Gia công chi tiết Càng gạt C3 - pdf 16

Download miễn phí Đồ án Gia công chi tiết Càng gạt C3



5. Tính kích thước tính toán (cột 7) bằng cách ghi kích thước lớn nhất của chi tiết vào hàng cuối cùng còn các kích thước khác thì lấy kích trước trước đó trừ đi lượng dư tính toands nhỏ nhất
Như vậy ta có:
-Doa tinh: d4 = 18,01 mm
-Doa thô: d3 = 17,99 mm
-Khoét: d2 = 17,904 mm
-Khoan: d1 = 16,718 mm
6. Tra dung sai của các bước theo sổ tay công nghệ chế tạo máy và ghi kết quả vào cột 8
7. Tính kích thước giới hạn lớn nhất bằng cách làm tròn số kích thước tính toán theo hàng số có nghĩa của dãy số(số chữ số sau dấu phẩy băng chữ số của dãy số). Như vậy kích thước giới hạn lớn nhất của bươc doa tinh là 18,01 mm
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

.
+Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng đai ốc từ trên xuống, phương của lực kẹp song song với phương của kích thước cần đạt được.
*Chọn máy: Chọn máy phay đứng 6H12 có các đặc tính kĩ thuật sau:
Bề mặt làm việc của bàn 320x1250 mm2
Công suất động cơ N = 7 kW
Hiệu suất máy = 0,75
Số cấp tốc đô: 18 cấp
Số vòng quay trục chính: 3041500 v/ph
Bước tiến của bàn 30-37 , 5- 47, 5-60-75-95-118-150-190-235-300-375-475-600-735-950-1180-1500 v/ph
Lực lớn nhất theo cơ cấu tiến của máy 1500 KG
*Chọn dao: Dùng 2 dao phay đĩa 3 mặt răng ghép lại với nhau phay cùng một lúc tra bảng (4-82) [1] ta có các thông số sau: D(Js16) =63 mm; B = 8 mm; d(H7) = 22 mm; số răng 16 răng.
+Vật liệu làm dao BK8
*Gia công gồm 2 bước phay thô và phay tinh dùng 1 dao với chế độ cắt khác nhau.
NGUYÊN CÔNG VII: Phay mặt cạnh trong mũi càng
*Định vị và kẹp chặt:
+Định vị: Chi tiết được định vị khống chế 6 bậc tự do: định vị bằng 2 phiến tỳ lên mặt phẳng B1 đã gia công tinh khống chế 3 bậc tự do, 1 chốt trụ ngắn vào lỗ F18 đã được gia công tinh khống chế 2 bậc tự do, 1 chốt trụ định vị vào mặt sau càng khống chế 1 bậc tự do. Để tăng thêm độ cứng vững ta dùng thêm 1 chốt tỳ phụ đặt ở dầu mỏ càng.
+Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng đai ốc kẹp từ trên vuông góc xuống, phương của lực kẹp vuông góc với phương của kích thước cần đạt được.
*Chọn máy: Chọn máy phay nằm ngang UF222 công suất động cơ N = 9 kW
*Chọn dao: Dùng dao phay đĩa 3 mặt răng , theo bảng (4-82) [1] chọn dao có các thông số sau: : D(Js16) = 50 mm; B = 6 mm; d(H7) = 16 mm; số răng 14 răng.
+Vật liệu làm dao BK8
*Gia công gồm 2 bước phay thô và phay tinh dùng 1 dao với chế độ cắt khác nhau.
NGUYÊN CÔNG VIII: Phay mặt cạnh đầu mũi càng
*Sơ đồ đinh vị và kẹp chặt:
+Định vị: Chi tiết được định vị khống chế 6 bậc tự do: định vị bằng 2 phiến tỳ lên mặt phẳng B1 đã gia công tinh khống chế 3 bậc tự do, 1 chốt trụ ngắn vào lỗ F18 đã được gia công tinh khống chế 2 bậc tự do, 1 chốt trụ định vị vào mặt sau càng khống chế 1 bậc tự do. Để tăng thêm độ cứng vững ta dùng thêm 1 chốt tỳ phụ đặt ở dầu mỏ càng.
+Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng đai ốc kẹp từ trên vuông góc xuống, phương của lực kẹp vuông góc với phương của kích thước cần đạt được.
*Chọn máy: Chọn máy phay nằm ngang UF222 công suất động cơ N = 9 kW
*Chọn dao: Dùng dao phay đĩa 3 mặt răng , theo bảng (4-82) [1] chọn dao có các thông số sau: : D(Js16) = 50 mm; B = 6 mm; d(H7) = 16 mm; số răng 14 răng.
+Vật liệu làm dao BK8
*Gia công gồm 2 bước phay thô và phay tinh dùng 1 dao với chế độ cắt khác nhau.
NGUYÊN CÔNG IX: Phay cung cong R59
*Định vị và kẹp chặt:
+Định vị: Chi tiết được định vị khống chế 6 bậc tự do: định vị bằng 2 phiến tỳ lên mặt phẳng B1 đã gia công tinh khống chế 3 bậc tự do, 1 chốt trụ ngắn vào lỗ F18 đã được gia công tinh khống chế 2 bậc tự do, 1 chốt trụ định vị vào mặt sau càng khống chế 1 bậc tự do. Để tăng thêm độ cứng vững ta dùng thêm 1 chốt tỳ phụ đặt ở gữa càng. Thân đồ gá và chi tiết được định vị trên 1 mâm quay, mâm quay này được kẹp trên bàn máy.
