Nghiên cứu thảm thực vật khô hạn ven biển huyện Ninh Hải – tỉnh Ninh Thuận - pdf 14

Download miễn phí Luận văn Nghiên cứu thảm thực vật khô hạn ven biển huyện Ninh Hải – tỉnh Ninh Thuận



Dựa trên trắc diện ngang (40 x40)m và trắc diện dọc của một băng dài
có kích thước (40x10)m, chúngtôi có thể mô tả và đánh giá phần nào hiện
trạng và các sinh dạng.
Ô tiêu chuẩn số 2 - thay mặt cho kiểu rừng thưa trên đá lộ đầu vùng khô
hạn ven biển, được đặt ở Đồng Tròn - thôn Vĩnh Hy - xã Vĩnh Hải, có tổng
diện tích che phủ chiếm 78,375%.
Ở tầng cây gỗ, có chiều cao cả ngọn trung bình là 6,65m, chiều cao
dưới tán trung bình là 2,73m, đường kính tán trung bình là 2,84m, độ che phủ
trung bình 9,68%.
Ở tầng cây bụi có chiều cao trung bình là 2,75m, diện tích che phủ trung
bình chiếm 3,92%.
Loài ưu thế ở đây là Combretum quadrangulareKurz (Chưn bầu),
thuộc họ Combretaceae(họ Bàng) có chiều cao vút ngọn trung bình là 3m,
chiều cao dưới cành trung bình là 1,5m, đường kính tán trung bình là 2m, độ
che phủ chiếm 10,25%, đây là loài có mật độ lớn nhất. Kế đến là Buchanania
reticulata Hance (Mô ca), thuộc họ Anacardiaceae(Xoài), có chiều cao vút
ngọn trung bình là 10m, chiều cao dưới cành trung bình là 3m, đường kính tán
trung bình là 3,5m, độ che phủ chiếm 19,9%.



