Chương 4: Ứng dụng quy hoạch mạng WCDMA cho thành phố Đà Nẵng
CHƯƠNG 4
ỨNG DỤNG QUY HOẠCH MẠNG WCDMA
CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Hình 4.1 Bản đồ các quận huyện thành phố Đà Nẵng.
Thành phố Đà Nẵng - đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương - bao gồm 5
quận nội thành, 1 huyện ngoại thành và 1 huyện đảo với tổng diện tích 1.255,53km
2
,
dân số 763.297 người (số liệu tháng 12 năm 2004).
Mạng điện thoại trên địa bàn thành phố tiếp tục được mở rộng. Tổng số máy
phát triển trong 9 tháng đầu năm 2004 ước tính thực hiện được 17.730 máy, đạt
81,33% kế hoạch, trong đó máy cố định chiếm 12.827 máy, đạt 72,06% kế hoạch,
tăng 11% so với cùng kỳ năm trước. Tính đến nay, trên toàn địa bàn thành phố có
143.672 máy điện thoại, trong đó có 34.477 máy di động, đạt mật độ: 19,41 máy/100
dân.
58
H. HÒA
Q. HẢI CHÂU
Q.
LIÊN
CHIỂU
Q.NGŨ
HÀNH
SƠN
Q. SƠN TRÀ
Q. THANH KHÊ
Năm
1999 2004
Dân số
(Người)
Mật độ
(Người/km
2
)
Dân số
(Người)
Mật độ
(Người/km
2
)
Thành phố Đà Nẵng 684.846 545,15 763.297 608
Quận Hải Châu 189.297 7863,13 210.267 8.732
Quận Thanh Khê 149.637 16084,81 160.857. 17.296
Quận Sơn Trà 99.344 1634,89 113.124 1.861
Quận Ngũ Hành Sơn 41.895 1146,61 50.531 1.384
Quận Liên Chiểu
63.464 763,87 72.712 833
Huyện Hòa Vang 141.209 191,47 155.809 211
Huyện đảo Hoàng Sa ... ... ... ...
Chương 4: Ứng dụng quy hoạch mạng WCDMA cho thành phố Đà Nẵng
- Cấp dịch vụ GoS.
- BHCA (Busy Hour Call Attempt): số cuộc thử trong giờ bận
- Phân loại kiểu cuộc gọi:
+ Phần trăm các cuộc gọi giữa hệ thống và mạng PSTN.
+ Phần trăm các cuộc gọi trong nội bộ hệ thống.
- Các thông số thiết kế hệ thống vô tuyến:
mạng tế bào như hình vẽ 4.3, theo đó, tổng suy hao trên đường truyền L gồm 3 thành
phần chính:
suy hao không gian tự do, nhiễu xạ L
rts
(rooftop-to-street loss), suy hao do che chắn
L
msd
(multiscreen loss).
60
Chương 4: Ứng dụng quy hoạch mạng WCDMA cho thành phố Đà Nẵng
, 0
, 0
f rts msd rts msd
f rts msd
L L L L L
L
L L L
+ + + ≥
=
+ <
(4.1)Hình 4.2 Mô hình Walfisch-Ikegami.
* Tính toán với các thông số như sau:
Tòa nhà
Tòa nhà
Tòa nhà
Trạm di động
Φ
d
h
m
Anten trạm di động
Mặt đường
Tòa nhà
w
b
h
r
Hướng di chuyển
φ
Sóng tới
Máy di động
h
b
Chương 4: Ứng dụng quy hoạch mạng WCDMA cho thành phố Đà Nẵng
- Độ cao của anten mobile (h
m
) : 1,5 m
- Độ cao trung bình của anten BS (h
b
) : 30 m
- Góc tới của tia sóng từ tòa nhà đến mặt đường: b/2 ≈ 20 độ
- Bán kính cell r (theo mô hình Walfisch-Ikegami): 0,02 – 5 km
(4.3)
Trong đó, w là bề rộng trung bình của các con đường trong khu đô thị (m)
h
r
là chiều cao trung bình của các tòa nhà trong khu đô thị (m)
ori
L
là sai số do tán xạ và nhiễu xạ, được xác định bởi:
-9,646 (dB) 0 ≤ Ф ≤ 55 (độ)
2,5 + 0,075(Ф-55) (dB) 55 ≤ Ф ≤ 90 (độ)
Với φ (độ) là góc tạo bởi tia sóng tới mặt đường tại điểm thu sóng, khi φ = 28.25°
th×
ori
L
=0.
*
msd
L
: Suy hao do che chắn
L
msd
= L
bsh
+ k
a
+ k
d
lgr
km
+ k
là đại lượng phụ thuộc vào suy hao che chắn
msd
L
và bán kính r
km
của cell,
được xác định bởi:
62
h
b
>h
r
h
b
≤
h
r
L
ori
=