Download miễn phí Đề tài Tính toán thiết kế cần trục bánh lốp
. Chọn tiết diện các thanh đứng:
Hầu hết các thanh đứng đều chịu tải trọng bản thân cần và gió tác dụng lên cần nên tải trọng tác dụng lên nó rất nhỏ so với các thanh xiên. Nhưng để cho đơn giản trong việc chọn thép ta chọn tiết diện thanh đứng giống tiết diện thanh xiên tức là thép góc số 12,5.
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2013-11-30-de_tai_tinh_toan_thiet_ke_can_truc_banh_lop.bhODZ0SOiO.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-48214/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
+G
Lực quán tính ngang khi quay :
+ Của cần
+ Của hàng
-
-
.Gc
.(G+Q)
-
-
K2.Gc
K2(G+Q)
Tải trọng gió
-
-
-
Khi tính kết cấu kim loại cần của cần trục cần biết tất cả các loại tải trọng tác dụng lên nó như: tải trọng không di động, tải trọng tạm thời, lực quán tính, tải trọng gió, đồng thời lực trong dây cáp treo vật và dây cáp treo cần.
_ Tải trọng không di động gồm những phần riêng lẻ của kết cấu kim loại cần. Vì đây là loại cần lớn tải trọng do trọng lượng bản thân cần được xem như phân bố dọc theo chiều dài của cần, theo công thức (8.48) [5]:
G1 = q13l
Trong đó:
® G1: trọng lượng cần.
® l: chiều dài cần (l = 22.5m).
® q1: tải trọng phân bố, theo công thức 5.4 [5]:
q1 = k13q
+ q: tải trọng không di động phân bố dọc theo chiều dài của kết cấu.
+ k1: hệ số điều chỉnh kể đến các hiện tượng va đập khi di chuyển máy trục. Vì vận tốc di chuyển của máy v < 60 m/ph nên lấy k1 = 1.
Þ G1 = q13l
Lấy trọng lượng bản thân cần G1 = 1.08 T.=10800N
_ Tải trọng tạm thời gồm trọng lượng vật nâng Q và bộ phận mang vật G3, theo công thức (8.49) [5]: P = Q +G3. Tải trọng này đặt ở điểm nối của các puli (ròng rọc) đầu cần. Khi nâng và hạ sinh ra các tải trọng quán tính, vì thế tải trọng tạm thời được xác định theo công thức (8.50) [5]:
Pt = k23Q + G3
Trong đó:
® k2: hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào chế độ làm việc của máy trục. Vì máy trục làm việc ở chế độ làm việc trung bình Þ k2 = 1,2.
® Q: trọng lượng vật nâng.
® G3: trọng lượng bộ phận mang vật (chọn G3 = 2,45T).
Ở tầm với lớn nhất Rmax = 14m tương ứng sức nâng Q = 12T:
Þ Pt = 1,23120000 +24500 = = 168500N.
Ở tầm với lớn trung bình Rtb = 9m tương ứng sức nâng Q = 31T:
Þ Pt = 1,23310000 +24500 = 396500N.
Ở tầm với nhỏ nhất Rmax = 4,7m tương ứng sức nâng Q = 100T:
Þ Pt = 1,231000000 +24500 = 1224500N.
_ Lực quán tính ngang do trọng lượng của kết cấu xuất hiện khi mở máy hay khi phanh cơ cấu quay. Các lực này lấy bằng 0,1 của các tải trọng thẳng đứng (không kể đến hệ số k1), công thức (8.53) [5]:
Gng = 0,13G1 = 0,1360000 = 6000N.
Vì đây là loại cần lớn nên lực quán tính ngang phân bố dọc theo chiều dài cần hay là đặt vào các mắt của dàn ngang:
_ Lực quán tính ngang do trọng lượng của vật nâng và bộ phận mang vật cũng xuất hiện khi mở máy hay khi phanh cơ cấu quay. Lực này bằng 0,1 trọng lượng của vật nâng và bộ phận mang vật và đặt ở điểm nối các ròng rọc đầu cần theo công thức (8.54) [5]:
Png = 0,1(Q + G3)
Ở tầm với lớn nhất Rmax: Png = 0,13(40000 + 4410) = 4441N.
Ở tầm với trung bình Rtb:Png = 0,13(1222500 +4410) = 12691N.
Ở tầm với nhỏ nhất Rmin:Png = 0,13(180000 +4410) = 18441N.
_ Tải trọng gió ở trạng thái làm việc và không làm việc đặt phân bố đều ở các mắt của dàn ngang. Tải trọng gió phân bố đều w trên mặt I của dàn, theo công thức (1.11) [1]:
w = qo3n3c3g3b
Trong đó:
® qo: áp lực động của gió ở độ cao 10m so với mặt đất, đối với:
+ Trạng thái làm việc: qo = 15 KG/m2.
+ Trạng thái không làm việc: qo = 70 KG/m2.
® n: hệ số điều chỉnh tăng áp lực phụ thuộc vào độ cao so với mặt đất, tra bảng 1.6 [1] chọn n = 1.
® c: hệ số khí động học, tra bảng 1.7 [1] chọn c = 1,4.
® g: hệ số quá tải (tính theo phương pháp ứng suất cho phép g = 1).
® b: hệ số động lực, do đặc tính mạch động của áp suất động của gió. Khi tính những chi tiết máy trục theo độ bền chắc: b = 1.
Vậy:
+ Ởû trạng thái làm việc:
v = 153131,43131 = 21 KG/m2.
+ Ở trạng thái không làm việc:
v = 703131,43131 = 98 KG/m2.
· Toàn bộ tải trọng gió tác dụng lên cần, công thức (1.12) [1]:
Wc = v3Fc
® Fc: diện tích chắn gió của cần.
Fc = Fo3k
+ Fo: diện tích trong đường viền.
1m
22.5m
+ k: hệ số kín, đối với dàn chọn k = 0,4.
Þ Fc = 1530,4 = 6m2.
Do đó toàn bộ tải trọng gió tác dụng lên cần:
+ Ở trạng thái làm việc:
Wc = 2136 =126 KG.=1260N
+ Ở trạng thái không làm việc:
Wc = 9836 = 588 KG.=5800N
Tải trọng gió phân bố đều trên mặt I của cần :
+ Ở trạng thái làm việc:
+ Ở trạng thái không làm việc:
· Tải trọng gió tác dụng lên hàng, theo công thức (1.16) [1]:
Wh = wh3Fh
Trong đó:
® vh: tải trọng gió phân bố đều trên hàng bằng tải trọng gió tác dụng cần ở trạng thái làm việc.
® Fh: diện tích mặt chịu gió của hàng, theo bảng 1.8 [1]:
Rmax : Q = 4T Þ Fh = 10m2 Þ Wh = 21310 = 210 KG = 2100 N.
Rtb : Q = 12.25T Þ Fh = 20m2 Þ Wh = 21320 = 420 KG = 4200 N.
Rmin : Q = 18T Þ Fh = 35m2 Þ Wh = 21335 = 735 KG = 7350 N.
_ Tải trọng gió tác dụng lên mặt II của dàn:
w = qo3n3c’3g3b
Trong đó:
® c’: hằng số: c’ = c3h
+ h: hệ số phụ thuộc vào độ kín của dàn và tỷ số (b: khoảng cách giữa các dàn, h: chiều cao dàn).
Với =1 và hệ số kín k = 0,4 tra bảng trang 37 [7] chọn h = 0,6
® c: hệ số khí động học, tra bảng 1.7 [1] chọn c = 1,4.
Þ c’ = 0,631 = 0,6
Vậy tải trọng gió phân bố đều trên mặt II của cần:
+ Ởû trạng thái làm việc:
v = 153130,63131 = 8 KG/m2.
+ Ở trạng thái không làm việc:
v = 703130,63131 = 42 KG/m2.
· Toàn bộ tải trọng gió tác dụng lên mặt II của cần, công thức (1.12) [1]:
Wc = v3Fc
Do đó toàn bộ tải trọng gió tác dụng lên mặt II của cần
+ Ở trạng thái làm việc:
Wc = 836 = 48 KG.
+ Ở trạng thái không làm việc:
Wc = 4236 = 252 KG.
Tải trọng gió phân bố đều trên mặt II của dàn:s
+ Ở trạng thái làm việc:
+ Ở trạng thái không làm việc:
_ Lực căng trong dây cáp nâng hàng xác định theo công thức (8.55) [5]:
Trong đó:
® Pt: tải trọng tạm thời tính.
® a: bội suất palăng (a = 5).
® hp: hiệu suất palăng công thức (2.3) [1]:
+ hh: hiệu suất của những puli chuyển hướng. Tra bảng 2.2 [1] chọn
hh= 0,98
Vậy: Lực căng trong dây cáp nâng hàng:
+ Ở tầm với lớn nhất: Pt = 52410N Þ
+ Ở tầm với trung bình: Pt = 126910N Þ
+ Ở tầm với nhỏ nhất: Pt = 220410N Þ
Lực trong dây cáp nâng hàng đặt theo phương dây cáp nâng hàng ở các ròng rọc đầu cần và ròng dẫn hướng.
_ Lực trong dây cáp treo cần xác định theo điều kiện cân bằng cần và đặt ở điểm nối palăng hay puli treo cần:
hình:5.3
+ Trong mặt phẳng nâng cần:
Tầm với lớn nhất: Rmax = 21m : sức nâng Q = 4T và chiều cao nâng H = 6m:
® Góc nghiêng của cần nhỏ nhất:
® Góc nghiêng của cáp nâng cần so với phương ngang:
® Góc nghiêng của cáp nâng hàng so với phương ngang:
Tầm với trung bình: Rtb = 10.5m : sức nâng Q = 12.25T và chiều cao nâng H=12m:
® Góc nghiêng của cần trung bình:
® Góc nghiêng của cáp nâng cần so với phương ngang:
® Góc nghiêng của cáp nâng hàng so với phương ngang:
Tầm với nhỏ nhất: Rmin = 6.4m : sức nâng Q = 18T và chiều cao nâng H = 18m:
® Góc nghiêng của cần lớn nhất:
® Góc nghiêng của cáp nâng cần so với phương ngang:
® Góc nghiêng của cáp nâng hàng so với phương ngang:
* Ở tầm với lớn nhất:
*Ở tầm vớitrung bình:
*Ở tầm với nhỏ nhất:
åX = 0 Û RH = Sh3cos(j-g )+ Sc3cos(j-d)
Rmax: Þ RH = 37950,73cos17o + 8764613cos12o = 794887N.
Rtb: Þ RH = 96957,73cos34o + 10920723cos27o = 10193807N.
Rmin: Þ RH = 368560,73cos62o + 3697873cos52o =996394N.
åY = 0 Û RV = Gc + Pt + Shsin(P-j+g) + Scsin(P-j+d)
Rmax:Þ RV = 546818N.
Rtb:Þ RV = 1023864N
Rmin:Þ RV = 2015203N
+ Trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng nâng cần:
hình:5.4
åY = 0 Û RN = Png + Wh + Wgi1 + Wgi2 + Gng
Rmax: Þ RN = 4410 + 2100 + 5880 + 2552 + 1080 = 16021N.
Rtb: Þ RN = 1269 + 4200 + 588...