những biện pháp cần được áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả thu xếp và huy động vốn tại công ty tài chính dầu khí - Pdf 99

Lời nói đầu
Đất nớc chúng ta đang trong thời kỳ đổi mới và thúc đẩy phát triển nền
kinh tế thị trờng với sự quản lý của nhà nớc.Nền kinh tế thị trờng tạo ra cho
cac doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nhiều cơ hội thuận lợi và củng không
ít những khó khăn, thách thức mà các doanh nghiệp cần phải nỗ lực phấn đấu
để hoạt động nhằm đem lại hiệu quả cho nền kinh tế.
Các tổ chức, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến tổ chức hoạt động
doanh nghiệp của mình nhằm tạo ra sức mạnh cạnh tranh với các tổ chức
doanh nghiệp khác.
Một trong những yếu tố rất quan trọng đối với các tổ chức doanh nghiệp
đó là vấn đề về tài chính của doanh nghiệp.Đứng trớc những yêu cầu cấp
thiết đó Tổng công ty dầu khí Việt Nam đã lựa chọn và đa ra những giải pháp
đợc thảo luận trong nhiều năm và đi đến quyết định thành lập nên công ty tài
chính dầu khí.
Nh chúng ta đã biết, Tổng công ty dầu khí Việt Nam đóng góp một tỷ lệ
lớn vào thu Ngân sách của nhà nớc,nó gánh vác một trọng trách trong quá
tình tiến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc cần một khối lợng vốn
đầu t rất lớn.
Việc đó đã đòi hỏi Tổng công ty phải phát huy sức mạnh nội lực của
mình thông qua việc kinh doanh về mặt tài chính tiền tệ và sử dụng hợp lý
nguồn tài chính của Tổng công ty có một ý nghĩa hết sức to lớn đối với thời
điểm hiện tại và trong tơng lai của Tổng công ty.
Ngày nay với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới và quốc tế hoá thị
trờng tài chính-tiền tệ trên thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ, Tổng công ty
dầu khí đang từng bớc tham gia vào quá trình này nhằm xây dựng đợc một
nền tài chính đủ mạnh để phục vụ cho quá trình phát triển của mình do vậy
sự cần thiết phải lập nên công ty tài chính dầu khí trực thuộc Tổng công ty
dầu khí Việt nam là một yêu cầu cấp thiết cho sự phát triển của Tổng công ty
trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế thế giới.
Trong thời gian thực tập tại công ty tài chính dầu khí, qua tìm hiểu
tình hình thực tế hoạt động của công ty em đã đi đến lựa chọn nghiên cứu đề

trịchủ sở hữu.
2. Vốn - quyền sở hữu và quyền sử dụng.
Khó khăn lớn nhất trong cơ chế quản lý đối với DNNN là vấn đề sử lý
quan hệ giữa quyền sở hữu vốn của nhà nớc và quyền sử dụng vốn và tài sản
của doanh nghiệp. Bên cạnh những lợi thế so với doanh nghiệp t nhân về các
mặt hoạt động, DNNN cũng có những điểm hạn chế phát sinh từ vấn đề sở
hữu và sử dụng vốn. ở doanh nghiệp t nhân, ngời sở hữu vốn là ngời quản lý
vốn luôn luôn đợc đặt trong mối quan hệ phụ thuộc sống còn. Do đó, cơ chế
quản lý của loại doanh nghiệp này đợc hình thành một cách tự nhiên và rất
chặt chẽ. Nói cách khác, ở doanh nghiệp t nhân, quyền sở hữu và quyền sử
dụng luôn đợc" nhân cách hoá", tức là có con ngời cụ thể gắn bó với những
con ngời đó. Còn ở DNNN thì quyền sở hữu nhà nớc rất mơ hồ, không có con
ngời cụ thể đảm nhận hoặc đại diện với sự gắn bó trách nhiệm và quyền lợi.
Do cha xác định đợc quyền sở hữu, nên quyền sử dụng của doanh nghiệp
cũng bị vi phạm và cha có danh giới cụ thể. Sự lúng túng trong lý luận và
thực tế quản lý đã dẫn đến tình trạng Nhà nớc có thể can thiệp tuỳ ý vào các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và tình trạng doanh nghiệp bừa bãi
vốn và tài sản của Nhà nớc. Tình trạng lộn xộn này không chỉ có ở nớc ta mà
ở nhiều nớc khác nh Liên Xô( cũ), Trung Quốc v.v ở Liên Xô trớc đây, giới
khoa học và chính phủ đã từng đề ra nhiều giải pháp xử lý nhằm tháo gỡ tình
hình. Một trong những giải pháp của họ là tiến hành thực hiện cơ chế hạch
toán kinh tế cấp Nhà nớc( nớc cộng hoà) Nghĩa là, Nhà nớc vừa đảm nhận
chức năng là ngời sở hữu vừa làm nhiệm vụ của ngời kinh doanh. Cách làm
này thực chất là tớc đoạt quyền kinh doanh, trong đó có quyền tự chủ tài
chính của DNNN để tập trung vào tay chính phủ nớc cộng hoà, biến chính
phủ thành một đại doanh nghiệp của nhà nớc, còn các DNNN dới nó là
những đơn vị thừa hành, không có khả năng chiếm giữ và sử dụng vốn, tài
sản, thu nhập. Thực tế đã chứng minh rằng mô hình này quá phiêu lu và ít có
khả năng mang lại hiệu quả.
Tiếp theo mô hình hạch toán kinh tế cấp Nhà nớc, ở Liên Xô còn cho

