Bài tập Kế toán nghiệp vụ tín dụng - pdf 19

Download miễn phí Bài tập Kế toán nghiệp vụ tín dụng



Bài số 12:
Ngày 15/04/X0, NHTM X giao cho Cty Hà An thuê tài chính: nguyên giá mua TS (bao gồm cả giá mua và các chi phí liên quan) là 1.000 trđồng. Khách hàng thuê 60% giá trị TS, thời gian khấu hao TS này là 10 năm, lãi suất thuê thỏa thuận 1,5%/tháng, trả tiền thuê 6 tháng 1 lần với số gốc mỗi lần bằng nhau. (Bên cung cấp TS giao trực tiếp TS cho Cty Hà An).
a. Xử lý và hạch toán tại các thời điểm phát sinh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến hoạt động cho thuê TC này.
b. Trường hợp NH yêu cầu Cty Hà An thực hiện nộp luôn số tiền bằng giá trị còn lại của tài sản được đảm bảo là 400 trđồng để trả trước thì kế toán cần có những xử lý gì khác với trường hợp a?
 



Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.
Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:

CHƯƠNG 3
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG
Bài số 7:
Ngày 05/10/X0 tại NHCT Hoàn kiếm có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
1. Khách hàng A đến xin vay 150 tr để mua ô tô, thế chấp 1 sổ tiết kiệm 200tr, thủ tục hợp lệ và NH giải quyết ngay, giải ngân bằng tiền mặt.
2. Công ty B trả Nợ và lãi vay đến hạn. Nợ gốc 100tr, lãi 10tr, trong đó NH đã hạch toán vào TK “Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng” 9tr, khi vay khách hàng thế chấp 1 ô tô trị giá 300tr.
3. Khoản cho vay của khách hàng C kỳ hạn 9 tháng, trả lãi theo định kỳ 3 tháng đến hạn thanh toán lãi lần thứ 2. KH không trả được lãi, NH cho phép điều chỉnh kỳ hạn trả lãi, đánh giá khả năng trả nợ của KH, NH thấy khoản cho vay này cần được chuyển vào nợ nhóm 2. Biết: Nợ gốc: 500tr; Lãi suất: 1.2%/tháng, NH đã hạch toán lãi phải thu được 2 tháng.
4. Công ty Minh Tâm xin nộp tiền mặt thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi của mình đang được theo dõi ở nợ nhóm 3. Trong đó gốc 100 triệu, lãi 17 triệu (đang theo dõi ngoại bảng, trong đó 9 triệu là lãi đã hạch toán dự thu trước đây).
Yêu cầu: Hãy xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài số 8:
Cho các thông tin sau:
- Ngày 10/01/X0, NHCT Hải Phòng kí HĐ tín dụng cho Công ti cổ phần Hoàng Lê vay 600 trđ thời hạn 9 tháng, LS 1,3%/tháng, 3 tháng trả gốc và lãi một lần, số gốc mỗi lần trả bằng nhau.
Công ti nộp bộ hồ sơ tài sản thế chấp là một mảnh đất trị giá 1.000 trđ.
- Ngày 20/02/X0 Công ti xin giải ngân và sử dụng:
+ Thanh toán bằng chuyển khoản cho đối tác có TK tại NHCT Vinh, 300trđ
+ Thanh toán tiền nguyên vật liệu cho nhà cung cấp TK tại NHNT Hải Phòng, 250 trđ
+ Số còn lại xin chuyển vào TK TGTT
- Ngày 20/05/X0, Công ti nộp UNC trích TKTGTT trả nợ gốc và lãi cho NH đầy đủ
- Ngày 20/08/X0, Công ti chỉ trả được nợ gốc bằng tiền mặt, lãi xin nợ lại. NH đồng ý.
- Sau thời gian ân hạn, NH quyết định chuyển số nợ gốc sang nhóm "nợ cần chú ý".
- Ngày 05/09/X0 Công ti nhận được khoản thanh toán của người mua là công ti TNHH Anh Hoa (TK tại NHCT Đống Đa), số tiền 50 trđ. NH chủ động trích tài khoản của công ti để thu nợ lãi.
- Ngày 20/11/X0, Công ti trả được toàn bộ nợ gốc và lãi bằng chuyển khoản.
Yêu cầu: Xử lí và hạch toán các nghiệp vụ tại các thời điểm phát sinh và giải thích các trường hợp cần thiết.
Bài số 9
Tại NHNo&PTNT Thái Nguyên, ngày 10/05/X0 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Trích tài khoản tiền gửi tại NHNN để góp vốn cho vay đồng tài trợ với NH Công thương Thái Nguyên, số tiền 500 trđ.
Nhận được thông báo của NH Đầu tư Thái Nguyên đã thực hiện giải ngân đối với Nhà máy Chè Tân Cương bằng nguồn vốn góp trước đây của NH là 100 trđ.
Nhận được báo có của NHNN Thái Nguyên chuyển số vốn góp cho vay đồng tài trợ của NH Ngoại thương Thái Nguyên, số tiền 150 trđ.
Thực hiện giải ngân cho Nhà máy Gang thép Thái Nguyên dưới các hình thức sau:
- Trả vào tài khoản tiền gửi: 100 trđ.
- Thanh toán chuyển khoản theo UNC cho người thụ hưởng có tài khoản tại NH Công thương Hà Nam, 350 trđ.
- Thanh toán chuyển khoản theo UNC cho người thụ hưởng có tài khoản tại NH Nông nghiệp Thái Bình, 300 trđ.
Trong đó nguồn vốn để giải ngân gồm:
- Nguồn vốn của NH Nông nghiệp Thái Nguyên: 380 trđ.
- Nguồn vốn góp của NH Công thương Thái Nguyên: 200 trđ.
- Nguồn vốn góp của NH Đầu tư Thái Nguyên: 170 trđ.
Nhà máy Bia Sông công nộp UNC trích tài khoản tiền gửi thanh toán để trả nợ gốc và lãi đến hạn của hợp đồng cho vay đồng tài trợ. Khoản vay này có gốc là 300 trđ, kỳ hạn 2 năm, trả lãi 6 tháng/lần, lãi suất 1,3%/tháng, được giải ngân từ các nguồn: Nguồn vốn của bản thân NH là 200 trđ, Nguồn vốn của NH Ngoại thương Thái Nguyên là 100 trđ.
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản thích hợp.
Biết: NH thực hiện “chạy lãi” cuối ngày.
Bài số 10:
Tại NH Ngoại thương Hà Nội, ngày 31/05/X0 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
Kí kết hợp đồng bảo lãnh với Công ti XNX để vay vốn của NH Công thương Đống Đa. Tổng giá trị hợp đồng là 300 trđ, thời hạn bảo lãnh 18 tháng NH yêu cầu khách hàng phải kí quĩ 50% giá trị hợp đồng, đồng thời thế chấp một tài sản trị giá 150 trđ. Trong ngày khách hàng đã thực hiện lập UNC trích tài khoản tiền gửi để kí quĩ và thanh toán tiền phí bảo lãnh: 0.1% giá trị hợp đồng, đồng thời hoàn thiện hồ sơ tài sản thế chấp với NH.
Tính toán và phân bổ phí bảo lãnh vào thu nhập tháng 5, tổng số phí đã thu là 12 trđ, thời hạn bảo lãnh 12 tháng.
Một hợp đồng bảo lãnh thanh toán đến hạn, người được bảo lãnh là Cty Hòa Phát. Tổng giá trị hợp đồng bảo lãnh là 250 trđ, trước đây khách hàng đã thực hiện kí quĩ 80 trđ, thế chấp một tài sản trị giá 130 trđ. Khách hàng đã thực hiện được nghĩa vụ tài chính với bên nhận bảo lãnh.
Một hợp đồng bảo lãnh dự thầu đến hạn, người được bảo lãnh là Cty Vĩnh Tường. Tổng giá trị hợp đồng bảo lãnh là 500 trđ, trước đây khách hàng đã thực hiện kí quĩ 200 trđ, thế chấp một tài sản trị giá 250 trđ. Khách hàng đã không thực hiện được nghĩa vụ tài chính với bên nhận bảo lãnh là Cty XNK Vật liệu xây dựng, có tài khoản tại NHCT Thanh Hóa. Hiện số dư trên tài khoản tiền gửi của Công ti Xây dựng I là 150 trđ.
Hợp đồng đồng bảo lãnh vay vốn đến hạn, người được bảo lãnh là Công ti XNK Máy không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ tài chính với bên nhận bảo lãnh là NH ANZ. Tổng số tiền phải thanh toán với người nhận bảo lãnh là 500 trđ, tiền kí quĩ bảo lãnh của người được bảo lãnh là 100 trđ, số dư trên tài khoản tiền gửi của người được bảo lãnh là 100 trđ. Theo hợp đồng thì NH Ngoại thương Hà Nội chịu trách nhiệm bảo lãnh 50 %, NH Đầu tư Hà Nội: 30%, NH Nông nghiệp Hà Nội 20%. NH Ngoại thương Hà Nội thực hiện ứng trước tiền cho các NHTV tham gia đồng bảo lãnh để thanh toán cho người nhận bảo lãnh, thanh toán thông qua tài khoản tiền gửi tại NHNN.
Nhận được chuyển tiền qua NHNN của NH Đầu tư Hà Nội, nội dung chuyển tiền để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong hợp đồng đồng bảo lãnh, số tiền 50 trđ. Số tiền này NH Ngoại thương chưa thanh toán cho người nhận bảo lãnh.
Lập UNC trích tài khoản tiền gửi tại NHNN để chuyển tiền cho NH Công thương Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong hợp đồng đồng bảo lãnh do người được bảo lãnh là Công ti TNHH An Phát không thực hiện được nghĩa vụ tài chính của mình, số tiền 150 trđ.
Yêu cầu: Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào các tài khoản thích hợp.
Bài số 11:
Tại NH Đầu tư Hà Nội, ngày 10/5/X0 có các nghiệp vụ:
NH mua TS về để cho thuê tài chính theo HĐ đã kí với công ti Y, giá trị TS 2.000 trđ, thanh toán bằng chuyển khoản cho người bán có tài khoản tại NH Nông nghiệp Hà Nội.
Ngay trong ngày, NH đã hoàn tất thủ tục xuất TS trên cho KH thuê.
NH giao cho Công ti Z thuê tài chính, giá trị TS theo hợp đồng thuê là 1.100 trđ, giá lúc NH mua về là 1.000 trđ.
HĐ cho thuê TC với Công ti AB đến hạn, biết SD còn lại trên TK cho thuê TC đối với Công ti là 80 trđ, SD của TK lãi dự thu: 3 trđ. Công ti thanh toán nốt số tiền thuê đợt cuối cù...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status