Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng - pdf 12

Download Đề tài Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng miễn phí



Mục lục
 
LỜI NÓI ĐẦU
 
PHẦN I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH
 
I. LÝ THUYẾT CẠNH TRANH CHUNG TRONG KINH TẾ
1. Lý luận chung về cạnh tranh:
1.1. Cạnh tranh là gì? Phân loại cạnh tranh?
1.2. Sự cần thiết để cạnh tranh
1.3. Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh trong doanh nghiệp
1.4. ý nghĩa, sự quyết định của cạnh tranh đến vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp
1.5. Vai trò chiến lược kinh doanh đối với vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh trong doanh nghiệp
1.6. Cạnh tranh hoạt động như thế nào?
1.7. Mối quan hệ quy luật cạnh tranh trong quy luật kinh tế
1.8. Các thị trường cạnh tranh
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến cạnh tranh
2.1. Môi trường xung quanh doanh nghiệp
2.2. Môi trường từ chính doanh nghiệp
3. Các hình thức cạnh tranh
3.1. Cạnh tranh về giá
3.2. Cạnh tranh về chất lượng
3.3. Cạnh tranh về các nguồn lực
II. TÌNH HÌNH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CHUNG TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I. TÌNH HÌNH CẠNH TRANH TRONG NGÀNH THUỶ SẢN HIỆN NAY.
PHẦN II. THỰC TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THUỶ SANE XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG.
I. NHỮNG NÉT CHUNG VỀ CÔNG TY
1/ Giới thiệu chung về Công ty
2/ Lịch sử hình thành và phát triển
3/ Chức năng hoạt động kinh doanh của Công ty
4/Đặc điểm sản phẩm
5/ Cơ cấu tổ chức
6/ Lực lượng lao động của Công ty
7/ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG.
1/ Thực trạng khả năng cạnh tranh của Công ty Chế biến Thuỷ sản xuất khẩu Hải Phòng.
2/ Môi trường kinh doanh quốc tế.
3/ Mô hình phân tích Michael Porter.
4/ Nâng cao khả năng cạnh tranh là một yếu tố cần thiết đối với Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng.
5/Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng.
6/ Đánh giá vị trí cạnh tranh hiện tại của Công ty Chế biến Thuỷ sản Xuất khẩu Hải Phòng.
PHẦNIII. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG.
I.PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHẾ BIẾN THUỶ SẢN XUẤT KHẨU HẢI PHÒNG.
TRONG TƯƠNG LAI.
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CHO CÔNG TY:
1/ Chiến lược về giá
 
2/ Chiến lược khác biệt hóa
3/ Chiến lược về vốn của công ty
4/ Chiến lược về nhân lực
5/ Tăng cường hơn nữa hoạt động nghiên cứu thị trường, làm tốt công tác Marketing
6/ Đẩy mạnh và làm tốt công tác chăm sóc khách hàng
7/ Các hình thức quảng cáo
8/ Nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
 


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-31267/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

