thuật điều chế OFDM
2.1.1 Khái niệm
Kỹ thuật điều chế OFDM, về cơ bản, là một trường hợp đặc biệt của phương
pháp điều chế FDM, chia luồng dữ liệu thành nhiều đường truyền băng hẹp trong
vùng tần số sử dụng, trong đó các sóng mang con (hay sóng mang phụ, sub-carrier)
trực giao với nhau. Do vậy, phổ tín hiệu của các sóng mang phụ này được phép
chồng lấn lên nhau mà phía đầu thu vẫn khôi phục lại được tín hiệu ban đầu. Sự
chồng lấn phổ tín hiệu này làm cho hệ thống OFDM có hiệu suất sử dụng phổ lớn
hơn nhiều so với các kĩ thuật điều chế thông thường.
Hình 2.1: So sánh giữa FDMA và OFDM
Số lượng các sóng mang con phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ rộng kênh và
mức độ nhiễu. Con số này tương ứng với kích thước FFT. Chuẩn giao tiếp vô tuyến
802.16d (2004) xác định 256 sóng mang con tương ứng FFT 256 điểm, hình thành
SVTH : Trần Văn Xang -Lớp 03DT3
1
ĐATN Chương 2: Kỹ thuật điều chế
OFDM
chuẩn Fixed WiMAX, với độ rộng kênh cố định.Chuẩn giao tiếp 802.16e (2005) cho
phép kích cỡ FFT từ 512 đến 2048 phù hợp với độ rộng kênh 5MHz đến 20MHz,
hình thành chuẩn Mobile WiMAX (Scalable OFDMA ), để duy trì tương đối khoảng
thời gian không đổi của các kí hiệu và khoảng dãn cách giữa các sóng mang với độ
rộng kênh.
Ngoài ưu điểm tiết kiệm băng thông kênh truyền kể trên, OFDM còn có một số
ưu điểm sau đây :
• Hệ thống OFDM có thể loại bỏ hiện tượng nhiễu xuyên kí hiệu ISI (Inter-
Symbol Interference) nếu độ dài chuỗi bảo vệ (guard interval) lớn hơn độ trễ
truyền dẫn lớn nhất của kênh truyền.
• OFDM phù hợp cho việc thiết kế hệ thống truyền dẫn băng rộng.
• Cấu trúc máy thu đơn giản.
SVTH : Trần Văn Xang -Lớp 03DT3
3
ĐATN Chương 2: Kỹ thuật điều chế
OFDM
Tuy nhiên, bên cạnh đó, OFDM cũng có một số nhược điểm sau :
• Việc sử dụng chuỗi bảo vệ giúp giảm hiện tượng ISI do phân tập đa đường
nhưng chuỗi bảo vệ không mang thông tin có ích, chiếm một phần băng thông
của đường truyền làm giảm hiệu suất đường truyền.
• Do yêu cầu về tính trực giao giữa các sóng mang phụ nên hệ thống OFDM khá
nhạy cảm với hiệu ứng Dopler, dịch tần (frequency offset) và dịch thời
( time offset) do sai số đồng bộ.
• Đường bao biên độ của tín hiệu phía phát không bằng phẳng, gây ra méo phi
tuyến ở các bộ khuếch đại công suất ở đầu phát và đầu thu.
2.2 Nguyên lý điều chế OFDM
2.2.1 Sự trực giao của hai tín hiệu
Nếu ký hiệu các sóng mang con được dùng trong hệ thống OFDM là s
i
(t) và s
j
(t).
Để đảm bảo tính trực giao cho OFDM, các hàm sin của sóng mang con phải thỏa mãn
điều kiện sau :
π
.
Trong toán
học, số hạng trực giao
có
được từ việc nghiên cứu các vector.
Theo
định nghĩa, hai vectơ
được gọi là trực giao với nhau
khi
chúng vuông góc
với nhau (tạo nhau một góc 90
0
) và
tích
của 2 vectơ
là
bằng
ĐATN Chương 2: Kỹ thuật điều chế
OFDM
2.2.2 Sơ đồ điều chế
Hình 2.4 Bộ điều chế OFDM
Giả sử băng thông hệ thống là B chia thành Nc kênh con, với chỉ số kênh con là
n, n
∈
{ }
LLLL ,1,...,1,0,1,...,1, −−+−−
, nên N
FFT
=2L+1. Dòng dữ liệu đầu vào
{ }
l
a
chia
thành N
FFT
dòng song song với tốc độ dữ liệu giảm đi N
FFT
lần thông qua bộ chia nối
tiếp/song song. Dòng bit trên mỗi luồng song song
{ }
l
a
lại được điều chế thành mẫu
của tín hiệu phức đa mức
nk
s
ω
t
e
jn
s
ω
t
e-
jL
s
ω
t
{ }
l
a
Li
a
+,
ni
a
,
Li
a
−,
Lk
d
+,
nk
d
(2.3)
Tín hiệu này được gọi là mẫu tín hiệu OFDM thứ k, biễu diễn tổng quát tín hiệu
OFDM sẽ là
m(t)=
)(
'
tm
k
k
∑
∞
−∞=
=
∑
∞
−∞=k
∑
+
−=
−
L
Lm
tj
nk
s
ekTtSd
ω
)(
'
,
’
(t-kT) =S
0
, do vậy (2.3) viết lại :
m
’
k
(kT
s
+lt
a
) = S
0
∑
+
−=
+
L
Ln
ltkTjn
nk
aSs
ed
)(
,
ω=
S
kết quả
1=
SS
kTjn
e
ω
SVTH : Trần Văn Xang -Lớp 03DT3
6
ĐATN Chương 2: Kỹ thuật điều chế
OFDM
Tương tự như vậy, với
FFTFFTS
S
aS
N
nl
j
Nf
fjn
ltjn
eee
π
π
ω
2
1
2
==
, (2.6) được viết lại:
m
tín hiệu có độ dài là T
S
, chuỗi bảo vệ tương ứng là một chuỗi tín hiệu có độ dài T
G
ở
phía sau được sao chép lên phần phía trước của mẫu tín hiệu như hình vẽ sau:
Hình 2.5 Chuỗi bảo vệ GI
Do đó, GI còn được gọi là Cyclic Prefix (CP). Sự sao chép này có tác dụng
chống lại nhiễu xuyên kí hiệu ISI do hiệu ứng phân tập đa đường.
Nguyên tắc này giải thích như sau: Giả sử máy phát đi một khoảng tín hiệu có
chiều dài là Ts, sau khi chèn thêm chuỗi bảo vệ có chiều dài T
G
thì tín hiệu này có
chiều dài là T = T
S
+T
G
. Do hiệu ứng đa đường multipath, tín hiệu này sẽ tới máy thu
theo nhiều đường khác nhau. Trong hình vẽ mô tả trang bên,hình a,tín hiệu theo
đường thứ nhất không có trễ, các đường thứ hai và thứ ba đều bị trễ một khoảng thời
gian so với đường thứ nhất. Tín hiệu thu được ở máy thu sẽ là tổng hợp của tất cả các
tuyến, cho thấy kí hiệu đứng trước sẽ chồng lấn vào kí hiệu ngay sau đó, đây chính là
hiện tượng ISI.Do trong OFDM có sử dụng chuỗi bảo vệ có độ dài T
G
sẽ dễ dàng loại
bỏ hiện tượng này. Trong trường hợp T
G
≥τ
MAX
như hình vẽ mô tả thì phần bị chồng