Download Báo cáo thực tập Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 20 miễn phí
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 20 1
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 20 – BQP. 1
1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 20. 1
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 20. 4
2.1. Ngành nghề kinh doanh 4
2.2. Đặc điểm quy trình công nghệ, sản xuất kinh doanh của Công ty. 5
2.3. Đặc điểm về thị trường và đối thủ cạnh tranh. 7
2.4. Đặc điểm về nguồn vốn: 9
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và nguồn nhân lực ở Công ty 20. 10
3. Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây 16
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 20. 18
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán. 18
2. Chế độ kế toán áp dụng 22
2.1.Về hệ thống chứng từ sử dụng 22
2.2. Hệ thống tài khoản 23
2.3.Hình thức sổ kế toán 24
2.4.Hệ thống báo cáo tài chính được lập bao gồm: 24
3.Trình tự hạch toán một số phần hành kế toán ở Công ty 20 26
3.1. Kế toán vật tư, công cụ công cụ 26
3.2. Kế toán chi phí sản xuất 29
3.3. Kế toán thanh toán 30
PHẦN III: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ, BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 20 32
1. Ưu điểm 32
2. Nhược điểm 36
3. Kiến nghị 37
KẾT LUẬN
/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-34720/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download choTóm tắt nội dung:
nằm trong chỉ tiêu biên chế do cấp trên tuyển dụng. Khi có chế độ hợp đồng, Tổng cục hậu cần cho phép Công ty được quyền tuyển dụng lao động vào làm việc. Số lao động làm việc tăng nhanh sau từng năm:
Năm 2002 là 3422 người
Năm 2003 là 4866 người
Năm 2004 là 4141 người
Qua số liệu trên ta thấy nguồn nhân lực của Công ty có xu hướng tăng qua các năm. Đó là do trong những năm gần đây, Công ty đầu tư máy móc, mở rộng sản xuất. đồng thời Công ty ngày càng ký kết được nhiều đơn đặt hàng kinh tế yêu cầu thời gian giao hàng phải đúng trong hợp đồng nên số công nhân được tuyển thêm vào Công ty rất nhiều. Điều này đã chứng tỏ sự phát triển nhanh chóng của Công ty trong những năm gần đây.
Do đặc thù của công việc đòi hỏi sự khéo tay, cẩn thận, không cần nhiều đến lao động cơ bắp nên số lượng lao động nữ trong Công ty chiếm số lượng lớn hơn lao động nam, chiếm76% đó là một khó khăn của Công ty. Tuổi đời bình quân khoảng 32 tuổi và có xu hướng ngày càng trẻ hoá đó là thuận lợi của Công ty.
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
1. Tổng thu nhập bình quân 1 người
1.107.893
1.071.083
1.095.630
- Từ lương
889.512
893.591
920.010.
- Từ thưởng
218.381
177.492
175.620
2. Số lao động
3.422
4.866
4.141
a.Lao động trong danh sách
3.418
4.866
4.095
- Biên chế
638
784
761
- Hợp đồng dài hạn
2.721
3.271
3.334
- Hợp đồng ngắn hạn
59
811
0
b. Lao động khoán gọn thời vụ
4
0
46
Thu nhập bình quân của công nhân viên trong Công ty cũng từng bước được nâng cao. Thu nhập bình quân của nhân viên trong Công ty năm 2004 là 1.095.630đ tăng so với năm 2003 là 2,3%.
Các chính sách phúc lợi, đãi ngộ và đào tạo người lao động được thực hiện theo đúng pháp luật và điều lệ của Công ty và tổng cục hậu cần. Người lao động được ký hợp đồng lao động theo điều 27 Bộ luật lao động và thông tư 21/LĐTBXH ngày 12/10/1996 của Bộ Lao động thương binh và xã hội. Trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động được thực hiện theo điều 10 Nghị định 198/CP ngày 31/12/1994 của Chính Phủ.
Về thời gian lao động và nghỉ ngơi, người lao động làm việc một ngày 8 tiếng, nghỉ trưa 1 tiếng. Công nhân viên được nghỉ 2 ngày trong tuần là thứ bảy và chủ nhật, trong tháng được nghỉ phép 2 ngày.
Trong chiến lược con người, vấn đề đào tạo thợ vẫn luôn là khâu được Công ty đặc biệt chú trọng. Trung tâm dạy nghề của Công ty được thành lập từ nhiều năm trước đây và đã luôn đổi mới công tác dạy và học, gắn liền đào tạo với sản xuất, tổ chức liên tục nhiều lớp dạy nghề để bổ sung đội ngũ thợ cho Công ty. Trung tâm cũng là nơi mọi người thợ có thể có cơ hội để bổ túc nâng cao tay nghề của mình để đáp ứng với đòi hỏi ngày càng cao của nhiệm vụ sản xuất. Từ năm 1990 đến 2001, Công ty đã mở được 9 lớp đào tạo ngành may cho 625 công nhân, 8 lớp đào tạo nghề dệt kim cho 236 công nhân, mở 3 lớp đào tạo nghề dệt kim cho 82 công nhân…Đây là những bước chuẩn bị nhân lực rất quan trọng cho quá trình phát triển của Công ty.
