Phân tích môi trường bên ngoài của một công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Hoa Sen - pdf 12

Download Đề tài Phân tích môi trường bên ngoài của một công ty TNHH một thành viên vật liệu xây dựng Hoa Sen miễn phí



Những thách thức lớn:
Thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp nhựa đang phải đối đầu là việc cung cấp nguyên liệu phụ thuộc phần lớn vào nhập khẩu và sự biến động liên tục về giá nguyên liệu. Hiện nay, trong cả nước chỉ có hai nhà máy sản xuất PVC resin là Công ty TPC Vina, Công ty TNHH nhựa và hóa chất Phú Mỹ với tổng công suất mỗi năm khoảng 250.000T PVC; một nhà máy khác của Công ty hóa chất LG Vina mỗi năm cung cấp khoảng 150.000T nguyên liệu DOP.
Nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu của các doanh nghiệp nhựa.
Do đặc điểm hầu hết các loại nguyên liệu nhựa được sản xuất từ dầu mỏ và khí đốt nên giá nguyên liệu nhựa chịu tác động trực tiếp từ giá các mặt hàng này. Nhưng, điều đáng ngại nhất là giá nguyên liệu nhựa thường tăng đột biến và bất ngờ, khiến các nhà sản xuất không kịp trở tay.
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-30895/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

BÀI TẬP QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC GVHD: TS. HÀ NAM KHÁNH GIAO Lớp: Thương mại – Khóa 10 VB2 CQ ĐỀ TÀI 01: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA MỘT CÔNG TY (CTY TNHH MTV VLXD HOA SEN) NGÀNH SẢN XUẤT: ỐNG NHỰA UPVC (ỐNG NƯỚC) 18/09/2008 THÀNH VIÊN NHÓM Nhóm 13: Nguyễn Quốc Thái (Thương mại – Khóa 11) Võ Thị Hồng Hạnh Phan Thị Phương Nhung Phạm Đức Ánh Văn Thị Cẩm Tú Vũ Thị Thái Châu NỘI DUNG Giới thiệu khái quát doanh nghiệp I.Phân tích vĩ mô Môi trường kinh tế Môi trường công nghệ Môi trường văn hoá xã hội Môi trường nhân khẩu Môi trường chính trị pháp luật Môi trường toàn cầu II.Phân tích vi mô Phân tích ngành Phân tích cạnh tranh 2.1-Đối thủ cạnh tranh trong ngành 2.2-Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng 2.3-Khách hàng 2.4-Nhà cung cấp 2.5-Nguy cơ sản phẩm thay thế Giới thiệu khái quát doanh nghiệp 1. Tên doanh nghiệp Tên Công ty: CÔNG TY TNHH MTV VẬT LIỆU XÂY DỰNG HOA SEN (HBMC) 2. Loại hình doanh nghiệp Công ty TNHH MTV. 3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh Các sản phẩm ngành vật liệu xây dựng 4. Lĩnh vực hoạt động Sản xuất ống nhựa. Hạt nhựa, plafond nhựa, ống thép. I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ 1. Môi trường kinh tế. Ngành công nghiệp nhựa VN được thừa nhận là ngành năng động và triển vọng của nền kinh tế quốc gia vì các lý do sau: Tiêu chuẩn cuộc sống của cư dân và nhu cầu công nghiệp tăng. Các trung tâm công nghiệp dầu lửa Dung Quất đang được xây dựng và sẽ được triển khai. Có chiến lược ngành nhựa đến 2010. Xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở VN. Chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định. Tiềm năng tăng trưởng lớn. Từ nay đến 2010 trung bình tốc độ tăng trưởng ngành hàng năm là 16 – 20%. 2. Môi trường công nghệ Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất ống nhựa nhập khẩu phần lớn các thiết bị từ châu âu, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan. VN có trên 5000 máy trong đó có đến 3000 máy là đùn ép phun và hàng trăm chiếc chế tạo profile. 70% máy móc thuộc thế hệ mới, tuy nhiên phần lớn doanh nghiệp lại cần máy móc loại trung bình. Công nghệ khuôn: nâng lực chế tạo khuôn đã được nâng cao. Một số doanh nghiệp đã trang bị công nghệ chế tạo hiện đại đáp ứng nhu cầu của mình và cung ứng ra thị trường. I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ 3. Môi trường văn hóa xã hội. An ninh xã hội ổn định. Việc VN hội nhập WTO và AFTA sẽ là cơ hội cho ngành nhựa VN chứng tỏ năng lực của mình, tiếp thu nhiều kinh nghiệm, thông tin và mở rộng thị trường, mạng lưới bạn hàng, … Cơ sở hạ tầng ngày càng được đầu tư và phát triển mạnh. Tuy nhiên sự cạnh tranh khốc liệt là thử thách lớn nhất mà chúng ta phải đối mặt. Ngoài ra, vốn đầu tư, sự cải cách chậm hệ thống hành chính, pháp luật, đội ngũ kỹ thuật chưa thành thạo cũng là những thách thức trong tương lai. I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ 4. Môi trường nhân khẩu học VN có trên 80 triệu dân số và sự tăng trưởng kinh tế ổn định cho nên nhu cầu tiêu thụ sản phẩm nhựa sẽ tăng. 90% doanh nghiệp nhựa tập trung ở TPHCM và Hà Nội. Có khoảng 17% là lao động gián tiếp, 7% lao động có trình độ đại học, 70% lao động là công nhân trực tiếp. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm từ 8 – 8,5%. Nguồn lao động dồi dào, giá thấp. Khu dân cư, khu chế xuất, khu công nghiệp được xây dựng ngày càng nhiều. I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ 5. Môi trường chính trị - luật pháp. Chính trị ổn định, mọi cá nhân tổ hức đều có quyền tự do kinh doanh nhưng dưới sự quản lý của Nhà nước. Nhà nước đã có nhiều cải cách về luật thuế, luật doanh nghiệp và ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ và bảo vệ doanh nghiệp hoạt động tốt nhất. I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ 6. Môi trường toàn cầu Giá dầu thế giới không ổn định. Tình hình lạm phát & chỉ số CPI tăng cao. Kinh tế Mỹ suy giảm làm ảnh hưởng chung đến tình hình kinh tế của nhiều nước. I.PHÂN TÍCH VĨ MÔ II.PHÂN TÍCH VI MÔ 1. PHÂN TÍCH NGÀNH - Ngành công nghiệp nhựa VN được thừa nhận là ngành năng động và triển vọng của nền kinh tế quốc gia vì các lý do sau: Tiêu chuẩn cuộc sống của cư dân và nhu cầu công nghiệp tăng. Nguồn dầu lửa và nguồn lao động dồi dào, giá thấp. Các trung tâm công nghiệp dầu lửa Dung Quất đang được xây dựng và sẽ được triển khai. Có chiến lược ngành nhựa đến 2010. Xu thế công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở VN. Chính sách mở cửa cho các nhà đầu tư nước ngoài. Nền kinh tế tăng trưởng ổn định. An ninh xã hội ổn định. - Các đặc tính kinh tế Suốt thập kỷ qua ngành nhựa đã không ngừng tăng trưởng trung bình 20 – 25 % mỗi năm, với hơn 2.000 doanh nghiệp. Tiềm năng tăng trưởng của ngành lớn. Từ nay đến 2010 trung bình tốc độ tăng trưởng hàng năm là 16 – 20%. Chỉ số tiêu dùng nhựa trên đầu người năm 2003 là: 18 kg/năm, năm 2010 khoảng là: 40 kg/năm tương đương với giá trị tổng sản lượng của ngàng khoảng 7 tỷ USD. 1. PHÂN TÍCH NGÀNH - Tốc độ thay đổi công nghệ 70% máy móc thuộc thế hệ mới phần lớn nhập khẩu từ các nước Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản, …, tuy nhiên phần lớn doanh nghiệp lại cần máy móc loại trung bình. 1. PHÂN TÍCH NGÀNH - Số lượng, qui mô của những người mua và bán trong ngành: Chỉ số tiêu dùng nhựa trên đầu người năm 2003 là: 18 kg/năm, năm 2010 khoảng là: 40 kg/năm, tương đương với giá trị khoảng 7 tỷ USD. Sản phẩm nhựa Việt Nam đã có mặt tại thị trường 48 nước trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu năm 2007 là 750 triệu USD (trong đó thị trường Mỹ đứng đầu với hơn 95,2 triệu USD). 1. PHÂN TÍCH NGÀNH - Các kiểu kênh phân phối: Thông qua các cửa hàng đại lý. Trực tiếp cho các công trình. - Tình thế cạnh tranh và triển vọng thu lợi nhuận trong tương lai. Đây là ngành có tính cạnh tranh cao (có trên 40 doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ sản xuất tham gia thị trường) và tỉ suất lợi nhuận lớn (20-30%). - Cạnh tranh giữa rất khốc liệt giữa các doanh nghiệp cùng phân khúc thị trường chủ yếu về giá cả và chất lượng. 1. PHÂN TÍCH NGÀNH - Những thách thức lớn: Thách thức lớn nhất mà các doanh nghiệp nhựa đang phải đối đầu là việc cung cấp nguyên liệu phụ thuộc phần lớn vào nhập khẩu và sự biến động liên tục về giá nguyên liệu. Hiện nay, trong cả nước chỉ có hai nhà máy sản xuất PVC resin là Công ty TPC Vina, Công ty TNHH nhựa và hóa chất Phú Mỹ với tổng công suất mỗi năm khoảng 250.000T PVC; một nhà máy khác của Công ty hóa chất LG Vina mỗi năm cung cấp khoảng 150.000T nguyên liệu DOP. Nguyên liệu sản xuất trong nước chỉ đáp ứng khoảng 10% nhu cầu của các doanh nghiệp nhựa. Do đặc điểm hầu hết các loại nguyên liệu nhựa được sản xuất từ dầu mỏ và khí đốt nên giá nguyên liệu nhựa chịu tác động trực tiếp từ giá các mặt hàng này. Nhưng, điều đáng ngại nhất là giá nguyên liệu nhựa thường tăng đột biến và...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status