Download Đề tài Giải pháp quản lý chất lượng ở Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu miễn phí
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Chương I: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng của doanh nghiệp 3
I. Khái quát chung về chất lượng sản phẩm 3
1. Chất lượng là gì ? 3
2. Quan niệm về chất lượng sản phẩm. 3
3. Sự hình thành của chất lượng sản phẩm. 3
4. Những đặc điểm cơ bản của chất lượng sản phẩm 4
5. Sự phân loại chất lượng sản phẩm - ý nghĩa và mục đích. 4
5.1. Chất lượng thiết kế 4
5.2. Chất lượng thực tế. 4
5.3. Chất lượng chuẩn 4
5.4. Chất lượng cho phép. 5
5.5. Chất lượng tối ưu. 5
6. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. 5
6.1. Một số yếu tố ở tầm vĩ mô. 5
6.2. Các nhân tố tác động tới chất lượng sản phẩm ở tầm vi mô. 5
7. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng sản phẩm. 5
8. Vấn đề cơ bản của đảm bảo và cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm 7
9. Lợi ích của việc nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá. 7
II. Vấn đề quản lý chất lượng sản phẩm ở doanh nghiệp 7
1. Trước hết ta phải hiểu quản lý chất lượng là gì ? Và vì sao phải tiến hành quản lý chất lượng sản phẩm?. 7
1.1. Quản lý chất lượng sản phẩm. 7
1.2. Sự cần thiết phải quản lý chất lượng sản phẩm. 8
2. Đặc điểm của công tác quản lý chất lượng sản phẩm. 9
3. Những yêu cầu chủ yếu trong quản trị chất lượng sản phẩm ở doanh nghiệp 9
4. Các chức năng của công tác quản lý chất lượng sản phẩm. 10
5. Hiệu quả của công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp 10
Chương II: Phân tích thực trạng quản lý chất lượng của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu 11
I. Tổng quan về công ty cp bánh kẹo hải châu 11
1. Sự ra đời của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 11
2. Những giai đoạn phát triển của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu. 11
2.1. Thời kỳ thành lập từ năm 1965-1975 11
2.2. Thời kỳ từ năm 1976-1985 : 11
2.3. Thời kỳ từ năm 1986-1991 : 12
2.4. Thời kỳ từ năm 1992 đến nay : 12
3. Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 12
3.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 12
3.2. Cơ chế hoạt động của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 13
4. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hưởng tới CLSP của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 17
4.1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu . 17
4.2. Đặc điểm tình hình tài chính của công ty 20
4.3. Đặc điểm về đội ngũ lao động của công ty có ảnh hưởng lớn tới CLSP bánh kẹo. 21
4.4. Đặc điểm máy móc trang thiết bị và quy trình công nghệ của công ty. 23
4.4. Đặc điểm về NVL & công tác quản lý NVL ở công ty. 24
II. Thực trạng chất lượng & công tác QLCL của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 25
1. Khái quát về tình hình chất lượng sản phẩm của công ty. 25
1.1. Các chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng bánh. 25
1.2. Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng kẹo. 26
1.3. Thực trạng chất lượng bánh của công ty. 26
1.4. Thực trạng chất lượng kẹo của Công ty. 27
2. Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 28
2.1. Thực trạng hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm ở Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 28
2.2. Đánh giá chung về chất lượng & quản lý chất lượng của Công ty. 34
3. Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình sản xuất kinh doanh nói chung và nâng cao CLSP nói riêng. 35
3.1. Thuận lợi. 35
3.2. Khó khăn. 35
4. Những thành quả đạt được của công tác quản lý chất lượng của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu . 36
5. Những tồn tại của công tác quản lý chất lượng sản phẩm và nguyên nhân ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty. 37
5.1. Những tồn tại cần được khắc phục. 37
5.2. Những nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng tới chất lượng bánh kẹo của Công ty. 38
5.3. Những nguyên nhân khách quan ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm. 38
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 40
I. Phương hướng cơ bản và giải pháp nhằm duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu . 40
II. Một số giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu 41
2.1. Biện pháp về tổ chức quản lý. 41
2.2 Biện pháp duy trì, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. 42
2.3. Tăng cường khai thác sử dụng công nghệ hiện có và đầu tư nghiên cứu triển khai KHCN mới 46
2.4. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng có hiệu quả NVL. 46
2.5. Xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9002. 48
2.6 Đổi mới nhận thức về chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm. 49
III. Một số kiến nghị với các cơ quan và Nhà nước. 50
Kết luận 52
Danh mục tài liệu tham khảo 53
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-29550/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!Tóm tắt nội dung:
500
23
Phú Yên
20
5
7
9
10
Chính do uy tín của công ty về CLSP, dịch vụ, giá cả mà nạn làm hàng giả đang gây hậu quả xấu đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng như làm mai một hình bóng của công ty trên thị trường truyền thống.
