Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu - pdf 27

Download miễn phí Đề tài Lợi nhuận và một số biện pháp chủ yếu tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu



 Trang
Lời mở đầu 1
Phần I: Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu. 3
1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 3
1.1. Quá trình hình thành và phát triển 3
1.2. Đặc điểm bộ máy tổ chức của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 4
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 5
Phần II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 6
2. Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 6
2.1. Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu trong những năm gần đây 6
2.2. Phân tích các khoản mục chi phí tại Công ty 8
2.2.1. Phân tích các khoản chi phí trực tiếp 8
2.2.2. Chi phí bán hàng 9
2.2.3. Chi phí quản lý doanh nghiệp 9
2.3. Phân tích tình hình quản lý tài sản và nguồn vốn tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 10
2.3.1. Cơ cấu về tài sản 10
2.3.2. Cơ cấu nguồn vốn 11
2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 12
Phần III: Một số biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu 13
3.1. Đánh giá thực trạng về tình hình lợi nhuận tại công ty 13
3.1.1. Ưu điểm 13
3.1.2. Những điểm còn tồn tại 13
3.2. Một số biện pháp tăng lợi nhuận 14
3.2.1. Giảm chi phí, hạ gía thành sản phẩm 14
3.2.2. Nâng cao chất lượng, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm để tăng doanh thu 14
3.2.3. Tăng cường công tác quản lý và sử dụng vốn hiệu quả 15
Kết luận 16
Phụ lục
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


hàng ngày của Công ty, tổ chức thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư của công ty theo quyết định của Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát: thực hiện việc thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của Công ty, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty, thường xuyên thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của Công ty.
- Các phòng ban chức năng: được tổ chức theo yều cầu của quản lý kinh doanh, chịu sự lãnh đạo của Ban giám đốc, có nhiệm vụ tham mưu cho Ban giám đốc để đảm bảo cho mọi hoạt động của Công ty được liên tục.
1.3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
Bộ máy công tác kế toán của công ty được tổ chức theo từng lĩnh vực theo mô hình trực tuyến, tập trung. Theo đó toàn bộ mọi công việc của hạch toán kế toán đều được thực hiện tại phòng Kế toán tài vụ của công ty. Ngoài ra mỗi chi nhánh, xí nghiệp đều bố trí một nhân viên kế toán với chức năng hạch toán ban đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định kỳ gửi các chứng từ thu nhập, kiểm tra về phòng Kế toán tài vụ. Phòng Kế toán tài vụ của Công ty có 08 người: 01 kế toán trưởng, 01 phó phòng tài vụ kiêm kế toán tổng hợp, 01 thủ quỹ và 05 kế toán thánh phần. ( xem phụ lục sơ đồ 02)
Phần II
Thực trạng hoạt động kinh doanh tại
công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
Tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu.
2.1.Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu trong những năm gần đây.
Bảng 01: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch
Số tiền
%
Doanh thu bán hàng
192.058.000
212.397.000
20.339.000
10.6
Các khoản giảm trừ
7.329.000
8.098.000
769.000
10.5
1. Doanh thu thuần
184.729.000
204.299.000
19.570.000
10.6
2. Giá vốn hàng bán
168.034.600
185.678.200
17.643.600
10.5
3. Lợi nhuận gộp
16.694.400
18.620.800
1.926.400
11.5
4. Doanh thu tài chính
531.000
587.000
56.000
10.5
5. Chi phí tài chính
2.109.000
2.330.000
221.000
10.5
6. Chi phí bán hàng
6.231.400
6.840.700
609.300
9.8
7. Chi phí quản lý
4.137.600
4.552.300
414.700
10
8. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
4.747.400
5.484.800
737.400
15,5
9. Thu nhập khác
748.000
831.000
83.000
11,1
10. Chi phí khác
241.000
267.000
26.000
10,8
11. Lợi nhuận khác
507.000
564.000
57.000
11,2
12.Lợi nhuận trước thuế
5.254.400
6.048.800
794.400
15,1
13.ThuếTNDN phải nộp
1.473.500
1.697.500
224.000
15.2
14. Lợi nhuận sau thuế
3.780.900
4.351.300
570.400
15.1
Qua bảng trên ta thấy doanh thu bán hàng của Công ty năm 2006 đạt khá cao: 212.397.000 nghìn đồng vượt so với năm 2005 về lượng là 20.339.000 nghìn đồng, tức là tăng 10,6%. Doanh thu thuần năm 2006 cũng tăng đạt 204.299.000 nghìn đồng tức là tăng về lượng so với năm 2005 là 19.570.000 nghìn đồng tương đương với 10,6% cho thấy quy mô của công ty ngày càng mở rộng và Công ty cũng đang đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường. Bên cạnh việc tăng doanh thu thì các khoản giảm trừ của Công ty cũng tăng nhưng chỉ tăng lên có 10,5% tức là từ 7.329.000 nghìn đồng năm 2005 lên 8.098.000 nghìn đồng năm 2006 chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng doanh thu bán hàng của Công ty điều này cho thấy mặc dù quy mô và thị trường của Công ty tăng nhanh nhưng chất lượng hàng hoá sản phẩm của Công ty vẫn luôn được đảm bảo do vậy lượng hàng hoá sản phẩm bị trả lại đã được giảm tối đa.
Giá vốn hàng bán là một nhân tố quan trọng, có tác động rất lớn đến lợi nhuận của các công ty sản xuất vì nó có quan hệ ngược chiều với lợi nhuận của công ty. Trong các điều kiện khác không đổi thì khi giá vốn của hàng hoá càng cao thì lợi nhuận của công ty càng thấp. Như bảng trên thì ta thấy giá vốn của Công ty năm 2006 đạt mức 185.678.200 nghìn đồng tăng thêm 17.643.600 nghìn đồng so với năm 2005 tức là tăng 10,5% từ các con số đó cho thấy công ty đã biết cách sử dụng vốn khá hiệu quả nhưng giá vốn của các hàng hoá của Công ty vẫn khá cao chiếm khoảng trên 80% doanh thu. Vì vậy, Công ty lên tích cực có thêm nhiều biện pháp giúp hạ giá thành sản phẩm để lợi nhuận của Công ty ngày càng tăng cao.
Lợi nhuận gộp của Công ty năm 2006 đạt 18.620.800 nghìn đồng tăng hơn so với năm 2005 là 1.926.400 nghìn đồng, tương ứng với 11,5%. Nguyên nhân chủ yếu khiến lợi nhuận gộp của công ty năm 2006 lại tăng cao thế là do doanh thu thuần của Công ty tăng cao.
Về các khoản như chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cũng là các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty. Trong năm 2006 chi phí về bán hàng là 6.840.700 nghìn đồng còn chi phí quản lý là 4.552.300 nghìn đồng đều tăng hơn so với năm 2005 nhưng thấp đều dưới 10%. Điều này cho thấy Công ty đã có thực hiện tốt việc kiểm soát chi phí để giảm tối thiểu lượng chi phí không cần thiết góp phần làm tăng lợi nhuận của Công ty.
Công ty ngoài thu nhập từ hoạt động còn có thêm thu nhập từ hoạt đồng tài chính và các hoạt động khác như thu từ việc cho thuê kho bãi. Thu nhập từ hoạt động tài chính của Công ty năm 2006 đạt 587.000 nghìn đồng tăng so với năm 2005 là 10,5% nhưng chi phí từ hoạt động tài chính của công ty lại tăng cao tăng 10,5% ở mức 2.330.000 nghìn đồng. Nguyên nhân chính là do lãi vay của Công ty năm 2006 tăng cao hơn năm 2005 do Công ty đang đầu tư mở rộng sản xuất và đổi mới nhiều máy móc thiết bị hiện đại nên khoản vay Ngân hàng tăng cao.
Do thu nhập từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đều tăng cao hơn phần chi phí mà Công ty đã bỏ ra lên phần lợi nhuận sau thuế của Công ty cũng tăng cao. Năm 2006 lợi nhuận sau của Công ty đạt 4.351.300 nghìn đồng tăng hơn năm 2005 là 570.400 nghìn đồng chiếm 15,1%.
2.2. Phân tích các khoản mục chi phí tại Công ty
2.2.1. Phân tích các chi phí trực tiếp
Bảng 02: Bảng phân tích các chi phí trực tiếp
Đơn vị tính: nghìn đồng
Stt
Chi tiết
Năm 2005
Năm 2006
Chênh lệch
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
1
Tổng
168.034.600
100
185.678.200
100
17.643.600
10.5
2
Nguyên vật liệu trực tiếp
121.546.508
72.33
135.450.821
72.95
13.904.313
11.44
Bột mì
28.103.420
16.72
32.982.064
17.76
4.878.644
17.36
Đường
25.973.507
15.46
26.486.972
14.26
513.465
1.98
Sữa
18.790.620
11.18
20.173.510
10.86
1.382.890
7.36
Muối
35.928.750
21.38
40.795.300
21.97
4.866.550
13.55
Các nguyên vật liệu khác
12.750.211
7.59
15.012.975
8.09
2.262.764
17.75
3
Chi phí nhân viên trực tiếp
24.971.350
14.86
27.416.230
14.77
2.444.880
9.79
Lương
20.984.328
12.49
23.038.849
12.41
2.054.521
9.79
Kinh phí công đoàn
419.687
0.25
460.777
0.25
41.090
9.79
BHXH
3.147.649
1.87
3.455.827
1.86
308.179
9.79
BHYT
419.687
0.25
460.777
0.25
41.090
9.79
4
Chi phí sản xuất chung
21.516.742
12.80
22.811.149
12.29
1.294.407
6.02
Qua bảng trên ta thấy giá vốn hàng bán năm 2006 là 185.678.200 nghìn đồng tăng so với năm 2005 là 10,5% trong đó chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất. Ta thấy mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên 1 đồng doanh thu năm 2005 là 0.63 đồng còn năm 2006 là 0,64 đồng tức là tăng 0,01 đồng so với năm 2005 còn mức chi phí nhân công trực tiếp trên 1 đồng doanh thu của 2 năm 2005 và 2006 đều là 0,13 đồng. Tốc độ tăng doanh thu là...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status