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

1 me/100g đất. Nhìn chung đất cùng kiệt các dưỡng chất, phản ứng dung
dịch đất chua pH(KCL) = 4,32 – 4,67.
¾ Thành phần loài
Trên ô tiêu chuẩn này chúng tui xác định được 166 cây gỗ có đường
kính D1.3>=10cm trên tổng số 202 cây gỗ của 12 loài, 10 họ có mặt ở đây
(Bảng 3.4). Ở tầng cây bụi xác định được 181 cây thuộc 13 loài, 9 họ trên tổng
số 28 loài, 17 họ có trong ô tiêu chuẩn. Ngoài ra còn có 3 loài dây leo chiếm
46
ưu thế là Albizia julibrissin Duraz. (Sống rắn nhiều lá), Entada pursaetha
A.P.DC. (Bàm bàm) thuộc họ Fabaceae (họ Đậu), Zizyphus oenoplia (L.) Mill.
(Táo rừng), họ Rhamnaceae (họ Táo).
Trên ô tiêu chuẩn này, loài Combretum quadrangulare Kurz. (Chưn
bầu) thuộc họ Combretaceae (họ Bàng) có mật độ cao nhất 256,25 cây/ha, có
độ che phủ 164 m2, chiếm 10,25% diện tích che phủ, là loài quan trọng nhất và
chiếm ưu thế của kiểu rừng này. Kế đến là Buchanania reticulata Hance (Mô
ca) thuộc họ Anacardiaceae (họ Xoài), có mật độ 162,5 cây/ha, có độ che phủ
318,5m2, chiếm 19,9%. Loài Terminalia sp. (Chiêu liêu) họ Combretaceae có
mật độ 156,25 cây/ha, độ che phủ 100m2, chiếm 6,25% diện tích che phủ. Loài
Randia dasycarpa (Kurz) Bakh.f. (họ Rubiaceae) có mật độ 137,5 cây/ha, độ
che phủ 189m2, chiếm 11,8% diện tích che phủ. Loài Vitex pinnata L. var.
ptilota (Dop) Phamhoang. thuộc họ Verbenaceae (Cỏ roi ngựa) có mật độ
106,25 cây/ha, độ che phủ 153m2, chiếm 9,56% diện tích che phủ là những
loài chiếm ưu thế của kiểu rừng này. Ngoài ra, ở tầng cây bụi còn gặp một số
loài ưu thế như Mitrephora pallens Ast (Mao đài tái) 200 bụi/ha, thuộc họ
Annonaceae (họ Na), Opuntia dillenii (Ker-Gawl.) Haw.(Vợt gai), họ
Cactaceae (Long cốt) 131,25 bụi/ha, Streblus illicifolia (Kurz) Corn. (Ôrô núi),
họ Moraceae (Dâu tằm) 93,75 bụi/ha, Canthium parvifolium Roxb. (Căng
cơm), họ Rubiaceae (Cà phê) 118,75 bụi/ha, Randia spinosa Bl. (Găng gai), họ
Rubiaceae (Cà phê), 100 bụi/ha… là những loài chiếm ưu thế của kiểu rừng
này.
Từ kết quả khảo sát trên cho thấy ở kiểu rừng này cây bụi đóng vai trò
hết sức quan trọng, chiếm số lượng loài tương đối lớn, mật độ cao và có sức
sống tốt.
47
Kết quả khảo sát ở 2 khu vực (Bãi Hõm - Thái An và Đồng Tròn -
Vĩnh Hy) cho thấy ở mỗi khu vực thành phần loài có khác nhau đôi chút. Kết
quả này cũng chỉ mang tính chất tương đối, bởi ô tiêu chuẩn có kích thước nhỏ
(40x40)m và chỉ đặt ở hai điểm khảo sát. Do vậy, chưa thể xác định được
chính xác số lượng loài ưu thế của kiểu rừng này. Tuy nhiên, kết quả khảo sát
bước đầu cũng đã xác định được một số loài ưu thế có độ che phủ lớn, đóng
vai trò quan trọng của thảm thực vật nơi đây và thường gặp nhất của kiểu rừng
này.
+ Ở tầng cây gỗ có các loài như: Buchanania reticulata Hance (Mô ca),
Lannea coromandelica (Hoult.) Merr. (Cóc chuột), thuộc họ Anacardiaceae (họ
Xoài), Combretum quadrangulare Kurz. (Chưn bầu), Terminalia sp. (Chiêu
liêu), thuộc họ Combretaceae (Bàng), Randia dasycarpa (Kurz) Bakh.f. (Găng
nhung), họ Rubiaceae (Cà phê), Albizia sp. (Sống rắn), họ Fabaceae (họ
Đậu)…
+ Ở tầng cây bụi có các loài: Mitrephora pallens Ast (Mao đài tái),
Polyalthia suberosa (Roxb) Thw. (Quần đầu vỏ xốp), thuộc họ Annonaceae
(họ Na), Opuntia dillenii (Ker. - Gawl.) Haw.(Vợt gai), họ Cactaceae (Long
cốt), Streblus ilicifolia (Kurz) Corn. (Ôrô núi), họ Moraceae (Dâu tằm), Randia
spinosa Bl. (Găng gai), họ Rubiaceae (Cà phê)…
Dạng dây leo chiếm ưu thế ở kiểu rừng này có Zizyphus oenoplia (L.)
Mill. (Táo rừng), họ Rhamnacaea (Táo).
48
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp số liệu các loài trên kiểu rừng ở Đồng Tròn – thôn Vĩnh Hy – xã Vĩnh Hải.
Người khảo sát: Thiều Lê Phong Lan
Ngày khảo sát: 03/11/2005
D1.3>=10cm TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
DS SL
(Cây)
H(m)
TB/Max
H.DC(m)
TB/Max SL TB/max
Scp
m2

/ha
SS
1
2
1. Họ Na
Mao đài tái
Quần đầu vỏ xốp
Annonaceae
Mitrephora pallens Ast
Polyalthia suberosa (Roxb) Thw.
T
T
32
12
3-5
2,5-4
2x2
2x2
200
75
+++
++
3
2. Họ Thị
Mun (Mặc nưa)
Ebenaceae
Diospyros mollis Griff.
g
19
13-15
7-10
11
11-17
2x2
118,75
++
4
3. Họ Sến
Găng néo
Sapotaceae
Manilkara hexandra (Roxb.) Dub
G
6
5-7
3-5
6
12-15
6x6
25
++
5
6
4. Họ Cáp
Cáp vàng
Chan chan
Capparaceae
Capparis flavicans Kurz
Niebuhria siamensis Kurz
T
g
13
11
2,5-4
3-6
2x2
2x2
81,25
68,75
+++
++
49
7
5. Họ Day
Cò ke
Tiliaceae
Grewia sp.
T
11
2-4
2x2
68,75
++
8
9
10
6. Họ Dâu tằm
Sộp
Duối nhám
Ô rô ruối
Moraceae
Ficus superba L.var.japonica Miq.
Streblus asper Lour.
Streblus illcifolia (Kurz) Corn.
g
T
T
9
15
7
7-9
3-4
3-5
5-6
9
14-20
5x5
2x2
2x2
56,25
93,75
43,75
++
+++
++
11
7. Họ Ba mảnh vỏ
Chòi mòi
Euphorbiaceae
Antidesma sp.
T
7
3-4
1,5x1,5
43,75
++
12
8. Họ Long cốt
Vợt gai
Cactaceae
Opuntia dillenii (Ker-Gaul.) Haw.
T
21
3-6
3x3
131,25
+++
13
14
9. Họ Bàng
Chưn bầu
Chiêu liêu
Combretaceae
Combretum quadrangulare Kurz
Terminalia sp.
g
G
41
25
3-5
5-8
1,5-2
3-6
27
20
12-20
13-17
2x2
2x2
256,25
156,25
+++
++
15
10. Họ Muôi
Sầm Chevalier
Melastomataceae
Memecylon chevalieri Guill.
T
7
3-4
1,5x1,5
43,75
++
50
16
17
18
11. Họ Đậu
Sống rắn nhiều lá
Bàm bàm
Thàn mát
Fabaceae
Albizia julibrissin Duraz.
Entada pursaetha A.P.DC.
Milletia ichthyotona Drake
D
D
g
6
6-8
3-6
6
14-17
3x3
37.5
++
+++
++
19
12. Họ Bồ hòn
Chành ràng
Sapindaceae
Dodonea viscosa Jacq.
T
7
2-4
2x2
43,75
++
20
13. Họ Xoan
Sầu đâu
Meliaceae
Azadiracta indica Juss.f.
g
11
4-6
2,5-4,5
11
15-20
2,5x2,5
68,75
+
21
22
14. Họ Xoài
Mô ca
Cóc chuột
Anacardiaceae
Buchanania reticulata Hance
Lannea coromandelica
(Hoult.)Merr.
g
G
26
10
10-12
14-17
3-6
6-8
20
10
16-20
18-22
3,5x3,5
5x5
162,5
62,5
+++
+++
23
15. Họ Táo
Táo rừng
Rhamnaceae
Zizyphus oenoplia (L.)Mill.
D
++
24
25
16. Họ Cà phê
Căng cơm
Găng nhung
Rubiaceae
Canthium parvifolium Roxb.
Randia dasycarpa (Kurz)Bakh.f.
T
g
19
21
3-4
3-5
2-4
21
12-17
2x2
3x3
118,75
137,5
++
+++
51
26
27
Găng gai
Găng lá lệch
Randia spinosa Bl.
Meyna parvifolia Robyns.
T
T
16
14
2,5-4
2,5-4
2,5x2,5
1,5x1,5
100
87,5
++
++
28
17. Họ Cỏ roi ngựa
Bình linh vàng chanh
Verbenaceae
Vitex limonifolia Wall.
g
17
10-12
3-6
17
11-16
3x3
106,25
+
Chú thích:
DS: dạng sống; G: gỗ lớn, g: gỗ nhỏ, T: cây bụi, D: dây leo
SL: số lượng
H(m) TB/Max: chiều cao cả ngọn, trung bình và lớn nhất.
H.DC(m) TB/Max: chiều cao dưới cành, trung bình và lớn nhất.
D1.3>=10cm TB/Max: đường kính ngang ngực lớn hơn hay bằng 10cm, trung bình và lớn nhất.
Scp m2: diện tích che phủ tính theo từng loài.
MĐ/ha: mật độ cây/1ha.
SS: sức sống; +++(rất tốt); ++(khá); +(trung bình); - (yếu).
52
¾ Cấu trúc tầng
Dựa trên trắc diện ngang (40 x40)m và trắc diện dọc của một băng dài
có kích thước (40x10)m, chúng tui có thể mô tả và đánh giá phần nào hiện
trạng và các sinh dạng.
Ô tiêu chuẩn số 2 - thay mặt cho kiểu rừng thưa trên đá lộ đầu vùng khô
hạn ven biển, được đặt ở Đồng Tròn - thôn Vĩnh Hy - xã Vĩnh Hải, có tổng
diện tích che phủ chiếm 78,375%.
Ở tầng cây gỗ, có chiều cao cả ngọn trung bình là 6,65m, chiều cao
dưới tán trung bình là 2,73m, đường kính tán trung bình là 2,84m, độ c...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status