4.2. Đặc điểm tình hình tài chính của công ty
Nguồn vốn của công ty được tài trợ bằng nguồn vốn ngân sách cấp cũng chiếm tỉ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn doanh nghiệp.
Tình hình kinh doanh có kết quả tốt đã làm nguồn vốn không ngừng tăng, chúng ta phải khẳng định rằng, sẽ chẳng có công nghệ mới, hiện đại, NVL tốt nếu như trong tay chúng ta không có vốn. Đây là điều kiện tiên quyết để chúng ta thực hiện chính sách nâng cao chất lượng sản phẩm.
Tình hình tài chính của công ty trong mấy năm gần đây thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Chỉ tiêu tài chính của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu .
Chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty
Đơn vị
Năm 2004
Năm 2005
So sánh 05/04
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
1. Tổng tài sản
Tỷ.đ
110,750
100,00
122,168
100,00
110,31
- TSLĐ
Tỷ.đ
40,350
36,43
46,343
37,93
114,88
- TSCĐ
Tỷ.đ
70,400
63,57
75,825
62,07
107,71
2. Tổng nguồn vốn
Tỷ.đ
110,750
100,00
122,168
100,00
110,31
- Vốn ngân sách
Tỷ.đ
73,550
66,41
75,512
61,80
102,66
- Vốn vay ngắn hạn
Tỷ.đ
30,900
27,90
36,635
29,98
118,56
-Nguồn vốn khác
Tỷ.đ
6,300
5,69
10,021
8,22
159,06
Qua số liệu đưa ra ta có một số nhận xét như sau về tiềm lực tài chính của công ty
Nguồn lực tài chính là một nhân tố then chốt trong quá trình SXKD của doanh nghiệp, là công cụ khẳng định sức mạnh của hãng để thực hiện sản xuất và tái sản xuất mở rộng, trong đó đầu tư cho các biện pháp nâng cao CLSP là đầu tư cho phát triển.
Qua bảng trên ta thấy khả năng tài chính của doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu của sản xuất kinh doanh như đào tạo phát triển nguồn nhân lực, mua sắm - đầu tư nghiên cứu KH-KT-CN mới vào sản xuất và quản lí từ đó nâng cao được năng lực sản xuất sản phẩm và chất lượng sản phẩm, và nó tạo khả năng cạnh tranh của công ty trên thương trường. Để huy động nguồn vốn lớn trong chính doanh nghiệp, nâng cao ý thức tinh thần trách nhiệm, quyền làm chủ tập thể của người lao động cũng như tăng tính linh hoạt của doanh nghiệp trên thương trường trong năm nay công ty sẽ tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp. Đây là một cơ hội lớn để doanh nghiệp có thể nâng cao được năng suất, chất lượng sản phẩm của mình.
4.3. Đặc điểm về đội ngũ lao động của công ty có ảnh hưởng lớn tới CLSP bánh kẹo.
Nếu như có một nhân tố nào đó ảnh hưởng quyết định tới CLSP của doanh nghiệp thì đó phải là đội ngũ lao động. Biết khai thác hợp lý nhân tố con người sẽ tạo thế mạnh không ngờ cho doanh nghiệp. Đây được coi là nguồn lực bên trong có giá trị nhất.
Đặc điểm người lao động ở đây phần nhiều là nữ giới vì các công việc (trừ kĩ thuật và quản lý) là tương đối đơn giản cần nhiều tới sự cần cù, khéo léo của công nhân như công việc đóng gói, gói kẹo ... Song lao động nữ thường hay ốm đau, thai sản, công việc gia đình ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất, chất lượng sản phẩm đặc biệt khi thị trường có mức tiêu thụ cao. Lao động nam chủ yếu làm ở các bộ phận bốc xếp kẹo, nguyên vật liệu xuất nhập kho, ở các tổ cơ khí, nấu kẹo. Họ là những người có sức khoẻ tốt làm việc tích cực, nhiệt tình.