con dấu của Công ty đều phải thực hiện bằng văn bản .
- Phòng tài vụ: theo dõi các vấn đề về tài chính của Công ty.
+ Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn, ngắn hạn trình lên TGĐ công ty, đồng thời có trách nhiệm thực hiện cũng như quản lý nghiệp vụ các chỉ tiêu về tài chính.
+ Thanh quyết toán, tạm ứng tiền lương cho cán bộ công nhân viên.
+ Thực hiện các công tác chuyên môn nghiệp vụ như công tác hạch toán, công tác thống kê, quyết toán, thu thập số liệu, hiẹu chỉnh và lập các báo caó tài chính kịp thời, đúng chế độ Nhà nước quy định.
+ Lập kế hoạch chi tiêu và dự phòng để phục vụ kịp thời, chủ động cho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
+ Tiến hành các công việc hạch toán kinh tế, các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổng hợp số liệu, xử lý, phân tích các hoạt động kinh tế theo kỳ báo cáo.
+ Mở sổ sách theo dõi toàn bộ tài sản của Công ty, định kỳ kiểm kê, đánh giá tài sản cố định, quản lý chặt chẽ tài sản cố định, tính toán khấu hao thu hồi để tái sản xuất mở rộng.
+Thường xuyên theo dõi nguồn vật tư hàng hoá, hàng tồ kho…nguồn vốn lưu động để đề xuất với TGĐ Công ty những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
+ Giám sát kiểm tra các hợp đồng kinh tế mua bán vật tư hàng hoá, mua sắm thiết bị tài sản, thanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng trên khi đã thực hiện xong hợp đồng.
+ Phối hợp với các phòng ban liên quan để xác định chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, các chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh để làm cơ sở hạch toán.
- Phòng tổ chức hành chính(TCHC):
+ Làm nhiệm vụ quản lý hành chính, văn thư, bảo vệ trong Công ty.
+ Quản lý các công văn, giấy tờ, con dấu và các thủ tục hành chính.
+ Phân công bố trí lực lượng bảo vệ tuần tra,canh gác.
+ Xây dựng và thực hiện kế hoạch đảm bảo an ninh chính trị nội bộ và an toàn trong sản xuất kinh doanh.
+ Là nơi giải quyết các chế độ chính sách và phúc lợi có liên quan đế lợi ích của người lao động và cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
- Phòng kế hoạch và đầu tư:
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham mưu cho TGĐ trong công tác xây dựng kế hoạch, xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh, các kế hoạch sản xuất ngắn , trung và dài hạn. Điều phối công viêc tạo ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuấtvà phục vụ sản xuât nhằm thực hiện đúng tiến độ sản xuất kinh doanh(SXKD) như kế hoạch đã đề ra, bổ sung và điều chỉnh kế hoạch SXKD kịp thời khi có biến động để đáp ứng đòi hỏi của thị trường.
+ Quản lý theo dõi các dự án đầu tư, nâng cấp đồng thời thẩm định các dự án đó.
+ Theo dõi các hợp đồng kinh tế, việc thực hiện cam kết tài chính, theo dõi nguồn ngân sách để đầu tư xây dựng.
+ Lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh báo lên TGĐ, các phóTGĐ và Sở thuỷ sản.
+ Lập các báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của cục Thống kê.
- Phòng kinh doanh:
+ Nắm vững thị trường cung, cầu của sản phẩm, tiếp cận với khách hàng và có quan hệ tốt với khách hàng, bạn hàng, xác định chính xác những bạn hàng cần được cung cấp và cung cấp có hiệu quả.
+ Đưa ra những chiến lược Marketing, tiếp thị, quảng cáo nhằm vào thị hiếu người tiêu dùng trong và ngoài nước.
+ Đặt mục tiêu Tín, Nghĩa, Danh, Lợi lên hàng đầu.
- Các Xí nghiệp Nuôi trồng và Sản xuất giống thuỷ sản:
+ Sản xuất con giống để phục vụ cho việc nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
+ Xuất bán con giống cho các đơn vị khác dưới sự chỉ đạo của Công ty.
- Nhà máy chế biến thuỷ sản 42:
+ Trực tiếp thu mua hàng thuỷ sản và nhận gia công chế biến theo hợp đồng trên dây chuyền.
+ Chủ động xuất bán hàng trong và ngài nước, xuất khẩu hàng dưới hình thức uỷ thác dưới sự giám sát của Công ty.
- Các Xí nghiệp Dịch vụ và Tư vấn đầu tư và xây dựng thuỷ sản:
+ Làm tốt công tác dịch vụ, công tác thị trường, nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thuỷ sản.
6/ Lực lượng lao động của Công ty:
Bảng thể hiện trình độ và lực lượng lao động của Công ty:
Là một doanh nghiệp Nhà nước chưa cổ phần nên lực lượng lao động không có sự biến động là mấy. Năm 2006 là 720 người, đến năm 2007 số lượng lao động tăng lên là 734 người. Trong đó trình độ đại học chiếm 14%, cao đẳng 6% và trung cấp 9%, còn lại là công nhân. Năm 2007 do mở rộng thị trường, Công ty cần bổ sung một đội ngũ trẻ năng động trong công tác Marketing nên công ty đã tuyển thêm 3 nhân viên. Hiện tại số CBCNV là 98 người chiếm 13%. Qua phân tích ta thấy số lao động trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm 87% đây là điều kiện thuận lợi cho Công ty tăng năng lực cạnh tranh, vì lực lượng lao động trực tiếp sẽ tỷ lệ thuận với tổng sản lượng làm ra. Tuy nhiên trên thị trường với số lượng công nhân không lớn như hiện tại thì khả năng mở rộng thị phần sẽ gặp khó khăn. Tất cả mọi thành viên trong Công ty đều hoà thuận, vui vẻ, năng động sáng tạo, đồng thời rất cần cù, say mê với công việc, có tinh thần học hỏi, trau dồi kiến thức, dễ thích nghi và hoà nhập với công việc. Đây là động lực chính giúp Công ty ngày càng phát triển.
Cơ chế tuyển dụng: Với số lượng cán bộ công nhân viên không nhiều lắm nhưng có thể nói là rất chất lượng đó là Công ty đã áp dụng một cơ chế tuyển dụng hợp lý. Trong tuyển dụng lao động lấy hai chỉ tiêu làm tiêu chí là chất lượng và số lượng lao động vừa tinh giảm biên chế để giảm bớt những người không đủ sức khoẻ và không đáp ứng được yêu cầu công việc vừa tuyển thêm những lao động có trình độ. Về nguồn tuyển chọn có thể là con em CBCNV trong Công ty qua đào tạo hướng nghiệp, kèm tại Công ty và cả lao động từ các trường đại học, cao đẳng, trung học trong nước…Nhờ đó mà Công ty luôn đảm bảo đủ chất lượng lao động đáp ứng nhu cầu sản xuất, thoả mãn nhu cầu thị trường.
7/ Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây.
- Về tài sản lưu động của Công ty ở cuối năm so với đầu năm đã tăng lên điều đó chứng tỏ Công ty đã phát triển và đầu tư rất nhiều vào việc mua hàng hoá, đẩy mạnh phương hướng kinh doanh.
- Về tài sản cố định cũng tăng lên đó là trong năm Công ty đã đầu tư mua sắm nhiều trang thiết bị hiện đại hơn để phục vụ cho việc kinh doanh được thuận lợi hơn.
- Nhìn vào các khoản nộp cho nhà nước ta thấy hàng hoá giữa đầu ra và đầu vào rất phong phú nên Công ty đã nộp ngân sách Nhà nước với số tiền không nhỏ.
- Tuy nhiên năm 2007 Công ty đã phải bỏ ra một lượng chi phí khá lớn cho việc khắc phục các sự cố của thiên tai, bão lụt, các đợt rét đậm, rét hại,tổ chức lại sản xuất kinh doanh, đầu tư máy móc thiết bị, lấy lại uy tín trên thị trường sau vụ kiện bán phá giá … Trong hai năm 2006 – 2007 tổng thiệt hại kinh tế cả nước lên tới 33.600 tỷ đồng do thiên tai, dịch bệnh. Tính riêng trong đợt rét đậm, rét hại năm 2008 tổng thiệt hại lên tới 1000 tỷ đồng, không nằm ngoài tình hình chung...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status