nhận chức năng là ngời chủ sở hữu. Cuối cùng, ý kiến có vẻ hợp lí hơn cả là
cơ qua chủ quản thực hiện quyền sở hữu vốn và tài sản của Nhà nớc tại doanh
nghiệp. Cơ qua chủ quản là ai? Phải chăng là UBND huyện, tỉnh, là các bộ và
liên hiệp? ở đây, cần phân biệt hai chức năng quản lý là chức năng quản lý
kinh tế - kĩ thuật và chức năng quản lí vốn. Xu hớng phát triển kinh tế ở nớc
ta đòi hỏi phải tập trung chức năng quản lý kinh tế- kĩ thuật vào các bộ và cơ
quan ngang bộ, hạn chế và tiến tới xoá bỏ mô hình phân cấp quản lý kinh tế
cho chính quyền địa phơng nh hiện nay. Nh vậy, UBND các cấp không có lí
do gì để thực hiện vai trò là ngời chủ sở hữu về vốn và tài sản của DNNN.
Còn các bộ chủ quản, chức năng của nó là quản lí về mặt kinh tế và kĩ thuật,
không có chức năng quản lí vốn. Rõ ràng, phải có một lời giải đáp khác cho
vấn đề này. Để tham khảo, có thể lấy kinh nghiệm của các nớc trên thế giới.
ở Pháp, Malayxia và nhiều nớc khác, ngời thực hiện quyền sở hữu vốn và tài
sản của Nhà nớc tại các DNNN là Bộ trởng Bộ Tài chính do vậy, ở các
DNNN, ngoài đại diện của toà án, còn có ngời kiểm tra của Nhà nớc do Bộ
Tài chính cử đến. Việc huy động thêm vốn của DNNN trên thị trờng vốn
quốc tế cũng phải dợc phép của Bộ Tài chính ( Cục kho bạc Nhà nớc ). ở ý,
Tây Ban Nha và một số nớc khác, thì quyền sở hữu Nhà nớc về vốn và tài sản
ở DNNN cũng do Bộ Tài chính thực hiện nhng thông qua một tổ chức trung
gian là các công ty Tài chính.
Với những kinh nghiệm trên đây, có thể kết luận rằng, giải pháp đúng
đắn và hợp lý nhất là giao cho Bộ tài chính thực hiện quyền sở hữu tại các
DNNN. Lý do có tính thuyết phục nhất ở đây là chính Bộ tài chính là cơ quan
chịu trách nhiệm trong tất cả các khâu về hoạt động tài chính của doanh
nghiệp từ việc cấp vốn, trợ cấp và tài trợ tới khâu quản lý vốn đối với tất cả
các DNNN. Bên cạnh đó, mọi nghĩa vụ về mặt tài chính của doanh nghiệp
đói với Nhà nớc cũng đợc thực hiện qua Bộ tài chính( thông qua hệ thống
thuế, hệ thống kho bạc Nhà nớc và một số cơ quan khác trực thuộc Bộ này).
Tất nhiên, để làm đợc việc này, cần thiết phải có một cơ quan quản lý vốn và
tài sản Nhà nớc tại Bộ tài chính, cơ quan này có nhiệm vụ cơ bản là giúp Bộ