Bằng nhiều hình thức đào tạo khác nhau, Công ty đã nâng cao được “nội lực” trí tuệ của mình. Đến năm 2005, Công ty đã có trong đội hình 147 đồng chí có trình độ đại học và cao đẳng, 148 đồng chí có trình độ trung cấp, 265 công nhân có trình độ thợ bậc cao…, đó là những nguồn lực con người vô cùng quý giá giúp Công ty tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành mọi nhiệm vụ trong tình hình mới.
Kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây
Qua bảng dưới ta thấy doanh thu của công ty năm 2003 tăng so với năm 2002 là 1.519.756.994đ tương ứng với 6,4%; năm 2004 tăng so với năm 2003 là 15.715.256.812đ tương ứng với 4,6%. Như vậy tổng doanh thu của công ty có xu hướng tăng qua 3 năm 2002- 2004, tuy nhiên tốc độ tăng chưa cao.
Giá vốn hàng bán năm 2003 tăng so với năm 2002 là 5,3%, như vậy là tốc độ tăng giá vốn hàng bán chậm hơn tốc độ tăng doanh thu(6,4%) chứng tỏ công ty đã tiết kiệm được chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm, trên đà tiết kiệm chi phí sản xuất như vậy năm 2004 công ty đã tiết kiệm được 17.468.378.538đ chi phi sản xuất. Điều đó có thể thấy việc quản lý tổ chức sản xuất của công ty rất tốt.
Chỉ tiêu lợi nhuận gộp(tổng lợi nhuận trước thuế) của công ty ngày càng tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng có xu hướng giảm.
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty 20
(Số liệu tại ngày 31/12 của các năm)
Chỉ tiêu
Năm 2002
Năm 2003
Năm 2004
1. Tổng vốn kinh doanh
117.928.553.959
139.186.182.953
145.360.709.885
- Vốn cố định
101.902.826.550
123.160.455.544
129.334.982.476
- Vốn lưu động
16.025.727.409
16.025.727.409
16.025.727.409
2. Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
316.813.033.647
328.332.790.641
344.047.957.453
3. Doanh thu thuần
316.541.287.538
323.540.220.505
344.026.093.446
4. Giá vốn hàng bán
289.451.125.023
304.783.584.289
287.315.205.751
5. Tổng lợi nhuận trước thuế
14.558.671.021
16.055.023.254
16.272.660.753
6. Tổng lợi nhuận sau thúê
10.917.415.813
11.716.315.742
Năm 2003, lợi nhuận gộp của công ty là 16.055.023.254đ, tăng 10.28% so với năm 2002. Nhưng đến năm 2004, lợi nhuận gộp của công ty là 16.272.660.753đ và tăng 1,3% , có thể thấy là lợi nhuận gộp vẫn tăng nhưng tốc độ tăng giảm mạnh. Công ty cần xem xét tìm nguyên nhân để có giải pháp kịp thời.
Như vậy, qua bảng trên kết quả kinh doanh của công ty 20 qua 3 năm 2002- 2004, ta có thể thấy công ty đang có những bước phát triển khá vững chắc trong cơ chế hiện nay. Một trong những thành công của công ty là mở rộng thị trường và tiết kiệm chi phí sản xuất. Đây là những nhân tố tích cực mà công ty phải phát huy hơn nữa.
Phần ii
đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty 20.
1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của Công ty, bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung. Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung nghĩa là phòng tài vụ Công ty cũng là phòng kế toán trung tâm thực hiện toàn bộ công tác kế toán ở Công ty từ xử lý chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết đến việc lập báo cáo kế toán.
Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ là hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu thập xử lý các thông tin kế toán ban đầu, thực hiện chế độ hạch toán và quản lý tài chính theo đúng chế độ và quy định của Bộ tài chính. Đồng thời, phòng kế toán còn cung cấp các thông tin về tình hình tài chính của Công ty một cách đầy đủ, chính xác và kịp thời, từ đó tham mưu cho ban giám đốc để đề ra các biện pháp các quy định phù hợp với đường lối phát triển của Công ty. Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và quy mô của Công ty kết hợp với mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ, phòng kế toán tài vụ gồm 10 người và được tổ chức như sau:
Trưởng phòng TC_KT: Là người phụ trách chung giúp giám đốc Công ty tổ chức, chỉ đạo công tác kế toán, tài chính của Công ty theo định kỳ.
Phó phòng kế toán có trách nhiệm giúp đỡ trưởng phòng theo dõi, quản lý và điều hành công tác kế toán.
Kế toán vật tư: Theo dõi việc nhập, xuất, tồn, các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng ...