Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm mở rộng thị trường du lịch cho Công ty Dịch vụ Du lịch Bến Thành đến năm 2010 - pdf 12

Download Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm mở rộng thị trường du lịch cho Công ty Dịch vụ Du lịch Bến Thành đến năm 2010 miễn phí



Việc kiểm tra chất lượng đối với cơ sở vật chất thuộc công ty quản lý, công
ty sắp đặt những thời giannhất định và thuê chuyên viên kiểm tra,bảo dưỡng định
kỳ. Đối với những cơ sở không thuộc công ty nhưng nằm trong chu trình cấu thành
sản phẩm, công ty cử CBCNV đi khảo sát, đánh giá chất lượng xem còn tiếp tục
đưa vào sản phẩm của công ty nữa hay không. Một trong những yếu tố đánh giá
chất lượng sản phẩm của công ty chính xácvà trung thực nhất là sự phản hồi của
khách hàng, chính vì vậy ngay sau khi thực hiện những tour du lịch trong và ngoài
nước, việc lấy ý kiến phản hồi của khách hàng là điều bắt buộc đối với hướng dẫn
viên. Ngoài ra, việc tiếp xúctrực tiếp với khách hàng của lãnh đạo đơn vị bán sản
phẩm để tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, phản ảnh của khách là thường xuyên, giúp cho
đơn vị điều chỉnh cung cách phục vụ kịp thời.


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-31795/
++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

