Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chơng I
tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI solution
I. Vài nét về Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solution
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty phần mềm quản lý doanh
nghiệp IFI Solution
2. Thành lập Công ty
Công ty cổ phần giải pháp tin học IFI Solutinđợc thành lập ngày 11 tháng 6 năm
1997 và là Công ty đầu tiên ở Việt Nam có định hớng chuyên sâu trong lĩnh cung
cấp giải pháp phần mềm và quản trị doanh nghiệp. IFI Solution đợc thành lập bởi
các chuyên gia đã có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực phần mềm tài chính
kế toán, ngân hàng và quản trị kinh doanh với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về
nghiệp vụ, công nghệ, phơng thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo
các sản phẩm và dịch vụ chất lộng cao cho thị trờng.
Công việc của IFI Solution : Công việc của IFI Solution đó là phát triển và cung
cấp các công cụ hiện đại trong quản lý tài chính kế toán và quản trị sản xuất kinh
doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính của IFI Solution là phát triển và triển khai
ứng dụng phần mềm tài chính kế toán và phần mềm quản trị doanh nghiệp.
Trách nhiệm đầu tiên của chúng ta là cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tuyệt
hảo cho khách hàng và thông qua đó đem lại thu nhập cao cho các thành viên
trong Công ty, đóng góp cho xã hội và góp sức xây dựng đất nớc Việt Nam giàu
mạnh.
Mục tiêu của I F I Solution
Mục tiêu tổng quát
đặt ra mục tiêu là đạt đợc và giữ vững vị trí số 1 về cung cấp giải pháp phần
mềm kế toán và quản trị doanh nghiệp tại thị trờng Viẹt Nam.
Chuyên sâu tạo nên sự khác biệt là phơng châm kinh doanh của FAST nhằm
đạt đợc mục tiêu đề ra. chỉ kinh doanh chuyên sâu trong lĩnh vực duy nhất là phần
mềm tài chính kế toán và quản trị kinh doanh. Với sự chuyên sâu này IFI Solution
sẽ cung cấp cho khách hàng các sản phẩm và dịch vụ ngày các tốt hơn.
Nam giàu mạnh thông qua con đờng xây dựng một đội ngũ nhân viên có trình độ,
có thể làm ra các sản phẩm cụ thể với chất lợng cao cho khách hàng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
2
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chúng ta sẽ đi theo con đờng Nhất nghệ tinh chuyên sâu phát triển sản
phẩm và kinh doanh trong một lĩnh vực hẹp để có thể làm ra sản phẩm và dịch vụ
tốt cho khách hàng .
Phục vụ khách hàng: Cùng khách hàng đi đến thành công
Cônh ty không chỉ dừng lại ở bán sản phẩm cho khách hàng mà còn mong muốn
sản phẩm đợc khách hàng dùng một cách hữu ích. Sản phẩm và dịch vụ mang lại
lợi ích cho khách hàng chính là mục tiêu và lợi thế cạnh tranh để phát triển kinh
doanh lâu dài.
Trong điều kiện trình độ nghiệp vụ, trình độ tổ chức và trình độ tin học hiện nay
của khách hàng và chính của chúng ta, để mong muốn nói trên thực hiện thì chúng
ta phải cùng làm việc sát cánh với khách hàng cho đến khi thành công.
Kích thích làm việc
Trả lơng theo kết quả công việc: Lơng và thu nhập của mỗi cá nhân sẽ phụ thuộc
vào doanh số và lợi nhuận. Quỹ lơng tháng của toàn Công ty, của từng chi nhánh
đợc tính dựa trên kết quả doanh thu của tháng. Việc chia lơng sẽ tuỳ từng trờng
hợp cụ thể có thể sẽ đợc tính theo doanh thu của từng cá nhân, của 1 nhóm / đội /
bộ phận làm việc hoặc theo xem xét đánh giá của cán bộ phụ trách cho từng tháng.
Cạnh tranh nội bộ: Ngời đóng góp nhiều hơn sẽ đợc hởng nhiều hơn. áp dụng cả
phơng pháp trả lơng có sự cách biệt rõ ràng giữa các ngôi sao so với các nhân
viên trung bình.
