Hoạt động thông tin - Thư viện trong hệ thống thông tin khoa học - Thực trạng và giải pháp - pdf 16

Download miễn phí Khóa luận Hoạt động thông tin - Thư viện trong hệ thống thông tin khoa học - Thực trạng và giải pháp



MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài. 1
2. Mục đích và ý nghĩa của đề tài. 2
3. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu. 3
4. Cấu trúc của Khoá luận. 4
CHƯƠNG 1 . KHÁI QUÁT CHUNG CỦA HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN 5
1.1. Khái quát chung hoạt động thông tin - thư viện 5
1.2. Mục đích của hoạt động thông tin - thư viện . 6
1.3. Đặc điểm của hoạt động thông tin - thư viện. 7
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN -THƯ VIỆN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY. 8
2.1. Hoạt động thông tin - thư viện trong lĩnh vực quản lý. 8
2.2. Hoạt động thông tin - thư viện trong lĩnh vực kinh tế. 10
2.3. Hoạt động thông tin - thư viện trong lĩnh vực khoa học, giáo dục và đời sống. 12
2.4. Hoạt động thông tin - thư viện trong hệ thống thông tin KH&CN. 15
2.4.1. Công tác tổ chức. 15
2.4.2. Nguồn thông tin. 17
2.4.3. Đội ngũ cán bộ. 18
2.4.5. Công tác tài chính và cơ sở vật chất. 21
2.5. Hoạt động thông tin - thư viện trong hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật 21
2.5.1. Công tác tổ chức. 22
2.5.2. Nguồn thông tin. 23
2.5.3. Đội ngũ cán bộ. 24
2.5.4. Đội ngũ người dùng tin. 25
2.5.5. Công tác tài chính và cơ sở vật chất. 27
2.6. Hoạt động thông tin - thư viện trong hệ thống thông tin khoa học xã hội và nhân văn. 27
2.6.1.Công tác tổ chức. 28
2.6.2.Nguồn thông tin. 29
2.6.3. Đội ngũ cán bộ. 30
2.6.4. Đội ngũ người dùng tin. 31
2.6.5. Công tác tài chính và cơ sở vật chất. 33
2.7. Hoạt động thông tin - thư viện trong hệ thống thông tin kinh tế thương mại. 33
2.7.1. Công tác tổ chức. 34
7.2.2. Nguồn thông tin. 35
2.7.3. Đội ngũ cán bộ 36
2.7.4. Người dùng tin. 37
2.7.5. Công tác tài chính và cơ sở vật chất. 38
CHƯƠNG 3 . PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN - THƯ VIỆN TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KHOA HỌC THỜI GIAN TỚI. 39
3.1.Xây dựng chiến lược phát triển nguồn tin. 39
3.2. Đội ngũ cán bộ. 43
3.3. Đào tạo đội ngũ người dùng tin. 46
3.4. Phát triển hạ tầng cơ sở thông tin. 49
3.5 Mở rộng hợp tác quốc tế. 51
KẾT LUẬN 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 53
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

ộ trong các cơ quan thông tin cần được đào tạo và đào tạo lại để nâng cao năng lực hoạt động.
2.4.4. Người dùng tin.
- Đặc điểm của người dùng tin phát triển khá đa dạng, phong phú. Tính đa dạng đó được thể hiện trong sự khác biệt về nhu cầu, khả năng chuyên môn và trình độ hiểu biết của họ. Có thể tạm chia thành các nhóm sau:
+ Nhóm thứ nhất: Cán bộ cao cấp thuộc lãnh đạo Đảng và Nhà nước, cán bộ quản lý các cấp, các ngành, là những người xây dựng đường lôí, chính sách, chủ trương của Đảng, Nhà nước, các Bộ, ngành. Nhu cầu tin cho họ là cung cấp thông tin nắm được tình hình thực tiễn trong và ngoài nước để lãnh đạo ra quyết định phù hợp, giải quyết được những vấn đề thực tiễn đặt ra. Do vậy, đặc điểm thông tin phải đảm bảo có tính định hướng chính trị cao, rõ ràng, kịp thời, khách quan và tính liên tục.
+ Nhóm thứ 2: Đội ngũ các nhà nghiên cứu khoa học bao gồm: Giáo sư, tiến sĩ, các nhà khoa học. Nhu cầu tin vừa mang tính chất chuyên sâu lại phải mang tính mới trong khoa học.
+ Nhóm thứ 3: Các cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy, nhu cầu thông tin đa dạng theo công việc, nhu cầu thông tin về công trình nghiên cứu khoa học công nghệ của một chuyên môn hẹp; các phương pháp luận mới; các luận điểm của KHCN ; Những thông tin mới về KHCN trên thế giới; những dự báo chiến lược mang tính toàn cầu; thông tin về kết quả hội nghị KHCN trong và ngoài nước. Do vậy, đặc điểm thông tin là những thông tin gốc ( thông tin cấp 1) , thông tin cấp 2 , thông tin đã được xử lý gia cố có giá trị cao như: Tổng thuật, lược thuật (thông tin cấp 3).
+ Nhóm thứ 4: Học sinh, sinh viên, thực tập sinh, nghiên cứu sinh đang học tập, nghiên cứu tại các trường, các học viện. Đặc điểm nhu cầu tin mang tính chất tích luỹ kiến thức, nhu cầu thông tin trải rộng từ các tài liệu mang tính chất giáo khoa, giáo trình, đến các tài liệu mang tính chất tham khảo…Do vậy, thông tin cung cấp mang tính cơ sở lý luận, lý thuyết cơ bản, tiếp cận phương pháp nghiên cứu khoa học hay thông tin chuyên đề đi sâu về một lĩnh vực KHCN.
+ Nhóm thứ 5: Đông đảo quần chúng nhân dân lao động các tỉnh và các địa phương. Họ thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về KHCN, ứng dụng những tiến bộ của KHCN vào thực tiễn cuộc sống làm ra của cải vật chất cho xã hội, phát triển kinh tế của các tỉnh và các địa phương. Nhu cầu thông tin của họ đa dạng, mang tính phổ cập để triển khai phổ biến ứng dụng KHCN và nâng cao dân trí. Do đó, thông tin mang tính đa dạng về hình thức như: Sách, báo, tạp chí và các phương tiện nghe nhìn như: video...
2.4.5. Công tác tài chính và cơ sở vật chất.
Chỉ thị 95/CT ngày 4/4/1991 của Hội đồng Bộ trưởng:” Uỷ Ban Nhà nước trích 3% ngân sách Nhà nước dành cho khoa học để đầu tư cho hoạt động thông tin KHCN ”.
Đầu tư cho thông tin KHCN là đầu tư phát triển, từ năm 1993 đến nay, mức kinh phí được cấp tăng đáng kể nhằm tăng cường tạo nguồn vốn phong phú hơn. Do sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng KHCN và công nghệ thông tin, việc trang bị máy tính là tất yếu. Hiện nay, toàn hệ thống có hàng ngàn máy vi tính. Ngoài ra, các cơ quan thông tin đã trang bị đầu đọc CD-ROM, xây dựng CSDL, xây dựng mạng LAN, WAN, INTERNET… nhằm góp phần chia sẻ và khai thác nguồn lực thông tin trong và ngoài hệ thống, đồng thời bổ sung nguồn lực thông tin các cơ quan thông tin - thư viện. Tuy nhiên, các cơ quan thông tin KHCN chưa phát huy được thế mạnh do trình độ cán bộ còn hạn chế trong việc sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin.
2.5. Hoạt động thông tin - thư viện trong hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật
Trong thời đại ngày nay việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất đang trở thành nhân tố quyết định cho sự lớn mạnh của các lực lượng sản xuấ xã hội. Sự phát triển khoa học kỹ thuật với các lực lượng sản xuất xã hội, việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào nền kinh tế quốc dân nhằm giảm bớt sức lao động, rút ngằn thời gian lao động cần thiết, nâng cao phúc lợi cho nhân dân và xã hội nhờ có thông tin khoa học kỹ thuật.
Nguồn lực thông tin khoa học kỹ thuật giữ vai trò và tác dụng đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội, là công cụ lưu trữ chuyển tải những tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác, góp phần truyền bá văn minh, nâng cao dân trí, trong năng xuất lao động, trong sản xuất và kinh doanh và là vũ khí sắc bén đấu tranh vì tiến bộ xã hội. Đáp ứng kịp thời, đầy đủ, chính xác nhu cầu tin đa dạng của công cuộc đổi mới toàn diện làm mục tiêu và động lực phát triển gắn liền với sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ, sự hợp tác khoa học và công nghệ nói chung và khoa học kỹ thuật nói riêng giữa các Quốc gia đang mở rộng diễn ra gay gắt, phức tạp. Nước ta tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ thuật của các nước đang phát triển, vận dụng sáng tạo vào điều kiện Việt Nam và phát huy nguồn lực nội sinh góp phần cải biến xã hội, đảm bảo phát triển bền vững của nền kinh tế xã hội trong giai đoạn hiện nay.
2.5.1. Công tác tổ chức.
Do sự phát triển của khoa học kỹ thuật chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới trong mấy chục năm gần đây, với những đặc điểm:
+ Khoa học đã chuyển từ khoa học thiên về lý thyết (trong các trường đại học, các phòng thí nghiệm do các nhà khoa học tiến hành) sang khoa học lớn, khoa học kiểu công nghiệp gắn liền với sản xuất.
+ Song song với việc phân hoá theo chuyên môn, đang hình thành xu hướng liên kết thống nhất các khoa học lại (gọi là hiện tượng xâm nhập lẫn nhau giữa các ngành khoa học).
Đến nay về cơ bản, nước ta đã xây dựng được một hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật được thành lập ở hầu hết các ngành kinh tế quốc dân và các lĩnh vực khoa học kỹ thuật từ trung ương đến địa phương và cơ sở (Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Hiện nay hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật được hình thành và phát triển gồm:
+ Trung tâm thông tin tư liệu KH&CN Quốc gia.
+ Hai cơ quan thông tin tư liệu chuyên dạng tài liệu, sáng chế và tiêu chuẩn.
+ Các cơ quan thông tin khoa học kỹ thuật chuyên ngành từ trung ương đến địa phương.
Trong những năm gần đây, sự phối hợp hoạt động thông tin khoa học kỹ thuật đã gắn kết với các thư viện, cơ quan lưu trữ trong một lĩnh vực hoạt động và cho phép mở rộng quy mô của hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật. Trong đó, đáng kể là mạng lưới 61 thư viện khoa học tổng hợp tỉnh, Thành phố và 90 kho lưu trữ khác nhau ở trung ương và địa phương, phục vụ cho thông tin khoa học kỹ thuật nói riêng và KHCN nói chung.
2.5.2. Nguồn thông tin.
Trong những năm qua hệ thống thông tin khoa học kỹ thuật đã tạo lập được một nguồn thông tin khá phong phú, hình thức đa dạng, cho các cấp lãnh đạo ra quyết định và đáp ứng vào công tác nghiên cứu triển khai đồng thời lựa chọn những phương án tối ưu trong hoạt động khoa học kỹ thuật, kinh tế.
Nguồn tin ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status