Download miễn phí Báo cáo Sử dụng biểu đồ kiểm soát np tại công ty May 10
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM VÀ BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT 5
1.1. Khái niệm 5
1.1.1 Khái niệm chất lượng sản phẩm 5
1.1.2. Vai trò của chất lượng sản phẩm trong nền kinh tế hiện nay 6
1.1.3. Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm 7
1.1.3.1 Một số yếu tố tầm vi mô 8
1.1.3.2. Một số yếu tố tầm vĩ mô 10
1.2 Khái niệm biểu đồ kiểm soát 11
1.2.1 Sự phân tán giá trị của chỉ tiêu chất lượng 11
1.2.2. Biểu đồ kiểm soát 12
1.2.1.1 Tại sao Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa? 12
1.2.1.2 Biểu đồ kiểm soát hỗ trợ gì? 13
1.2.1.3 Biểu đồ kiểm soát được áp dụng tại đâu? 13
1.2.1.4 Khi nào Biểu đồ kiểm soát có ý nghĩa ? 13
1.2.1.5 Biểu đồ kiểm soát đem lại lợi ích cho ai? 13
1.2.3 Mục đích của biểu đồ kiểm soát 14
1.2.4 Cơ sở lập biểu đồ kiểm soát 14
PHẦN II/ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT np TẠI CÔNG TY MAY 10 15
2.1 Giới thiệu đôi nét về công ty cổ phần May 10 15
2.1.1 Một số chi tiết đáng lưu ý về công ty như: 15
2.1.2. Ban lãnh đạo cấp cao của công ty 15
2.1.3. Cơ sở pháp lý của công ty 15
2.1.4. Loại hình doanh nghiệp 15
2.1.5. Lĩnh vực hoạt động của công ty 15
2.1.6. Về trang thiết bị máy móc phục vụ sản xuất: 16
2.1.7. Đặc điểm nhân lực 17
2.1.8 Về tình hình vốn của công ty 20
2.1.9. Đặc điểm về quy trình công nghệ : 23
2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty May 10 từ năm 2005-2009 25
2.3 . Công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất 30
2.4 . Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm 32
2.5. Thực trạng áp dụng biểu đồ kiểm soát np công ty cổ phần May 10 34
2.6.Nhận xét chung về quá trình quản lý chất lượng sản phẩm tại công ty cổ phần May 10 40
2.6.1 Thành tựu 40
2.6.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chất lượng 41
2.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên 42
PHẦN III GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIẢM SỐ SẢN PHẨM KHUYẾT TẬT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 10 44
3.1 Xây dụng lực lượng triển khai hòan thiện hệ thống quản trị chất lượng sản phảm theo ISO 9001-2000 44
3.2 Phát triển tài liệu chất lượng 44
3.3 Xây dựng hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng sản phẩm trong doanh nghiệp 47
3.4 Các giải pháp hỗ trợ 48
3.4.1.Đổi mới nhận thức, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ nhân viên trong doanh nghiệp 48
3.4.1.1.Nội dung, cách thực hiện giải pháp đổi mới nhận thức 48
3.4.1.2 Nội dung, hình thức thực hiện giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn 50
3.5 Phát triển hệ thống thông tin, nâng cao khả năng nắm bắt và xử lý thông tin 53
KẾT LUẬN 54
http://s1.liketly.com/flash/edoc/jh2i1fkjb33wa7b577g9lou48iyvfkz6-swf-2014-08-03-bao_cao_su_dung_bieu_do_kiem_soat_np_tai_cong_ty_m.3kcs1juRWK.swf /tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-70065/Để tải bản Đầy Đủ của tài liệu, xin Trả lời bài viết này, Mods sẽ gửi Link download cho bạn sớm nhất qua hòm tin nhắn.Ai cần download tài liệu gì mà không tìm thấy ở đây, thì đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí
Tóm tắt nội dung tài liệu:
trẻ vào các cương vị chủ chốt của đơn vị, bộ phận tạo điều kiện cho cán bộ trẻ phấn đấu trưởng thành.
Đi đôi với đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên, công tác tuyển chọn nguồn nhân lực cũng được công ty quan tâm chú ý hơn. Công ty đã ban hành quy chế tuyển dụng và ký hợp đồng lao động, trình độ đầu vào của cán bộ, công nhân viên đã được nâng lên.