ược sản phẩm của
mình ra thị trường quốc tế, nhiều công ty trong nước đã tham gia hệ thống tiêu
chuẩn quốc tế về ngành hàng của mình. Không nằm ngoài trào lưu này, công ty
cũng đang từng bước tìm hiểu và xây dựng phong cách phục vụ theo tiêu chuẩn
quốc tế về ngành dịch vụ du lịch nhằm giữ được quan hệ với các đối tác nước ngoài
hiện có, đồng thời có thêm điều kiện mở rộng thị trường và tìm kiếm đối tác mới.
Trong ngành dịch vụ –du lịch, ngoài tiện nghi của cơ sở vật chất, chất lượng
sản phẩm còn tùy thuộc phần lớn vào con người phục vụ. Vì vậy, để đảm bảo chất
lượng phục vụ, công ty quản lý theo hướng chuyên môn sau:
- Về cơ sở vật chất phải đảm bảo tiện nghi, sạch sẽ, riêng phương tiện vận
chuyển phải an toàn, thường xuyên sửa chữa, nâng cấp khi có hiện tượng hư hỏng,
xuống cấp…
- Về con người, phải quản lý tay nghề phục vụ, đặt yêu cầu CBCNV phải tự
rèn luyện, nâng cao tay nghề, riêng CBCNV quản lý điều hành phải tăng cường
hàm lượng chất xám để xây dựng những sản phẩm hoàn hảo.
Việc kiểm tra chất lượng đối với cơ sở vật chất thuộc công ty quản lý, công
ty sắp đặt những thời gian nhất định và thuê chuyên viên kiểm tra, bảo dưỡng định
kỳ. Đối với những cơ sở không thuộc công ty nhưng nằm trong chu trình cấu thành
sản phẩm, công ty cử CBCNV đi khảo sát, đánh giá chất lượng xem còn tiếp tục
đưa vào sản phẩm của công ty nữa hay không. Một trong những yếu tố đánh giá
chất lượng sản phẩm của công ty chính xác và trung thực nhất là sự phản hồi của
khách hàng, chính vì vậy ngay sau khi thực hiện những tour du lịch trong và ngoài
nước, việc lấy ý kiến phản hồi của khách hàng là điều bắt buộc đối với hướng dẫn
viên. Ngoài ra, việc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng của lãnh đạo đơn vị bán sản
phẩm để tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu, phản ảnh của khách là thường xuyên, giúp cho
đơn vị điều chỉnh cung cách phục vụ kịp thời.
Tuy nhiên do tính chất thời vụ, sự không ổn định và những yếu tố khó kiểm
soát của ngành du lịch đã làm cho chất lượng của công ty chưa hoàn thiện theo tiêu
chí đề ra như trong các trường hợp sau: mùa cao điểm du lịch vào dịp hè, lễ hội,
Tết… dẫn đến sự quá tải về phương tiện vận chuyển, khách sạn, nhà hàng làm cho
chất lượng các dịch vụ kém đi; việc kiểm soát đội ngũ cộng tác viên hướng dẫn khó
có thể chặt chẽ nên có những trường hợp xử lý tình huống chưa tốt, kiến thức
31
thuyết minh còn hạn chế, một số thiếu kỹ năng hoạt náo; chưa quản lý tốt về chất
lượng của phương tiện chuyên chở.
2.2.3.5 Về hệ thống thông tin quản lý
Công ty đã thiết lập hệ thống mạng cục bộ (lan) để kết nối thông tin trong
nội bộ. Bên cạnh đó đã xây dựng trang web để giới thiệu công ty trên thương
trường và chào bán các sản phẩm. Nguồn thông tin thu thập bên ngoài chủ yếu là
từ các tài liệu, sách, báo, tạp chí, qua mạng Internet, những dữ liệu thứ cấp của các
tổ chức trong và ngoài nước như tổ chức du lịch quốc tế, các Hiệp hội du lịch trong
và ngoài nước, Tổng cục du lịch, Sở du lịch,… vì vậy thông tin ít được cập nhật,
thông tin không đủ và độ tin cậy chưa cao.
Nhìn chung, cơ sở dữ liệu thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
công ty còn rất hạn chế, thiếu thông tin cập nhật, chưa có những phương pháp phân
tích, xử lý thông tin đúng đắn cũng như chưa bố trí sắp xếp các thông tin một cách
khoa học tạo điều kiện cho việc truy xuất thông tin nhanh chóng phục vụ kịp thời
cho các quyết định quản trị. Chưa chú trọng, quan tâm đến việc đầu tư hệ thống
thông tin, chưa xem việc đầu tư cho hệ thống thông tin là một phần chiến lược đầu
tư, đổi mới công nghệ, chưa có đội ngũ chuyên viên chuyên trách quản trị hệ thống
thông tin.
2.2.3.6 Về hoạt động marketing
Chiến lược sản phẩm
Công ty thực hiện chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch theo định hướng
thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu ngày đa dạng và phong phú của khách du lịch như
du lịch nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa, du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch khám
phá, du lịch công giáo, du lịch hội họp... Ngoài ra công ty còn thiết kế các tour đặc
biệt theo các sự kiện nổi bật trong từng thời điểm khác nhau đáp ứng nhu cầu của
du khách.
Bên cạnh đó, công ty không ngừng tìm tòi, nghiên cứu sản phẩm mới nhằm
xây dựng được những sản phẩm mới lạ, hấp dẫn mang nét riêng để làm lợi thế
cạnh tranh cho mình như:
- Các tour du lịch Trekking, khám phá cao nguyên, bãi biển, các tập quán của
các dân tộc Việt Nam dọc theo đất nước hay tour Sport và Adventour với hình thức
mới lạ như khám phá các đại dương, leo núi, lội sông, vượt thác, lặn xem san hô...
- Tổ chức các tour du lịch theo các loại hình vận chuyển khác nhau như tour
xe lửa, tour xe đạp, tour xe zeep, xe gắn máy với các cuộc hành trình xuyên Việt.
- Công ty còn cung cấp một số tour tự chọn ngay từ đầu chuyến đi, sự lựa chọn
các điểm tham quan trong chương trình tour đã định sẵn theo ngẫu hứng của khách
hàng tạo được ưu thế cạnh tranh.
32
Chính sách giá
Công ty đã thực hiện chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc thị trường
như :
Giảm giá: chính sách giảm giá thực hiện khi :
- Khách quen, khách đoàn có số lượng lớn.
- Vào mùa thấp điểm.
- Các dịch vụ liên quan giảm giá.
- Khi có sự cạnh tranh trên thị trường.
- Trong những giai đoạn khủng hoảng kinh tế ảnh hưởng đến du lịch.
Giá ưu đãi
Nhằm thực hiện chiến lược khuyến mãi khi cần thiết để chiếm nguồn khách
cạnh tranh như chi cho đại lý, các nhà môi giới, khách quen, khách sử dụng nhiều
dịch vụ do công ty cung cấp...
Giá theo mùa
Đặc tính của sản phẩm du lịch tùy thuộc vào từng mùa nên mỗi sản phẩm
đều có những mức giá khác nhau tùy từng thời điểm.
Giá theo yêu cầu
Đây là chính sách thể hiện sự linh hoạt trong chính sách giá, tùy theo yêu
cầu của khách hàng khi mua sản phẩm mà định mức giá khác nhau nhằm đáp ứng
yêu cầu riêng của khách.
Giá cạnh tranh
Khi có sự xuất hiện sản phẩm tour cùng loại trên thị trường hay muốn chiếm
lĩnh thị phần đó, công ty tiến hành xây dựng mức giá cạnh tranh cho thị trường
riêng biệt trong một thời gian nhất định.
Chiến lược phân phối
Đối với tour inbound: Hệ thống phân phối chủ yếu là phân phối qua các
hãng đại lý, văn phòng thay mặt của công ty ở nước ngoài hay thông qua các hãng
du lịch ở nước ngoài.
Đối với tour nội địa và tour outbound: có 2 kênh phân phối chính
+ Kênh phân phối trực tiếp: hiện nay có 2 hình thức chính:
- Công ty bán tour trực tiếp cho khách hàng đến công ty hay chi nhánh
của công ty ở các tỉnh liên hệ mua, đây là một trong những hình thức
phân phối đơn giản và cụ thể nhất, hình thức này cũng được các công
ty du lịch khác áp dụng.
- Công ty cử người đến tận khách hàng để giới thiệu sản phẩm và bán
tour. Hình thức này mới được áp dụng ở công ty trong thời gian gần
33
đây và sẽ cho hiệu quả thiết thực nhưng gặp...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status