thuộc chức năng kinh doanh của mình trong khuôn khỏ của pháp luật. Nghĩa
vụ của ngời sử dụng vốn là phải bảo toàn và phát triển vốn, phải nộp phần lợi
nhuận do nguồn vốn mang lại cho ngời sở hữu vốn. Thực tế mấy năm gần
đây cho thấy hoạt động của các doanh nghiệp không giống nhau, có nơi giám
đốc doanh nghiệp bị tớc cả quyền sử dụng. Có nơi thì ngợc lại hoạt động của
Giám đốc doanh nghiệp đã xâm phạm cả vào quyền của ngời sở hữu vốn.
Việc sử lý tình trạng trên đang là một đòi hỏi cấp thiết của nền kinh tế và đòi
hỏi đó phải đợc thực hiện bằng các văn bản pháp luật mà trớc hết và quan
trọng nhất là luật doanh nghiệp Nhà nớc.
3. Các loại vốn đợc giao bao gồm:
a/Vốn cố định.
Tức nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định (TSCĐ) hiện có tại doanh
nghiệp trừ đi hao mòn TSCĐ theo giá hiện hành trên sổ sách kế toán tại thời
điểm giao vốn bao gồm TSCĐ đang dùng, cha dùng cần điều đi và chờ thanh
lý,vốn giữ hộ ngân sách,thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn xí
nghiệp tự bổ sung.
b.Vốn lu động.
Bao gồm vốn giữ hộ ngân sách và chênh lệch giá đợc bổ sung tăng vốn
theo quy định hiện hành.
c.Các loại vốn khác
Thuộc nguồn vốn ngân sách cấp và nguồn vốn xí nghiệp tự bổ sung cha
tính vào vốn cố định và vốn lu động nêu trên bao gồm:
Vốn đầu t xây dựng cơ bản đã cấp cha thành TSCĐ,kể cả vốn đầu t
XDCB dỡ dang.
Khấu hao cơ bản để lại xí nghiệp của phần TSCĐ thuộc nguồn ngân
sách nhà nớc và nguồn vốn xí nghiệp tự bổ sung.
Quỹ khuyến khích phát triển sản xuất
Lợi nhuận cha phân phối
Các quỹ dự trữ tài chính,quỹ dự phòng,quỹ rủi ro.
Các loại vốn trích vào giá thành nh vốn sữa chữa lớn,chi phí trích trớc

-Nguồn vốn sữa chữa lớn
-Chi phí trích trớc
Giao cho doanh
nghiệp
7 Nguồn vốn nhận liên doanh liên kết,nhận cổ phần
-Vốn cố định
-Vốn lu động
-Vốn đầu t XDCB
Không giao cho
doanh nghiệp
8 Các quỹ phúc lợi ,khen thởng Không giao cho
doanh nghiệp
9 Kinh phí chuyên dùng Không giao cho
doanh nghiệp
10 Nguồn vốn tín dụng
-Vay ngắn hạn,dài hạn ngân hàng
-Vay đối tợng khác
Không giao cho
doanh nghiệp
11 Nguồn vốn trong thanh toán
-Các khoản phải trả ngời bán
-Các khoản ngời mua ứng trớc
Không giao cho
doanh nghiệp
(Nguồn lấy từ tài liệu của công ty)
II . Nguyên lý và sự cần thiết phát triển
và bảo toàn vốn
1. Sự cần thiết của bảo toàn và phát triển vốn.
a. Khái niệm:
Bảo toàn và phát triển vốn Sản xất kinh doanh dối với các doanh nghiệp

phải quản lý trặt chẽ,không để bị mất mát TSCĐ ,thực hiện đúng quy chế sử
dụng,bảo dỡng ,sữa chữa,mua sắm nhằm bảo đảm cho TSCĐ không bị h
hỏng trớc thời hạn ,duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ.
Doanh nghiệp đợc quyền chủ động đổi mới thay thế TSCĐ ,kể cả những
tài sản cha hết thời hạn khấu hao theo yêu cầu đổi mới kỷ thuật công
nghệ,phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Nhng việc thay thế
TSCĐ này phải đợc báo cáo với cơ quan cấp trên.
Số tiền nhợng bán ,thu hồi do thanh lý TSCĐ phải gửi vào ngân hàng
đầu t và phát triển và chỉ đợc sử dụng để tái đầu t TSCĐ.
Các công trình đầu t XDCB đình thi công thuộc nguồn vốn Ngân Sách
Nhà Nớc cấp hoặc vay nợ nhà nớc thì xử lý theo quy định riêng đối với từng
trờng hợp cụ thể.
Trờng hợp các doang nghiệp cần chuyển bán một phần tài sản,vật t ứ
đọng không cần dùng thuộc diện phải nộp NSNN ,thì phải báo cáo cơ quan
tài chính cùng cơ quan chủ quản xem xét cùng quyết định bổ sung vốn lu
động cho doanh nghiệp.
2.2. Nội dung cơ bản của bảo toàn và phát triển vốn cố định
Các doanh nghiệp phải xác định đúng nguyên giá TSCĐ để trên cơ sở
đó tính đúng ,tính đủ khấu hao cơ bản,khấu hao sữa chữa lớn để tạo nguồn
thay thế và duy trì năng lực sản xuất của TSCĐ,bảo toàn vốn cố định.
Hàng năm ,cơ quan nhà nớc có thẩm quyền sẽ công bố hệ số tính lại giá
trị TSCĐ.
Ngoài việc bảo toàn vốn cố định trên cơ sở hệ số trợt giá,số phải bảo
toàn về vốn cố định còn bao gồm cả số vốn ngân sách cấp thêm hoặc doanh
nghiệp bổ sung trong kỳ.
Vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ của doanh nghiệp đợc xác định
theo công thức :
Số vốn Hệ số Tăng,giảm
Cố định Số vốn Khấu hao điều chỉnh vốn trong
Phải bảo = đợc giao - cơ bản ì giá trị kỳ

Ngoài trách nhiệm bảo toàn vốn ,các doanh nghiệp có trách nhiệm phát
triển phát triển vốn cố định trên cơ sở quỹ khuyến khích phát triển sản xuất
trích từ lợi nhuận để lại xí nghiệp và phần vốn khấu hao cơ bản để lại xí
nghiệp để đầu t XDCB cho xí nghiệp.
2.3. Chế độ bảo toàn và phát triển vốn lu động
Bảo toàn vốn lu động vè mặt già trị ,thực chất là giử đợc giá trị thực tế
hay sức mua của vốn,thể hịên khả năng mua sắm vật t cho khâu dự trữ và tài
sản lu động định mức nói chung,duy trì khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.Trong quá trình sản suất kinh doanh các doanh nghiệp phải thờng
xuyên thực hiện và hạch toán đúng giá trị thực tế của vật t ,hàng hoá theo
mức diễn biến tăng giảm giá cả trên thị trờng nhằm tính đúng,tính đủ chi phí
vật t vào giá thành sản phẩm,giá vốn hàng hoá và phí lu thông để thực hiện
bảo toàn vốn lu động.
2.3.1. Nội dung cơ bản của chế độ bảo toàn và phát triển vốn lu
động:
Các doanh nghiệp phải tự bảo toàn vốn lu động ngay trong quá trình
sản xuất kinh doanh trên cơ sở mức tăng ,giảm giá tài sản lu động thực tế tồn
kho của doanh nghiệp ở các thời điểm có thay đổi về giá.
Định kỳ tháng,quý ,năm các doanh nghiệp phải xác định các khoản
chênh lệch giá tài sản lu động thực tế tồn kho ở doanh nghiệp bao gồm các
khâu:Vật t dự trữ,bán thành phẩm,sản phẩm dỡ dang và thành phẩm để bổ
sung vốn lu động.
Tổng số chênh lệch giá(sau khi đã bù trừ giữa các khoản chênh lệch
tăng và giảm) đợc hạch toán bổ sung các nguồn vốn lu động ngân sách cấp
và doanh nghiệp tự bổ sung.Việc phân định các khoản chênh lệch giá để bổ
sung các nguồn vốn lu động ngân sách cấp và xí nghiệp tự bổ sung vào
doanh nghiệp đợc căn cứ vào tỷ trọng của từng nguồn trong tổng số vốn lu
động nhà nớc giao cho doanh nghiệp.
Số vốn lu động sau khi đợc điều chỉnh giá tài sản luđộng thực tế tồn và
nghi tăng nguồn vốn lu động ở thời điểm cuối nămlà số vốn thực tế đă bảo