Bán cổ phần cho nhân viên:
Nhằm kích thích làm việc thông qua lợi nhuận kinh doanh cuối cùng của toàn
Công ty, hàng năm Công ty sẽ bán khoảng 5% cổ phần cho các nhân viên làm việc
trong Công ty.
Ngoài các biện pháp trên chúng ta sẽ cùng nhau tìm tòi và áp dụng phơng án khích
Cạnh tranh: Luôn luôn, liên tục học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân,
của toàn Công ty để vợt lên trên đối thủ
Lý do: Ngời chiến thắng là ngời học nhanh hơn ngời khác
IFI Solutoin là Công ty hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao (phần
mềm) và lĩnh vực t vấn (t vấn ứng dụng triển khai hệ thống thông tin). Cả
2 lĩnh vực hoạt động này của IFI đều nằm trong nền kinh tế mới- nền
kinh tế trí thức- nền kinh tế đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn cao và
luôn phải cập nhật các kiến thức mới. Vì vậy chỉ có thể luôn học tập và
nâng cao trình độ thì mới đáp ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của khách
hàng, của thị trờng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
4
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chỉ với các sản phẩm, kiến thức t vấn và dịch vụ chất lợng cao thì ta vợt
ra khỏi lĩnh vực cạnh tranh khốc liệt về giá cả trong mảng thị trờng sản
phẩm và dịch vụ t vấn cấp thấp. Và điều này đòi hỏi chúng ta phải luôn
luôn, liên tục học tập và nâng cao trình độ của từng cá nhân và của toàn
Công ty.
Các công đoạn trong quy trình sản xuất kinh doanh
Xác định thị trờng, khách hàng, sản phẩm và dịch vụ.
Phát triển sản phẩm và dịch vụ.
Quản cáo tiếp thị.
Bán hàng.
Cung cấp sản phẩm và dịch vụ: T vấn thiết kế hệ thống thông tin, sửa
đổi sản phẩm theo yêu cầu, cài đặt và đào tạo.
Hỗ trợ sử dụng và bảo hành sản phẩm.
Thu thập phản hồi của khách hàng để làm đầu vào cho giai đoạn 1.
II. Tổ chức bộ máy quản lý của IFI Solution
1. Mô hình tổ chức
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
Văn phòng và kế toán
Phòng kinh doanh
Giám đốc chi nhánh
Phòng lập trình ứng
dụng
Phòng hỗ trợ bảo
hành
Phòng tư vấn thiết kế
Phòng triển khai hợp
đồng
1.1- Mô hình tổ chức các chi nhánh của Công ty
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
5. Các chi nhánh, bộ phận kinh doanh:
Bán hàng và dịch vụ khách hàng.
Hiện có chi nhánh tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
* Chức năng- nhiệm vụ các chi nhánh và bộ phận kinh doanh
1. Giám đốc chi nhánh:
Điều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh đặt ra.
Xây dựng các quy định, chế độ, chính sách chung của chi nhánh về
tổ chức nhân sự, lơng, tài chính kế toán.
Tham gia vào xác định chiến lợc của Công ty.
Lập kế hoạch năm của chi nhánh.
2. Các trợ lý giám đốc (phòng tổng hợp):
Trợ lý cho giám đốc về các vấn đề thị trờng, tiếp thị, tuyển dụng và
đào tạo nhân sự.
3. Phòng kinh doanh:
Tìm kiếm khách hàng.
Bán các sản phẩm và dịch vụ của IFI cho khách hàng.
4. Phòng t vấn thiết kế:
Hỗ trợ phòng kinh doanh bán hàng trong các công việc sau:
Kế toán.
10.Văn phòng:
Văn phòng, tổng đài, lễ tân.
Tạp vụ.
3. Tổ chức phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm:
* Trởng phòng:
Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
Phụ trách công nghệ, kỹ thuật.
* Trởng nhóm nghiệp vụ:
Lên và theo dõi kế hoạch làm việc của nhóm nghiệp vụ.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
8
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Phụ trách về nghiệp vụ.
* Các nhân viên lập trình:
Lập trình.
Phát triển sản phẩm: phần mềm kế toán, quản lý mua, bán
hàng và hàng tồn kho, TSCