Khóa luận Xây dựng mô hình học kết hợp để dạy sinh học 10 (THPT) nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle - pdf 13

Download Khóa luận Xây dựng mô hình học kết hợp để dạy sinh học 10 (THPT) nâng cao với sự hỗ trợ của phần mềm Moodle miễn phí



MỤCLỤC
LỜICẢM ƠN
MỤCLỤC .1
MỞ ĐẦU .4
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN NHỮNGVẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .8
1.1. Hình thứctổ chứcdạyhọc .8
1. 1. 1. Khái niệm . 8
1. 1. 2. Các hình thứctổ chứcdạyhọc . 9
1. 1. 3. Hình thứctổ chứcdạyhọc cós ựhỗ tr ợcủa CNTT & TT . 12
1.2. Họckếthợp (Blended Learning - BL) . 13
1. 2. 1. Khái niệmhọckết hợp . 13
1. 2. 2. Các phương ándạyhọckết hợp . 17
1. 2. 3. Đặc đi ểmcủahọck ết hợp - Blended Learn ing . 18
1. 2. 4. Lộ t rình triển khai . 19
1.3. Thực trạng khai thác vàsửdụng Internet trongdạyhọc ởmộtsố trường THPT . 21
1. 3. 1. Mục tiêu đi ều tr a. 21
1. 3. 2. Kết quảtổng hợp và đánh giá . 21
CHƯƠNG 2 XÂYDỰNG MÔ HÌNHHỌCKẾTHỢP ĐỂDẠY CHƯƠNG III
"VIRUS VÀBỆNH TRUYỀN NHIỄM" (SINHHỌC 10, NÂNG CAO)VỚISỰHỖ
TRỢCỦA PHẦNMỀM MOODLE. 25
2.1. Giới thiệuvề phầnmềm mã nguồnmở Moodle . 25
2. 1. 1. PMDH v à Phần mềm mã nguồnmở . 25
2. 1. 2. Giới thiệuv ề Moodle . 25
2. 1. 3. Đặc đi ểmcủa phầnmềm Moodle . 27
2.2. Cấu trúc, nội dung chương III "Virus vàbệnh truyền nhiễm" . 28
2. 2. 1. Mục tiê u . 28
2. 2. 2. Cấu trú c . 29
2. 2. 3. Nội dung . 30
2.3. Xâydựng mô hìnhhọckếthợpdạy chương III "Virus vàbệnh truyền
nhiễm", sinhhọc 10 (THPT, nâng cao)vớisựhỗ trợcủa phầnmềm Moodle . 30
2. 3. 1. Đánh giámột s ố mô hình học trực tuyến hiện nay . 30
2.3.1.1. Phân loại websitedạyhọc hiện nay . 30
2.3.1.2. Đánh giá ưu điểm . 31
2.3.1.3. Đánh giá nhược điểm . 32
2.3.1.4. Nguyên nhân . 33
2.3.1.5. Đánh giá thực trạngdạyhọc sinhhọc quamạng . 33
2. 3. 2. Nguyêntắc và t iêu chí xâydựng mô hình họck ết hợp . 34
2.3.2.1. Nguyêntắc, tiêu chí thiếtkếnội dunghọckếthợp . 34
2.3.2.2. Nguyêntắc thiếtkế bàidạykếthợp . 35
2.3.3. Xâydựng mô hìnhhọckếthợp đểdạy chương III "Virus và cácbệnh truyền nhiễm" . 37
2.3.4.1. Thiếtkế mô hình . 37
2.3.4.2. Vận hành: . 49
CHƯƠNG 3 THAMVẤN CHUYÊN GIA . 52
3.1. Mục đích thamvấn . 52
3.2. Phương pháp tiến hành . 52
3.3. Triển khai . 52
3.4. Phân tíchkết quả . 52
3. 4. 1. Đánh g iávề tính khả thi tr ong việc tri ển khai mô hìnhvới đi ều kiện thựct ế ở trường THPT
3. 4. 2. Đánh giá t ínhhợp lý t rong việc phân chianội dung giữadạy quamạng vàdạy tr ên l ớp . 54
3. 4. 3. Đánh giá tí nhhợp lý tr ong cấu tr úc bài dạy quamạng . 55
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ . 56
I. Kết luận . 56
II. Đề nghị . 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 58
PHỤLỤC


/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-36495/
Để tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho

Tóm tắt nội dung:

hoạt động trao đổi thông tin, giáo án với
đồng nghiệp bạn bè và 28% là hoạt động cập nhật kiến thức nâng cao trình độ.
Những khó khăn gặp phải khi tìm kiến thông tin trên mạng Internet đối với giáo
viên được thể hiện trong bảng 1.4.
Bảng 1.4: Những khó khăn gặp phải khi sử dụng Internet của giáo viên
Khó khăn gặp phải Tỉ lệ
Quá nhiều thông tin không liên quan 21%
Ít thông tin bằng tiếng Việt 21%
Thông tin có giá trị sử dụng thấp, phải chế
biến lại.
30%
Thông tin có bản quyền, không thể
download được thông tin
21%
Không có thông tin phù hợp 07%
Về kỹ năng sử dụng phần mềm, phần lớn giáo viên đều có khả năng sử dụng
các phần mềm cơ bản vào việc thiết kế và sử dụng giáo án điện tử như MS Word, phần
mềm gõ tiếng việt, phần mềm trình chiếu, chỉ có một số ít biết sử dụng phần mềm
chỉnh sửa ảnh, phần mềm thiết kế Web, còn việc sử dụng phần mềm nguồn mở thì hầu
như không có. Qua đánh giá kết quả điều tra, chúng tui đưa ra một số kết luận sau:
Ph¹m Xu©n Lam - K56A
24
Thứ nhất: Trong điều kiện hiện nay việc triển khai dạy học qua mạng còn gặp
khó khăn do giáo viên và học sinh còn ít được làm quen với dạy học qua mạng và chưa
được đào tạo đầy đủ những kỹ năng về công nghệ thông tin.
Thứ hai: cả giáo viên và học sinh đều có thái độ tích cực đối với dạy học qua
mạng, đây là một tín hiệu tốt cho việc triển khai các hình thức trong tương lai.
Nhiệm vụ của học kết hợp hiện nay là: Trên cơ sở đã có phải tạo ra một cách
tiếp cận, một thói quen với hình thức học này. Tạo cơ sở để triển khai bước hai trong
thời gian tới.
Tr­êng §¹i Häc S­ Ph¹m Hµ Néi - Khoa Sinh häc
Bé m«n Ph­¬ng ph¸p d¹y häc sinh häc
25
CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỌC KẾT HỢP ĐỂ DẠY CHƯƠNG III "VIRUS VÀ
BỆNH TRUYỀN NHIỄM" (SINH HỌC 10, NÂNG CAO) VỚI SỰ HỖ TRỢ
CỦA PHẦN MỀM MOODLE
2.1. Giới thiệu về phần mềm mã nguồn mở Moodle
Để dạy qua mạng đạt hiệu quả, nhất thiết phải có những công cụ đủ mạnh để
xây dựng các khóa học, điều hành, quản lý hoạt động dạy và học. Qua nghiên cứu
chúng tui nhận thấy việc ứng dụng phần mềm mã nguồn mở xây dựng các khóa học
sinh học trên mạng Internet là một giải pháp phù hợp với xu hướng chung của thế giới
và điều kiện thực tế nước ta hiện nay.
2.1.1. PMDH và Phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm (từ điển Hán - Việt là "nhu liệu"; tiếng Anh - "software") là tập hợp
những câu lệnh được viết bằng một hay nhiều ngôn ngữ lập trình theo trật tự xác định
nhằm tự động thực hiện một số chức năng hay giải quyết một bài toán nào đó; Một sản
phẩm Phần mềm thường bao gồm: 1) Các mô tả về phân tích, thiết kế và chương trình gốc; 2)
Đĩa ghi chương trình chạy được trên máy; 3) Các tài liệu hướng dẫn sử dụng.
Phần mềm dạy học (PMDH) là chương trình ứng dụng chạy trên máy tính được
sử dụng phổ biến trong lĩnh vực giáo dục & đào tạo giúp hỗ trợ và làm tăng hiệu quả
cho việc dạy và học. PMDH là công cụ và phương tiện hỗ trợ cho nhà quản lý, giáo
viên và học sinh trong các hoạt động của mình. Hệ thống phần mềm ứng dụng trong
dạy và học hiện nay hết sức đa dạng và phong phú được phát triển trên nhiều loại ngôn
ngữ khác nhau và ngày càng trở nên tiện dụng hơn cho người sử dụng
Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và sử dụng trên
một giấy phép nguồn mở. Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu,
thay đổi, cải tiến và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi hay đã thay đổi.
2.1.2. Giới thiệu về Moodle