sản suất của mình.
Nếu quỹ phát triển sản xuất không đủ nguồn thì cơ quan tài chính cùng
với cơ quan quản lý cấp trên xem xét cho trích thêm vào giá thành khoản còn
thiếu đó để đảm bảo mức vốn phải bảo toàn.Khoản trích thêm này đựoc tính
trong giá thành để xác định lợi tức chịu thuế.
Trờng hợp mất mát ,h hỏng vật t làm giảm vốn lu động do trách nhiệm
cá nhân,do các nguyên nhân chủ quan khác cũng nh do các nguyên nhân
khách quan thì doanh nghiệp phải sử lý nh đối với bảo toàn vốn cố định.
Trờng hợp ngợc lại,do doanh ghiệp có nhiều vật t dự trữ vào các thời
điểm tăng giá,có thể số vốn lu động thực tế bảo toàn đợc cao hơn số vốn phải
bảo toàn thì doanh nghiệp không phải nộp tiền sử dụng vốn đối với số vốn lu
động ngân sách cấp dã bảo toàn cao hơn.
Ngoài việc bảo toàn vốn lu động theo hệ số trợt giá các doanh nghiệp
nhà nớc phải có trách nhiệm phát triển vốn từ quỹ khuyến khích phát triển
sản xuất trích từ lợi nhuận để lại.
2.3.2. Trách nhiệm thực hiện chế độ bảo toàn vốn.
Giám đốc và kế toán trởng doanh nghiệp, Hội đồng quản trị doanh
nghiệp chịu trách nhiệm trực tiếp trớc Nhà nớc về việc lập báo cáo kịp thời
quyết toán tài chính theo định kỳ, trong đố xác định kết quả sản xuất kinh
doanh và việc thực hiện chế độ bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp.
Mọi tổn thất, hao hụt vốn và không bảo toàn đợc vốn phát sinh trong
nhiệm kỳ giám đốc nào thì giám đốc đó phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật
cho đến khi x lý xong.
Bộ tài chính cùng với bộ chủ quản, trên cơ sở tham khảo ý kiến của Uỷ
ban vật giá Nhà nớc và Tổng cục thống kê, xác định và công bố hệ số điều
chỉnh giá trị TSCĐ vào các thời điểm 01/1 và 01/7 hàng năm, phù hợp với
đặc điểm TSCĐ theo từng ngành kinh tế kỹ thuật.
Thủ trởng cơ quan và cơ quan quản lý tài vụ doanh nghiệp quốc doanh
của Bộ (sở) tài chính chịu trách nhiệm trực tiếp trớc nhà nớc về việc phê
duyệt quyết toán hàng năm của doanh nghiệp, xử lý các trờng hợp không