Bảng 4: Số lượng lao động của Công ty CP bánh kẹo Hải Châu năm 2005
Cơ cấu lao động
Số lao động (người)
Theo giới tính
Nam
Nữ
Tổng số
393
1570
1963
Theo hình thức lao động
Lao động gián tiếp sản xuất
+ Cán bộ lãnh đạo
+ Trưởng phòng
+ Nhân viên kinh tế
+ Nhân viên kỹ thuật
+ Nhân viên hành chính
+ Nhân viên khác
Lao động trực tiếp sản xuất
+ Công nhân kỹ thuật
+ Lao động thủ công
- Tổng số
169
4
4
36
57
4
64
1794
1091
703
1963
Theo trình độ học vấn
Đại học
+ cán bộ lãnh đạo
+ Nhân viên phòng ban
+ Nhân viên kỹ thuật
Trung cấp
+ Nhân viên phòng ban
+ Công nhân kỹ thuật
+ Lao động thủ công
Chưa qua đào tạo
+ Lao động thủ công
- Tổng số
439
4
134
301
745
82
508
155
779
779
1963
Số lượng lao động của công ty không ngừng tăng lên để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất. Mới đầu công ty chỉ có chưa đầy 1000 công nhân viên nay đã có 1963 công nhân viên. Trong số này có tới 80% lao động là nữ do đặc thù của tình hình sản xuất kinh doanh và được tập trung ở các khâu bao gói, đóng hộp.
Qua biểu này ta thấy tổng số lao động gián tiếp là 169 người chiếm 8.6% trong tổng số lao động của công ty. Nhân viên kỹ thuật là 57 người, bằng 33% lực lượng lao động gián tiếp và bằng 2.9%. Nhân viên kinh tế là 36 người 1.3% tổng số lao động gián tiếp và chiếm 1.83% lao động cả công ty. Ngoài ra các nhân viên và cán bộ khác chiếm 44.97% lao động gián tiếp. Và như vậy công ty đã thực hiện tốt chủ trương tinh giảm biên chế của Nhà nước, hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của bộ máy làm cho nó gọn nhẹ, dễ điều hành quản lý và đáp ứng tốt yêu cầu của sản xuất kinh doanh.
Đội ngũ những người công nhân viên của Hải Châu có trình độ học vấn khá cao điều đó thể hiện qua con số 439 là số lượng người có trình độ đại học, tương đương 22.36%. Đây là con số rất cao mà không nhiều công ty có, lợi thế này được phát huy sẽ mang lại cho Hải Châu những kết quả tốt.
4.4. Đặc điểm máy móc trang thiết bị và quy trình công nghệ của công ty.
a. Đặc điểm về trang thiết bị, máy móc.
Công ty CP bánh kẹo Hải Châu rất chú trọng tới việc đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ hiện đại hoá sản xuất dần dần đưa cơ giới và tự động hoá vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Hiện nay ngoài việc duy trì sử dụng các máy móc thiết bị đã có, công ty còn đầu tư thêm hai dây truyền sản xuất kẹo cứng của Đức, hai nồi nấu kẹo liên tục và một số máy gói kẹo tự động EW5, EW8 của Đức....
Bảng 5: Danh mục máy móc thiết bị của Công ty
Stt
Tên thiết bị
Xuất xứ
Năm đưa vào sản xuất
Công suất (kg/h)
Thiết kế/TTế (%)
Thiết kế
Thực tế
A
Thiết bị sản xuất kẹo
1
Nồi nấu kẹo chân không
Đài Loan
1990
300
300
100
2
Máy gói kẹo cứng
Italia
1995
500
450
90
3
Máy gói kẹo mền
Hà Lan
1996
1000
900
90
4
Dây chuyền Jelly đỗ khuôn
Austrlia
1996
2000
2000
100
5
Dây chuyền Jelly đổ cốc
Indonesia
1997
120
100
83.3
6
Dây chuyền SX kẹo Caramel
Đức
1998
200
200
100
B
Thiết bị sản xuất bánh
1
Dây truyền sản xuất bánh quy
Đan Mạch
1992
300
280
93.3
2
Dây truyền SX bánh phủ Socola
Đan Mạch
1995
200
200
100
3
Dây chuyền SX bánh Cr-acker
Ý
1995
400
400
100
4
Dây chuyền máy đóng gói bánh
Nhật
1995
150
200
100
5
Dây chuyền sản xuất kẹo Chew
Đức
2002
370
270
100.3
b. Đặc điểm về quy trình công nghệ.
Quy trình sản xuất các loại bánh kẹo của công ty tương đối đơn giản, chu kỳ ngắn, quá trình chế biến sản phẩm nằm gọn trong một phân xưởng nên công tác tổ chức và quản lý chất lương tương đối dễ dàng, trong các dây chuyền đó có dây chuyền hoạt động tự động, bán tự động hay thủ công bán ...