Moodle (viết tắt của Modular Object - Oriented Dynamic Learning
Environment) là một hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Management System
hay CMS - Course Management System hay VLE - Virtual Learning Environment)
mã nguồn mở. Moodle được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas với mục đích
Ph¹m Xu©n Lam - K56A
26
tạo ra những khóa học trực tuyến có sự tương tác cao. Tính mã mở cùng độ linh hoạt
của Moodle giúp người phát triển có khả năng thêm vào các module cần thiết một cách
dễ dàng. Đây là thành phần quan trọng của hệ thống E - learning trong hỗ trợ học tập
trực tuyến. Moodle được đánh giá là một thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những
người làm trong lĩnh vực giáo dục.
Theo số liệu công bố tại địa chỉ Moodle hiện đang được sử
dụng trên 206 quốc gia và vùng lãnh thổ, được dịch ra 88 thứ tiếng. Có thể thấy mức
độ sử dụng rộng rãi của phần mềm này qua số liệu thống kê tại bảng 2.1.
Bảng 2.1 Thống kê tình hình sử dụng moodle trên thế giới tính đến tháng 02 năm
2010 (nguồn
Số site đã đăng ký hợp pháp 45 904
Số quốc gia sử dụng 206
Số lượng khóa học 3 180 384
Số người sử dụng (Users) 32 417 656
Số lượng giáo viên 1 214 602
Số lượng người được kết nạp 19 278 465
Số lượng bài viết trên các diễn đàn 48 825 600
Số lượng tài nguyên 26 284 125
Số lượng câu hỏi kiểm tra 41 478 423
Tại Việt Nam, Moodle hiện là một trong các LMS thông dụng nhất. Cộng đồng
Moodle đã được thành lập tháng đầu tháng 05 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên
bản tiếng Việt và hỗ trợ các trong việc triển khai Moodle. Nhiều trường đại học, tổ
chức, cá nhân ở Việt Nam đã dùng Moodle trong các hoạt động của mình. Tính đến
tháng 04 năm 2010, Việt Nam đã có tổng số 172 site trong đó có 08 site là của cá
nhân. Ngoài ra còn có nhiều site khác được đăng ký dưới các tên miền của nước ngoài
chứng tỏ sức lớn mạnh của cộng đồng Moodle Việt Nam. Hứa hẹn, một sự phát triển
mạnh mẽ cho "giáo dục điện tử" nước ta trong tương lai gần.
Tr­êng §¹i Häc S­ Ph¹m Hµ Néi - Khoa Sinh häc
Bé m«n Ph­¬ng ph¸p d¹y häc sinh häc
27
2.1.3. Đặc điểm của phần mềm Moodle
Moodle cung cấp cho người sử dụng những module theo ba dạng (1) Các
module tạo tài nguyên tĩnh như: soạn thảo một trang văn bản hay một trang web, hiển
thị các thư mục, link tới một file hay một website, tạo một light books, hiển thị một
thư mục, ... (2) Các module tạo tài nguyên tương tác với các nội dung học như các bài
tập, bài thi, kiểm tra đánh giá, cuộc khảo sát, câu hỏi thăm dò, ... (3) Các module tạo
tài nguyên tương tác với người khác như chat, forum, bảng thuật ngữ, wiki, ... Với
nhiều module chức năng phong phú như vậy, Moodle có thể đáp ứng được những yêu
cầu trong việc xây dựng Website môn học. Đó là:
§ Cho phép tạo lập và quản lý người dùng (giáo viên, học viên, người quản trị,
khách vãng lai, người tạo các khóa học).
§ Cho phép tạo lập và quản lý nhiều môn học.
§ Cho phép giáo viên đưa tài liệu và các bài giảng lên Website, cũng như quản lý các
bài giảng của mình dưới nhiều dạng khác nhau, với nhiều mức quyền truy cập và
nhiều cách bố trí khác nhau (theo chủ đề, theo thời gian, theo kiểu diễn đàn, ...).
§ Cho phép người học đọc và sử dụng được các bài giảng mà giáo viên đưa lên.
§ Có diễn đàn (với nhiều loại khác nhau) giúp dễ dàng trong việc giáo viên đưa ra
thông báo, thảo luận sinh viên - sinh viên, giáo viên - sinh viên.
§ Cho phép giáo v...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status