Đến nay, tất cả công nhân viên được tuyển vào công ty đều phải có trình độ văn hoá hết lớp 12 và qua đào tạo nghề may từ 1 đến 3 năm.100% nhân viên của các phòng nghiệp vụ khi tuyển vào phải có trình độ cao đẳng và đại học trở lên. Do trình độ tay nghề bình quân của công nhân đã được nâng lên nên đội ngũ công nhân May10 đã làm được hầu hết các loại sản phẩm có yêu cầu kỹ thuật cao.
Bảng 1: Cơ cấu lao động theo trình độ của May10 :
(đơn vị : người )
Năm
Cao học
Đại học
Cao đẳng
THCN
Cấp 3
Cấp 2
Cấp 1
Năm 2006
2
297
149
254
6599
617
0
Năm 2007
3
285
139
243
5993
666
0
Năm 2008
4
239
112
211
5913
731
0
Năm 2009
4
320
125
271
6955
520
0
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính - Công ty cổ phần May 10)
Qua bảng số liệu trên ta thấy do đặc thù sản xuất của công ty là sản xuất hàng dệt may nên lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng cao đều trên 90%, số cán bộ quản lý có xu hướng tăng lên dần qua từng năm . Số cán bộ có trình độ đại học ,cao học tăng , đặc biệt là công ty không có người lao động nào có trình độ cấp 1. Với số lượng cán bộ có trình độ đại học và trên đại học như trên sẽ giúp công ty tiếp nhận nhanh các công nghệ sản xuất tiên tiến trên thế giới như Nhật , Mỹ , Pháp ……
Bảng 2 Thu nhập bình quân hàng tháng của người lao động
(Đơn vị tính :đồng)
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
Thu nhập bình quân
1.750.000
1.820.000
1.950.000
2.040.000
2.250.000
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ phần May 10)
Công ty luôn luôn chú trọng và phát triển nguồn lực về con người bởi đây chính là nhân tố quan trọng, quyết định sự thành công của một doanh nghiệp. Lực lượng lao động của công ty không ngừng được nâng cao cả về chất lượng lẫn số lượng. Cụ thể về mặt số lượng, số cán bộ công nhân viên trong toàn công ty lên tới 8000 người. Trong đó số lao động nữ chiếm 80%, nữ chiếm chủ yếu trong lực lượng lao động của công ty bởi vì đặc thù của công ty là may mặc đòi hỏi sự khéo léo. Về mặt chất lượng: công ty rất chú trọng tới việc đào tạo đội ngũ lao động lành nghề và đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao. Chính vì vậy, công ty đã thành lập một trường học riêng để đào tạo nhân viên cho chính công ty. Do đó các lao động trong công ty đều là những người có tay nghề cao, đã được đào tạo bài bản, đảm bảo chất lượng. Công ty còn thường xuyên mở các lớp đào tạo tại doanh nghiệp và gửi đi học ở nước ngoài về quản lý kinh tế, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp, ngoại ngữ.
2.1.8 Về tình hình vốn của công ty
Vốn là nguồn lực quan trọng và chủ yếu để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của một công ty. Trước đây May 10 còn là công ty nhà nước thì vốn chủ yếu là của nhà nước. Nhưng từ khi cổ phần hoá thì Nhà nước chỉ giữ 51 % cổ phần còn 49% cổ phần là của công nhân viên trong công ty. Nguồn vốn huy động từ chính những lao động của công ty đã giúp cho họ có động lực làm việc bởi quyền lợi của họ gắn liền với quyền lợi của công ty.
Bảng 3 Tình hình vốn của công ty May 10
(Đơn vị tính :tỷ đồng)
Năm
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
1. Vốn cố định
30.5
35.4
37.2
39.1
41.5
2. Vốn lưu động
7.729
8.552
8.995
9.36
12.5
3. Tổng vốn kinh doanh
38.229
43.952
46.195
48.46
54
- Ngân sách cấp
12.08
13.85
15.94
16.21
16.3
- Tự bổ sung
26.149
30.102
30.255
32.25
37.7
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ phần May 10)
Bảng 4: Tình hình biến động vốn của công ty May 10 từ năm 2005-2009
+/- : năm sau so với năm trước
% : tỷ lệ năm sau so với năm trước
Năm
Năm 2006 so với 2005
Năm 2007 so với 2006
Năm 2008 so với 2007
Năm 2009 so với 2008
+/-
%
+/-
%
+/-
%
+/-
%
1. Vốn cố định
4.9
16.066
1.8
5.085
1.9
5.108
2.4
6.138
2. Vốn lưu động
0.823
10.648
0.443
5.18
0.365
4.058
3.14
33.55
3. Tổng vốn kinh doanh
5.723
14.97
2.243
5.103
2.265
4.903
5.54
11.43
- Ngân sách cấp
1.77
14.652
2.09
15.09
0.27
1.694
0.09
0.555
- Tự bổ sung
3.953
15.117
0.153
0.508
1.995
6.594
5.45
16.9
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán - Công ty cổ phần May 10)
Nhìn chung vốn cố định của công ty tăng đều theo các năm.
Năm 2006 tăng 16.066 % so với năm 2005 tương ứng với mức tăng 4.9 tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.085% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 1.8tỷ đồng
Năm 2008 tăng 5.108% so với năm 2007 tương ứng với mức tăng 1.9 tỷ đồng
Năm 2009 tăng 6.138% so với năm 2008 tương ứng với mức tăng 2.4 tỷ đồng
Vốn lưu động của công ty tăng đều từ năm 2005-2008,nhưng từ 2008-2009 tăng nhiều hơn do công ty huy động được nguồn vốn từ bên ngoài.
Năm 2006 tăng 10.648% so với năm 2005 tương ứng với mức tăng 20.823 tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.18% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 0.443 tỷ đồng
Năm 2008 tăng 4.903% so với năm 2007 tương ứng với mức tăng 0.365tỷ đồng
Năm 2009 tăng 33.55% so với năm 2008 tương ứng với mức tăng 3.14 tỷ đồng
Tổng số vốn kinh doanh của công ty trong 5 năm gần đây ta có thể nhìn thấy qua biểu đồ trên tăng đều,do hàng năm công ty đều có kế hoạch sử dụng vốn 1 cách hợp lý sao cho đảm bảo yêu cầu của việc sản xuất kinh doanh.
Năm 2006 tăng 14.97% so với năm 2005 tương ứng với mức tăng 5.723tỷ đồng
Năm 2007 tăng 5.103% so với năm 2006 tương ứng với mức tăng 2.243tỷ đồng
Năm 2008 tăng 4.903% so với năm 2007 tương ứng với mức tăng 2.265 tỷ đồng
Năm 2009 tăng 11.43% so với năm 2008 tương ứng với mức tăng 5.54 tỷ đồng
2.1.9. Đặc điểm về quy trình công nghệ :
Quy trình công nghệ của ngành may bao gồm nhiều công đoạn trong cùng một quá trình sản xuất . Mỗi công đoạn bao gồm nhiều khâu và bao gồm các máy chuyên dùng như : may, thêu,là, ép, ... Nhưng có những khâu mà máy móc không thể đảm nhận được như :cắt chỉ, nhặt xơ, đóng gói sản phẩm. Mỗi sản phẩm lại có những bước công việc khác nhau và có mối quan hệ mật thiết với nhau. Với tính chất dây truyền như vậy yêu cầu đặt ra là phải phối hợp nhiều bộ phận một cách chính xác, đồng bộ và quá trình sản xuất sản phẩm diễn ra nhịp nhàng ăn khớp với nhau, đạt được tiến độ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu giao hàng cho khách hàng cũng như đưa được sản phẩm ra thị trường đúng mùa vụ theo đặc điểm của sản phẩm này.
Ở công ty May 10 ,công tác chỉ đạo hướng dẫn kĩ thuật được triển khai từ các phòng ban xuống các tổ sản xuất và từng công nhân.Mỗi bộ phận, mỗi công nhân đều phải có hướng dẫn, quy định cụ thể về quy cách may, lắp giáp và thông số kỹ thuật của từng sản phẩn. Việc giám sát và chỉ đạo, kiểm tra chất lượng bán thành phẩm được tiến hành thường xuyên và kịp thời, qua đó mà những thông tin phản hồi cũng phản ánh lại cho biết quá trình sản xuất đang diễn ra như thế nào để kịp...