+Kẹp chặt: Chi tiết được kẹp chặt bằng đai ốc kẹp từ trên vuông góc xuống, phương của lực kẹp vuông góc với phương của kích thước cần đạt được.
*Chọn máy: Chọn máy phay đứng 6H12 có các đặc tính kĩ thuật sau:
Bề mặt làm việc của bàn 320x1250 mm2
Công suất động cơ N = 7 kW
Hiệu suất máy = 0,75
Số cấp tốc đô: 18 cấp
Số vòng quay trục chính: 3041500 v/ph
Bước tiến của bàn 30-37 , 5- 47, 5-60-75-95-118-150-190-235-300-375-475-600-735-950-1180-1500 v/ph
Lực lớn nhất theo cơ cấu tiến của máy 1500 KG
*Chọn dao: Dùng dao phay ngón chuôI côn, gắn mảnh hợp kim cứng, theo bảng (4-69) [1] ta có các thông số sau:
D = 16 mm; L = 105 mm; l = 16 mm; số răng z = 4 răng, côn moóc số 2.
+Vật liệu làm dao BK8
*Gia công gồm 2 bước phay thô và phay tinh dùng 1 dao với chế độ cắt khác nhau.
VI. TÍNH LƯỢNG DƯ CHO MỘT BỀ MẶT VÀ TRA LƯỢNG DƯ CÁC BỀ MẶT CÒN LẠI
Lượng dư gia công là lớp bề mặt kim loại được hớt đI trong quá trình gia công.
Lượng dư gia công được xác định hợp lý về trị số và dung sai sẽ góp phần bảo đảm hiệu quả kinh tế của quá trình công nghệ. Lượng dư quá lớn sẽ tốn nguyên vật liệu, tiêu hao lao động để gia công nhiều đồng thời tốn năng lượng điện, công cụ cắt, vận chuyển nặng . . . dẫn đến giá thành tăng. Ngược lại, lượng dư quá nhỏ sẽ không đủ để hớt đi các sai lệch của phôi để biến phôi thành chi tiết hoàn chỉnh. Trong công nghệ chế tạo máy, người ta sử dụng hai phương pháp sau đây để xác định lượng dư gia công:
Phương pháp thống kê kinh nghiệm.
Phương pháp tính toán phân tích.
Phương pháp thống kê kinh nghiệm xác định lượng dư gia công bằng kinh nghiệm. Nhược điểm của phương pháp này là không xét đến những điều kiện gia công cụ thể nên giá trị lượng dư thường lớn hơn giá trị cần thiết.
Phương pháp tính toán phân tích dựa trên cơ sở phân tích các yếu tố tạo ra lớp kim loại cần cắt gọt để tạo ra chi tiết hoàn chỉnh.
Tính lượng dư gia công dựa trên phương pháp của giáo sư Kvan đề xuất
Trình tự tính lượng dư:
Lập quy trình công nghệ và phương án gá đặt phôi
Xác định thứ tự tong bước công nghệ
Xác định các giá trị Rza, Ta , a và b
Xác định Zbmin cho tất cả các bước
Ghi kích thước lớn nhất theo bản vẽ vào cột “kích thước tính toán”
Trừ kích thước giới hạn lớn nhất đI lượng Zbminta được kích thước tính toán cho bước sát trước
Lấy kích thước tính toán trừ đi Zbmin ta có kích thước tính toán tiếp theo
Xác định kích thước giới hạn lớn nhất bằng cách quy trò kích thước tính toán theo hàng số có nghĩa của dung sai (lấy 2 số sau dấu phẩy)
Xác định kích thước nhỏ nhất bằng cách lấy kích thước lớn nhất trừ đi dung sai
10. Xác định Zbmax = hiệu 2 kích thước gới hạn nhỏ nhất Zbmin = hiệu 2 kích thước gới hạn lớn nhất cảu bước sát trước và bước đang gia công
11. Xác định lượng dư tổng cộng Zbmax, Zbmin bằng cách cộng các lượng dư trung gian
12. Kiểm tra phép tính bằng tìm hiệu số của lượng dư và của dung sai
Z0max – Zbmin = p - ct
1.Tính lượng dư cho NGUYÊN CÔNG II: gia công lỗ f18+0,01
-Phôi đúc cấp độ chính xác: Cấp I (đúc trong khuôn kim loại)
-Khôia lượng phôi: 0,46 kg
-Sản lượng: 10.000 chi tiết/năm.
-Vật liệu phôi: Gang xám CY21-40, HB=180
-Gia công lỗ f18 từ lỗ đặc
*Quy trình công nghệ gia công gồm 4 bước: Khoan , khoét, doa thô, doa tinh.
+Sơ đồ định vị:
-Định vị:
+Dùng phiến tỳ định vị vào mặt dưới B2 đã được gia công tinh khống chế 2 bậc tự do
+Một phiến tỳ ở mặt bên khống chế 2 bậc tự do
+Khống chế bậc tự do tịnh tiến băng một chốt tỳ
*Các bươc tiến hành như sau:
1. Lập bảng 1 và điền các thông số Rza, Ta , a vàbvào các cột 2, 3, 4, 5
2. Tính sai lệch về vị trí không gian a :
Do phôi đặc nên ta tính từ bước khoan
-Sai lệch không gian sau bước khoan: 1 =
C0: là độ xê dịch của tâm lỗ khoan; khi khoan bằng mũi khoan ruột gà với f18 thì C0 = 20 mm
: Độ sai lệch của tâm mũi khoan thực tế so với lý thuyết trên 1 mm chiều dài. Với lỗ f18 = 1...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status