Thực trạng hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hoá tại nhà máy thiết bị bưu điện - pdf 28

Download miễn phí Đề tài Thực trạng hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hoá tại nhà máy thiết bị bưu điện



I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ. 1
1. Một số khái niệm cơ bản về đấu thầu 1
2. Phân loại đấu thầu 2
3. Một số tính chất và nguyên tắc đấu thầu mua sắm hàng hoá 6
4. Lợi ích và sự cần thiết áp dụng đấu thầu mua sắm hàng hoá tại Việt Nam 9
II. NỘI DUNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ 12
1. Điều kiện thực hiện đấu thầu 12
2. Quy trình tổ chức đấu thầu 13
Giai đoạn II- Lập và nhận hồ sơ dự thầu 15
3. Về tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu 23
4. Những nhân tố chính ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp 25
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN 32
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY 32
1. Lịch sử hình thành và phát triển. 32
2. Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy Thiết bị bưu điện 34
II. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU CỦA NHÀ MÁY 39
1. Đặc điểm sản phẩm của nhà máy 39
2. Đặc điểm khách hàng của Nhà máy 39
3. Đặc điểm thiết bị công nghệ 40
4. Đặc điểm về lao động 41
5. Đặc điểm về nguyên, vật liệu 41
6. Các đặc điểm của ngành 42
III. KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ CỦA NHÀ MÁY 43
1. Kết quả kinh doanh của Nhà máy thời gian gần đây 43
Đánh giá chung: 45
2.Tình hình thực hiện đấu thầu mua sắm hàng hoá tại Nhà máy thời gian qua 51
IV. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN. 63
1. Những ưu điểm 63
2. Những hạn chế và nguyên nhân 65
 
PHẦN III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
I. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM VÀ CỦA NHÀ MÁY TRONG THỜI GIAN TỚI 67
1. Quan điểm phát triển của Tổng công ty và Nhà máy 67
2. Định hướng phát triển của Tổng công ty và của Nhà máy trong thời gian tới 68
3. Định hương phát triển của Nhà máy 71
4. Những thời cơ và thách thức đối với Nhà máy 72
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HOÁ TẠI NHÀ MÁY THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN 74
1. Giải pháp vĩ mô ( kiến nghị với cơ quan cấp trên ) 74
2. Một số giải pháp vi mô (từ phía Nhà maý) 76
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


rường, khách hàng chưa đa dạng, ngoài do đặc điểm chung của ngành con cho thấy đây là một tín hiệu không tích cực, trong dài hạn Nhà máy phải tích cực tìm kiếm thị trường mới (đặc biệt là hướng ra xuất khẩu mà hiện tai Nhà máy đẫ và đang xúc tiến tại thị trường Liên Bang Nga và thị trường một số nước ASEAN và khẳng định vị trí của mình ở thị trường trong nước.
Trong kinh doanh thì lợi nhuận là thước đo thể hiện kết quả cuối cùng Qua các báo cáo trên ta thấy, cùng với doanh thu, lợi nhuận của Nhà máy cũng ổn định và tăng đều qua các năm, năm 1999 lợi nhuận bằng 4,16 lần lời nhuận của năm 1996 đây không phải là kết quả mà không phải bất cứ một doanh nghiệp nào cũng có thể đạt được.
* Về mặt hiêu quả kinh doanh:
Để có thể đánh đầy đủ và chính xác hơn tình hình kinh doanh của Nhà máy va lý giải một cách đầy đủ các kết quả kinh doanh của Nhà máy thì không thể không tính đến yếu tố chi phí và một số chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả kinh doanh.
