Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần dệt 10/10 - pdf 28

Download miễn phí Chuyên đề Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần dệt 10/10



MỤC LỤC
 Trang
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC MẪU SỔ
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
LỜI MỞ ĐẦU 6
PHẦN I. Tổng quan về Công ty CP Dệt 10/10 8
1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công Ty CP Dệt 10/10 8
1.1 Quá trinh hình thành và phát triển của Công Ty 8
1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty 8
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty CP Dệt 10/10 8
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty 11
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm, thị trường của Công ty 11
1.2.2 Đặc điểm quá trình công nghệ sản xuất 11
1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công Ty 12
1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của Công Ty 14
2.Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Công Ty 17
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 17
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ chính sách kế toán 19
2.2.1 Chính sách kế toán Công Ty đang áp dụng 19
2.2.2 Đặc điểm hệ thống chứng từ kế toán 19
2.2.1 Phân loại chứng từ kế toán 19
2.2.2.2 Luân chuyển chứng từ kế toán 20
2.2.2.3 Đặc điểm hệ thống tài khoản kế toán 20
2.2.2.4 Đặc điểm hình thức sổ kế toán 21
2.2.2.5 Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán 22
PHẦN II. Thực trạng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và . 24
1.Đặc điểm công tác tiêu thụ tại Công Ty 24
1.1 Đặc điểm sản phẩm và công tác quản lý thành phẩm của Công ty 24
1.1.1 Đặc điểm, phân lọai thành phẩm 24
1.1.2 Công tác quản lý thành phẩm 24
1.2 Đặc điểm cách thanh toán 24
2. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm tại Công Ty CP Dệt 10/10 25
2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán 25
2.1.1 Tính giá thành phẩm xuất kho 25
2.1.2. Thủ tục xuất kho thành phẩm 26
2.1.3.Kế toán giá vốn hàng bán 35
2.2 Hạch toán doanh thu tiêu dùng 38
2.2.1 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ và khác hàng của Công Ty 38
2.2.2 Kế toán tiêu thụ thành phẩm tại Công Ty CP Dệt 10/10 39
2.2.2.1 Quy định chung, tài khoản sử dụng và quy trình tổ chức . 39
2.2.2.2 Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 40
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng 49
2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 49
3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 50
3.1 Hạch toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 50
3.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 53
Phần III. Hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ thành phẩm . 57
1. Đánh giá về công tác tiêu thụ thành phẩm 57
1.1Ưu điểm 57
1.2 Tồn tại và nguyên nhân 59
2. Tính tất yếu phải hoàn thiện công tác tiêu thị sản phẩm và 60
3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ sản phẩm 61
3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 61
3.1.1 Những tồn tại 61
3.1.2 Hướng hoàn thiện 62
3.2 Kế toán xác định kết quả 64
Kết luận 65
Danh mục tài liệu tham khảo 66
 
 





Để tải tài liệu này, vui lòng Trả lời bài viết, Mods sẽ gửi Link download cho bạn ngay qua hòm tin nhắn.

Ket-noi - Kho tài liệu miễn phí lớn nhất của bạn


Ai cần tài liệu gì mà không tìm thấy ở Ket-noi, đăng yêu cầu down tại đây nhé:
Nhận download tài liệu miễn phí

Tóm tắt nội dung tài liệu:


u cầu như: Báo cáo về giá trị sản xuất công nghiệp, báo cáo chi tiết nhanh tình hình tài chính, báo cáo nhanh tình hình sản xuất kinh doanh hay báo cáo về tình hình nợ vay của công ty
PHẦN II: Thực trạng hạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty CP Dệt 10/10.
Đặc điểm công tác tiêu thụ tại Công ty
Đặc điểm sản phẩm và công tác quản lý thành phẩm của Công ty:
1.1.1 Đặc điểm, phân loại thành phẩm:
Thành phẩm của Công ty hiện nay chủ yếu là màn tuyn, vải tuyn và rèm cửa các loại. Trong đó màn tuyn là mặt hàng chính. Sản phẩm của Công ty không chỉ được khách hàng trong nước tin dùng mà còn xuất khẩu được một khối lượng lớn ra nước ngoài. Cho đến nay, thị trường xuất khẩu của Công ty chiếm khoảng 98%. Trong những năm qua với sự cố gắng của mình, sản phẩm của Công ty đã luôn được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao với mẫu mã đa dạng và đảm bảo chất lượng. Nhất là từ năm 2001 thực hiện theo hệ thống quản lý ISO 9001-2000, hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩ ISO 1400, sản phẩm của Công ty ngày càng có uy tín trên thị trường trong nước và thế giới.
Thành phẩm của Công ty bao gồm các loại:
Thành phẩm tiêu thụ trong nước gồm:
Màn đôi với các kiểu dáng, màu sắc khác nhau và có kích thước là 1.6m x 2m x 2m. Ví dụ : màn đôi trắng có cửa, màn đôi trắng không cửa, màn đoi trắng có cửa có rèm, màn đôi xanh có cửa, màn đôi xanh không cửa
Màn cá nhân với các kiểu dáng, màu sắc khác nhau. Màn cá nhân có hai loại, kích thước là 1.2m x 2m x 2m và 1m x 2m x 2m. Ví dụ: màn cá nhân trắng có cửa, màn cá nhân trắng không cửa
Vải tuyn các loại: như tuyn trắng, vải tuyn xanh, vải lưới
Thành phẩm tiêu thụ ở thị trường ngoài nước: gồm các loại màn với kiểu dáng, màu sắc và kích thước khác nhau tùy vào đơn đặt hàng của khách hàng. Các loại màn xuất khẩu gồm cả màn vuông, màn trong, màn màu trắng, màu xanh, với kích thước rất đa dạng và phong phú.
Kế toán mã hóa thành phẩm bằng cách viết tên thành phẩm để tiện ghi vào sổ ví dụ như: màn đôi trắng không cửa là MD01, màn đôi trắng có cửa là Cửa T, màn đôi trắng không cửa hoa là 01 TH, màn đôi trắng có cửa hoa là TH cửa
1.1.2. Công tác quản lý thành phẩm:
Sản phẩm hoàn thành tại các phân xưởng đều được chuyển về kho của Công ty trước khi đưa đi tiêu thụ. Tương ứng với việc phân loại thành phẩm Công ty đã xây dựng hai kho để quản lý thành phẩm gồm: kho xuất khẩu dừng để lưi trữ, bảo quản thành phẩm xuất khẩu; kho nội địa lưu trữ, bảo quản thành phẩm nội địa. Trong mỗi kho chia thành các khu vực khác nhau, mỗi khu vực sắp xếp một loại sản phẩm. Do thành phẩm ở hai kho là hoàn toàn khác nhau, do đó không có sự trao đổi qua lại về thành phẩm giữa hau khi. Ở kho xuất khẩu là các loại màn sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng và ở kho nội địa là các loại màn Công ty sản xuất để tiêu thị ở thị trường trong nước với kích thước nhất đinh,
Mỗi kho do một thủ kho quản lý riêng. Việc quản lý về mặt số lượng và chất lượng được kết hợp chặt chẽ giữa cá phòng ban, bộ phận khác nhau như: phòng đảm bảo chất lượng, thủ kho, phòng tiêu thụ, phòng tài vụ.
Vì thành phẩm của Công ty là loại dễ cháy nên công việc bảo quản theo những quy định nghiêm ngặt, việc quản lý thành phẩm được tổ chức khoa học với đầy đủ các trang thiết bị bảo quản và phòng cháy chữa cháy.
Đặc điểm cách thanh toán:
Công Ty sử dụng 2 hình thức thanh toán với khách hàng:
Thanh toán bằng tiền mặt: Đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại Công Ty và mua với số lượng nhỏ
Thanh toán bằng chuyển khoản (thanh toán qua Ngân hàng): Đối với những đơn đặt hàng lớn, khách hàng thường xuyên và uy tín. Khách hàng chuyển tiền qua tài khoản của Công ty mở tại Ngân hàng để tạm ứng và thanh toán các đơn đặt hàng sau khi ký hợp đồng, hay sau khi nhận được hàng.
Hạch toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty CP Dệt 10/10:
2.1 Hạch toán giá vốn hàng bán:
2.1.1 Tính giá thành phẩm xuất kho
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty Cổ phần Dệt 10/10 phong phú về chủng loại, đa dạng về mẫu mã đồng thời các nghiệp vụ nhập xuất thành phẩm diễn ra liên tục nên Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho hay giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân các kỳ dự trữ, đơn giá xuất thành phẩm được tính theo từng quỹ
Giá thành phẩm xuất kho
=
Đơn giá bình quân
x
Số lượng thành phẩm xuất trong kỳ
Đơn giá thực tế bình quân
=
Trị giá thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Số lượng thành phẩm xuất trong kỳ
Số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ
+
Số lượng thành phẩm nhập trong kỳ