tiêu thụ) và số vốn sản xuất bình quân.
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn có thể tính theo các chỉ tiêu tổng hợp và
chi tiết dới đây:
3.1.1. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn thuộc quyền sử dụng của doanh
nghiệp, đợc tính theo công thức sau đây:
Hv =
V
D
Trong đó: Hv- Hệ số hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
D - Doanh thu hoặc sản lợng sản phẩm tiêu thu trong kỳ
V - Số d bình quân toàn bộ vốn
3.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,
bao gồm vốn cố định (kể cả TSCĐ đầu t bằng các nhuồn vốn khác, nhng
không tách TSCĐ không cần dùng, hoặc cha dùng) và vốn lu động thực tế sử
dụng( không kể số vốn bị chiếm dụng), đợc tính nh sau:
Hsx =
Vsx
D
Trong đó: Hsx-Hệ quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
D -Doanh thu hoặc sản lợng sản phẩm tiêu thu trong kỳ
Vsx-Số d bình quân vốn sản xuất kinh doanh.
3.1.3. Hiệu quả sử dụng vốn cố định đợc tính nh sau:
Hvcđ =
Vcd
D
Trong đó: Hvcđ- Hiệu quả sử dụng vốn cố định
D - Doanh thu hoặc sản lợng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ
Vcđ - Số d bình quân vốn cố định
3.1.4. Hiệu quả sử dụng vốn lu động đợc tính nh sau:
Hvlđ =

4 Số d bình quân vốn cố định 300 450 +150 +50,00
5 Số d bình quân vốn lu động 500 600 +100 +20,00
6 Hiệu quả sử dụng toàn bộ
vốn
2,33 2,16 -0,17 -7,29
7 Hiệu quả sử dụng vốn
SXKD
2,62 2,47 -0,15 -5,72
8 Hiệu quả sử dụng vốn cố
định
7,00 5,78 -1,22 -17,42
9 Hiệu quả sử dụng vốn lu
động
4,20 4,33 +0,13 +3,09
( Lấy từ giáo trình bảo toàn và phát triển vốn)
Số liệu về tính các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cho
thấy tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất- kinh doanh năm nay có phần
sút kém so với năm trớc. Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn giảm(- 7,29%) , hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh giảm(-%,72%), hiệu quả sử dụng vốn
cố định giảm nhiều nhất (-17,42%). Riêng hiệu quả sử dụng vốn lu động
tăng(+3,09%). Mặc dù doanh thu của doanh nghiệp tăng khá lớn 500 triệu
đồng (+23,80%) so với năm trớc nhng có thể do ảnh hởng của biến động giá
trị TSCĐ trong điều kiện bảo toàn vốn làm tổng số vốn sản xuất kinh doanh
tăng lên, hiệu quả sử dụng vố giảm đi. Trong đó, tỉ trọng của vốn cố định
trong tổng số vốn sản xuất - kinh doanh tăng lên so với năm trớc làm cho
hiệu quả sử dụng vốn cố định giảm nhiều hơn so với mức giảm hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất- kinh doanh.
Tỷ trọng vốn cố định trong tổng số vốn sản xuất kinh doanh của năm tr-
ớc là 37,5%(300:800) của năm nay là 42,85%(450:1050), nh vạy tỷ trọng
vốn cố định năm nay tăng 5,35%(42,85%-37,5%).

Chơng II
Giới thiệu khái quát và thực trạng hoạt
động thu xếp
và huy động vốn tại công ty tài chính dầu
khí.
I. Giới thiệu tổng quan về công ty
1. Giới thiệu sơ qua về quá trình hình thành và phát triển của
công ty tài chính dầu khí.
Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là một tổng công ty lớn của nhà nớc bao
gồm nhiều thành viên hoạt động trong tất cả các lĩnh vực từ tìm kiếm thăm
dò, khai thác, xuất nhập khẩu dầu thô và các vật t thiết bị dầu khí, đến vận
chuyển tàng trữ cung cấp dịch vụ chế biến và phân phối sản phẩm dầu khí,
hàng năm đóng góp khoảng 20% ngân sách nhà nớc. Tổng công ty đợc Đảng
và nhà nớc chủ trơng xây dựng thành tập đoàn kinh tế lớn mạnh có tầm ảnh
hởng lớn đối với nền kinh tế trong nớc và nớc ngoài. Vì vậy mà Tổng Công
Ty Dầu khí Việt Nam cần phải đẩy mạnh những cải cách trong công tác quản
lý và tăng cờng hoạt động đầu t phát triển. Vì vậy nhu cầu về vốn củaTổng
Công Ty và các thành viên là rất lớn bên cạnh đó việc điều hoà nguồn vốn
giữa các thành viên, quản lý kinh doanh sao cho có hiệu quả những nguồn
vốn trong thời gian nhàn rỗi của Tổng Công Ty và các thành viên cũng rất
quan trọng. Một ban tài chính không thể đảm nhận đợc nhiệm vụ này do
những yêu cầu cấp thiết ấy và cùng với quá trình phát triển và hội nhập nền
kinh tế,Tổng công ty đã thành lập nên công ty tài chính dầu khí.
Ngày 19/06/2000: Hội đồng quản trị tổng công ty tài chính dầu khí Việt Nam
chính thức ra quyết định về việc tổ chức công ty tài chính dầu khí
Ngày 01/10/2000: Công ty tài chính dầu khí chính thức đi vào hoạt động.
Ngày 09/11/2000: Ngân hàng Nhà nớc trao giấy phép hoạt động cho công ty
tài chính dầu khí.
Công ty đợc thành lập theo quyết định số 04/200/QĐ-VPCP ngày 30/03/2000
của Bộ trởng,chủ nhiệm văn phòng chính phủ.