Bảng 3: Tóm tắt chi phí kinh doanh của Nhà máy
Stt
Năm Chỉ tiêu
Đ.vị
1996
1997
1998
1999
2000
1
Giá vốn hàng bán
triệu
102947,98
115165,47
131668,54
114965,96
120011,77
2
Tăng giá vốn nămN/N-1
%
-
11,87
14,33
-12,69
4,39
3
Chi phí quản lý
triệu
4044
10280,16
11795,56
14595,14
13627,14
4
Tăng CP quản lý N/N-1
%
-
154,21
14,74
23,73
6,63
5
Chi phí bán hàng
triệu
5664,72
21577,69
27233,58
11577,17
13304,17
6
Tăng CP bán hàng N/N-1
%
-
280,91
26,21
-57,49
14,92
7
Tổng CP kinh doanh chính
triệu
112656,7
147023,32
170697,68
141138,27
146943,61
8
Tăng CP kinh doanh chính
%
-
30,51
16,10
-17,32
4,11
Nguồn: (Báo cáo kết quả kinh doanh của Nhà máy)
Bảng 4: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh của Nhà máy
Stt
Năm
Chỉ tiêu
Đ.vị
1996
1997
1998
1999
2000
I
Tỷ suất lợi nhuận/DT
1
Tỷ suất LNtrước thuế/DT
%
2,33
5,23
5,87
6,53
5,95
2
Tỷ suất LN sau thuê/DT
%
2,38
3,57
2,44
5,15
4,21
II
Tỷ suất LN/TS
1
Tỷ suất LN trước thuế/TS
%
5,5
1,31
1,2
6,91
7,48
2
Tỷ suất LN sau thuế/TS
%
3,6
8,48
7,8
5,44
5,29
Nguồn: (Báo cáo tài chính của Nhà máy)
Điều dễ dàng nhận thấy là cả doanh thu và lợi nhuận của Nhà máy tăng đều qua các năm với tốc độ tăng trung bình trong năm năm lần lượt là 6,98% và 48,98%. Những kết quả này thể hiện hiệu quả kinh doanh của Nhà máy ngày càng được chú ý nâng cao với tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu trung bình trong 5 năm bằng 3,55%, tỷ suất lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản trung bình trong 5 năm là 6,122% và tăng đều qua các năm.
Cũng qua ba bảng thống kê trên ta thấy năm 1999 là năm đạt mức lợi nhuận cao nhất trong 5 năm gần đây mặc dù doanh thu chỉ đạt 145595,8 triệu đồng, thâp hơn so với năm 1998 (163046,73 triệu đồng), điều này hoàn toàn lôgic khi phân tich chi phí kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận với chi phí giảm 17,32% so với năm 1998, trong đó giá vốn hàng bán giảm 12,69%, chi phí bán hàng giảm 57,49%. Đồng thời các tỷ suất lợi nhuận cũng đạt mức cao nhất trong năm năm (Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ doanh thu và tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ tài sản đều trên 5%), đây là biểu hiện sinh động nhất về hiệu quả kinh doanh nếu không tính đến những yếu tố thuận lợi khách quan từ phía môi trường kinh doanh.
Khi đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của kỳ trước liền kề thường được đặc biệt chú ý. Một câu hỏi được đặt ra về hiệu quả kinh doanh là tại sao năm 2000, mặc dù doanh thu vẫn tăng nhưng lợi nhuận ròng của Nhà máy lại giảm đáng kể so với năm 1999 (từ 7393,16 triệu xuống còn 5793,37 triệu đồng) trong khi tỷ suất lợi nhuận, đặc biệt là tỷ suất lợi nhuận trước thuế vẫn cao.
Có thể đưa ra hai nguyên nhân đẻ giải thích cho hiện tượng này:
Thứ nhất, năm 2000 khoản nộp ngân sách Nhà nước tăng 47,74% so với năm 1999, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 32% thay cho thuế suất 25% năm 1999.
Thứ hai, chi phí kinh doanh tăng 4,11% so với năm trước trong khi doanh thu chỉ tăng 2,83%, chi phí kinh doanh do tình hình cạnh tranh trên thị trường trở lên gay gắt hơn, Nhà máy phải chi phí nhiều hơn cho quảng cáo và đặc biệt là dịch vụ hậu mãi.
Đánh giá một cách chung nhất, mặc dù trong một số thời điểm nhất định kết quả kinh doanh của Nhà máy có biến động nhỏ nhưng kết quả cuối cùng (đặc biệt quan trọng) Nhà máy luôn thực hiên tốt nhất nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động, cụ thể là khoản nộp ngân sách Nhà nước hằng năm tăng nhanh (tốc độ tăng trung bình đạt 79,36%), thu nhập của công nhân viên được đảm bảo với mức trung bình trên 1 triệu một người một tháng.
*Về tình hình tài chính của Nhà máy: Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ với Nhà nước thì bảo toàn vốn cũng là một trong những nhiệm vụ bắt buộc (đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhà nước).
Tình hình tài chính là một chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, quyết định năng lực sản xuất của Nhà máy. Ngoài ra do đặc điểm tiêu thụ của Nhà máy (chủ yếu là qua đấu thầu mua sắm thiết bị trong đó tài chính là một trong những yếu tố đánh giá năng lực nhà thầu) nên nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tiêu thụ.
Có thể thấy tình hình tài chính của Nhà máy thông qua bảng sau:
Bảng 5: Bố trí cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Stt
Năm
Chỉ tiêu
Đ.vị
1996
1997
1998
1999
2000
I
Cơ cấu tài sản
%
1
TSCĐ/TổngTS
78,44
65,05
67,17
74,81
82,19
2
TSLĐ/TổngTS
21,56
34,95
32,83
25,19
17,81
II
Cơ cấu nguồn vốn
%
1
Nợ phải trả/SNguồn vốn
80,04
67,58
73,18
72,57
65,28
2
Vốn chủ sở hữu/Sguồn vốn
19,74
29,81
69,47
27,43
34,72
III
Khả năng thanh toán
%
1
Khả năng thanh toán hiện hành
1,05
1,03
1,35
1,38
1,53
2
Khả năng thanh toán nhanh
0,39
0,36
0,21
0,06
0,07
Nguồn: (Báo cáo tài chính của Nhà máy)
Bảng 6: Tình hình tài sản của Nhà máy
Stt
Năm
Chỉ tiêu
1996
1997
1998
1999
2000
1
Tổng TS(Triệu đồng)
55289,2
79668,59
118852,35
135780,28
118269,46
2
TS lưu động (Triệu đồng)
43368,51
54262,33
84871,62
101570,65
97208,69
3
TS cố định (Triệu đồng)
11920,69
25406,26
33980,73
34209,64
21060,77
6
Tăng TS năm N/N-1 (%)
-
44,09
49,18
14,24
-12,89%
7
Tăng TSLĐ năm N/N-1 (%)
-
25,11
56,4
19,67
-4,29
8
Tăng TSLĐ năm N/N-1 (%)
-
13,13
33,75
0,67
-38,44
Nguồn: (Bảng cân đối kế toán hàng năm của Nhà máy)
Qua bảng trên ta thấy, xét về mặt quy mô nhìn chung tài sản của Nhà máy tăng đều trong ba năm ; 1996,1997,1998 Năm 1998 so 1996 tăng 2,15 lần, còn về tốc độ tăng thì tài sản trong ba năm này cũng tăng đều và ổn định ở mức khá cao ( >40%). Tài sản năm 1999 và năm 2000 có biểu hiện giảm so với ba năm trước đó, nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là do kế hoạch đầu tư của Nhà máy giảm sau ba năm đầu tư lớn và đi vào sản xuất cần có sự đánh giá tổng kết. Theo kế hoạch đầu tư của Nhà máy thì năm 2001 sẽ tiếp tục có đầu tư lớn (khoảng 25 tỷ cho một đây chuyền cản xuất nguồn). Tốc độ tăng tài sản trung bình trong 4 năm là 23,66% (đây là mức tăng khá), mỗi năm đầu tư khoảng 20 tỷ đồng.Việc thực hiện đầu tư như vậy cho thấy Nhà máy chú trọng đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ theo chiều sâu nhưng cũng khá thận trọng, tránh đầu tư ào ạt không bám sát nhu cầu thị trường và tình hình của Nhà máy dẫn đến không hiệu quả, lãng phí vốn.
Về mặt cơ cấu tài sản, tài sản lưu ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status