Do sử dụng giá thực tế nên sau khi tính được giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ, kế toán mới tính được trị giá vốn của thành phẩm xuất kho.
Ví dụ: Tại kho thành phẩm nội địa, Ngày 1/10/2007 tồn kho 35.000 chiếc màn đôi trắng không cửa với đơn giá là 48.000đ/1 chiếc. Trong quý IV năm 2007, nhập kho từ phân xưởng sản xuất 10.000 chiếc đơn giá là 47.000đ/ 1 chiếc. Trong quý IV xuất kho 30.000 chiếc màn đôi trắng không cửa. Ta có: đơn giá bình quân màn đôi trăng không cửa trong Quý IV được tính như sau:
(35.000 x 48.000) + (10.000 x 47.000)
=
47.778 đồng/chiếc
35.000 + 10.000
Giá thực tế xuất kho màn đôi trắng không cửa trong quý IV là
30.000 x 47.448 = 1.433.340.000 đồng
2.1.2 Thủ tục xuất kho thành phẩm
Thành phẩm cả Công ty được xuất với nhiều mục đích khác nhau nhưng chủ yến là xuất bán trực tiếp cho khách hàng. Công ty không có các cách tiêu thụ khách do đó chứng từ được sử dụng trong xuất kho thành phẩm chỉ có hóa đơn GTGT. Trường hợp thành phẩm được xuất với mục đích khác như xuất biếu tặng, viện trợ hay khen thưởng chứng từ sử dụng cũng là hóa đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho.
Khi có nhu cầu, khách hàng đến phòng tiêu thụ làm thủ tục mua hàng, Phòng tiêu thụ viết hóa đơn GTGT, hóa đơn được lập thành 3 liê: liên 1 (màu tím) lưu tại phòng tiêu thụ, 2 liên còn lại đem sang phòng tài vụ để hoàn chỉnh chứng từ. Kế toán tiêu thụ có nhiệm vụ kiểm tra trên hóa đơn, nếu đúng sẽ ký vào. Khách hàng thanh toán ngay tiền hàng thì căn cứ vào hóa đơn nộp tiền hàng cho thủ quỹ. Sau đó khách hàng mang 2 liên xuống kho để thủ kho kiểm tra, ký tên và nhận hàng, liên màu đỏ giao cho khách hàng, liên màu xanh để thủ kho giữ ghi thẻ kho, định kỳ phòng tài vụ sẽ lấy hóa đơn để ghi nhận doanh thu.
Mẫu số 2.1
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: nội bộ
Ngày 21 tháng 12 năm 2007
Mẫu số: 01GTKT-3LL
ML/2006B
Số 0017256
CỔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10/10
Số 9/253 MINH KHAI – VĨNH TUY
HAI BÀ TRƯNG – HÀ NỘI
MST: 0100100590
Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ: Số tài khoản:.
Điện thoại: 04.862.4097..
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị:..Cửa hàng Phương Lan..
Địa chỉ: ...Thành phố Thanh Hoá.
Hình thức thanh toán:..thanh toán ngay bằng tiền mặt.
STT
Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
1
Màn đôi trắng không cửa
chiếc
200
50.000
10.000.000
2
Màn đôi trắng có cửa, có rèm
chiếc
100
50.000
5.000.000
Cộng tiền hàng:
15.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế:
1.500.000
Tổng cộng tiền thanh toán:
16.500.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười sáu triệu, năm trăm ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng
(Ký, họ tên)
Người bán hàng
(Ký, họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên)
Thành phẩm nếu xuất đi biếu tặng, viện trợ hay khen thưởng thì phải có sự ký duyệt của Tổng Giám Đốc sau đó phòng tiêu thụ chuyển yêu cầu xuất hàng xuống cho thủ kho. Phòng tiêu thụ cũng lập hóa đơn GTGT giống như trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, trên hóa đơn GTGT lúc này giá trị hàng hóa được ghi theo giá vốn và dòng thuế suất thuế GTGT được gạch bỏ.
Quy trình luân chuyển hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho như sau:
Trách nhiệm luân chuyển
Người mua
CB Phòng Tiêu thụ
Kế toán trưởng, Thủ trưởng
Kế toán thanh toán
Kế toán tiêu thụ
Thủ quỹ
Thủ kho
Công việc
1. Đề nghị mua hàng
(1)
2. Lập hoá đơn GTGT
(2)
3. Ký hoá đơn
(3)
4. Lập phiếu thu
(4)
5. Thu tiền
(5)
6. Xuất hàng
(6)
7. Ghi sổ
(7)
8. Bảo quản & lưu giữ
(8)
Sơ đồ 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng
Để phản ánh tình hình nhập, xuất tồn kho thành phẩm vào sổ sách, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Tài khoản này dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ và tính ra tổng giá thành đơn vị sản phẩm trong kỳ. Tài khoản này không được chi tiết.
TK 155: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho và tình hình biến động nhập, xuất thành phẩm qua kho trong kỳ của đơn vi.
Công ty không bán hàng thông qua các đại lý do đó công ty không sử dụng TK 157.
Tại phòng tài vụ thành phẩm sẽ được theo dõi chi tiết và ghi chép tổng hợp vào các sổ sách liên quan theo cả chỉ tiêu số lượng và giá trị. Việc theo dõi về hai chỉ tiêu này của thành phẩm tại Công ty do hai kế toán khác nhau thực hiện. Việc theo dõi vè mặt giá trị của thành phẩm do Kế toán trưởng thực hiện, còn việc theo dõi về mặt số lượng của thành phẩm do kê toán tiêu thụ thực hiện. Hạch toán thành phẩm được thực hiện thủ công trên EXCEL với các mẫu sổ được thiết kế sẵn để phù hợp với điều kiện ...
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status