Tên viết tắt bằng tiếng anh : PVFC
Địa bàn hoạt động:
Trụ sở chinh : Số 72-Trần Hng Đạo-Quận Hoàn Kiếm-Hà Nội.
Điện thoại : (04)9426800
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ của PVFC
2.1. Chức năng
Đáp ứng nhu cầu tín dụng của tổng công ty ,các đơn vị thành viên của
tổng công ty và các tổ chức , cá nhân khác theo quy định hiện hành.
Nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổng công ty,phát hành
tín phiếu,trái phiếu giấy tờ có giá khác để huy động vốn trong và ngoài nớc.
Làm đại lý phát hành trái phiếu cho tổng công ty và các đơn vị thành
viên.
Đàm phán ,ký kết các hợp đồng vay vốn trong và ngoài nớc,tiếp nhận và
sử dụng vốn uỷ thác trong và ngoài nớc,bao gồm cả vốn uỷ thác đầu t của
nhà nớc, Tổng công ty ,các đơn vị thành viên và các nghiệp vụ khác theo quy
định của pháp luật.
2.2. Nhiệm vụ
Phát hành tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá
trị khác để huy động vốn trong và ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
Đàm phán ký kết các hoạt động vay vốn trong và ngoài nớc cho tổng
công ty dầu khí Việt Nam, các đơn vị thành viên và các tổ chức cá nhân khác
theo sự ủy quyền.
Nhận uỷ thác vốn đầu t trong và ngoài nớc bao gồm vốn đầu t của tổng
công ty tài chính Dầu khí Việt Nam các đơn vị thành viên, các tổ chức cá
nhân khác.
Làm đại lý phát hành trái phiếu cho tổng công ty tài chính Dầu khí Việt
Nam, các đơn vị thành viên và các tổ chức và cá nhân khác theo quy định của
pháp luật.
Thực hiện các dịch vụ khác trong lĩnh vức tài chính tiền tệ theo quy định
của pháp luật

Vay của các tổ chức, tín dụng trong và ngoài nớc và các tổ chức tài
chính quốc tế.
Phát hành tín phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại giấy tờ có
giá trị khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc theo
quy định của pháp luật.
Tiếp nhận vốn uỷ thác của chính phủ, tổng công ty tài chính Dầu khí
Việt Nam, các đơn vị thành viên và các tổ chức cá nhân khác
3.2. Hoạt động tín dụng
Công ty đợc cấp tín dụng dới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu, cầm
cố thơng phiếu và các loại giấy tờ có giá trị khác.
Công ty đợc cấp tín dụng dới hình thức khác theo quy định của ngân
hàng nhà nớc Việt Nam.
Sử dụng vốn:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn theo quy định của các ngân
hàng Việt Nam.
Cho vay theo uỷ thác của chính phủ, tổng công ty tài chính Dầu khí việt
nam và các tổ chức cá nhân ở trong và ngoài nớc theo quy định hiện hành của
pháp luật về các hoạt động ngân hàng và hợp đồng uỷ thác.
Cho vay thực hiện các phơng án dự án phục vụ đời sống bằng hình thức
cho vay mua trả góp.
Cho vay dới các hình thức khác theo quy định của ngân hàng nhà nớc.
Công ty đợc bảo lãnh bằng uy tín và khả năng tài chính của mình đối với
ngời nhận bảo lãnh theo quy định của pháp luật
Công ty đợc thực hiện nghiệp vụ bao thanh toán theo quy định của pháp
luật.
3.3. Mở tài khoản và dịch vụ ngân quỹ
Công ty đợc thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
Mở tài khoản tiền gửi
Công ty nhận tiền gửi phải mở tài khoản tại ngân hàng nhà nớc và duy
trì tại đó số d bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc do ngân hàng

Phòng dịch vụ
uỷ thác
Phòng dịch vụ
tài chính tiền tệ
Phòng dự án và
phát triển
Ban chứng
khoán
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế hoạch
tổng hợp
Phòng tài chính kế
toán
Phòng kiểm soát
nội bộ
Phòng thông tin
tổng hợp
Chi nhánh
TPHCM
Chi nhánh
vũng tàu
4.1. Văn phòng Giám đốc và hội đồng quản trị.
a. Chức năng:
Văn phòng Giám đốc và Hội đồng quản trị là phòng nghiệp vụ có chức năng
tham mu và giúp việc cho Ban Giám đốc và Hội đồng quản trị công ty trong
việc chỉ đạo, quản lý và điều hành hoạt động chung.
b. Nhiệm vụ:
Về công tác văn phòng giám đốc.
Xây dựng, quản lý chơng trình, kế hoạch của Ban giám đốc; theo dõi,

giúp việc cho Giám đốc công ty trong việc quản lý và điều hành các công tác:
Tổ chức nhân sự, đào tạo, bồi dỡng và phát triền nguồn nhân lực, tiền lơng và
chế độ chính sách đối với ngời lao động, công tác hành chính quản trih, văn
th lu trữ, lễ tân, an ninh bảo vệ, công tác an toàn vệ sinh lao động, bảo hộ lao
động của Công ty.
b. Nhiệm vu;
Về công tác tổ chức cán bộ, đào tạo.
Nghiên cứu và đề xuất mô hình, cơ cấu tổ chức công ty cho phù hợp với
nhu cầu sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ.
Xây dựng và trình Giám đốc ban hành quy chế phân cấp quản lý cán bộ
trong công ty.
Xây dựng kế hoạch đào tạo ngắn, trung, dài hạn; tổ chức thực hiện kế
hoạch đào tạo và theo dõi đánh giá kết quả học tạp của cán bộ.
Xây dựng quy hoạch kế hoạch phát triển nguồn nhân kực toàn công ty
trong từng giai đoạn.
Về công tác lao động tiền lơng, chế độ chính sách.
Quản lý hợp đồng lao động, làm các thủ tục ký kết hợp đồng lao động
theo quy định của pháp luật.
Thực hiện công tác xếp lơng, nâng bậc lơng cho ngời lao động theo quy
định của Nhà nớc và Tổng công ty
Tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thởng trong Công ty
Định kỳ trình giám đốc công ty sửa đổi thoả ớc lao động tập thể, nội quy
lao động của Công ty.
Thực hiện công tác kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo quy
định của Nhà nớc và Công ty.
Công tác hành chính quản trị văn phòng
Tổ chức công tác văn th, lu trữ, hành chính tổng hợp và công tác bảo
mật theo quy định của pháp luật hiện hành. Quản lý con dấu, giấy phép kinh
doanh và các giấy tờ pháp lý của Công ty.
Đảm bảo tốt và đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị, phơng tiện làm việc

tiếp thị và tìm kiếm khách hàng cho công ty
Là đầu mối thu nhập thông tin về hoạt động của Tổng công ty và các
đơn vị thành viên.
Tổ chức xây dựng và nghiên cứu đề án triển khai các dịch vụ mới.
Công tác đầu t xây dựng cơ bản

Trích đoạn Những hạn chế cần khắc phục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status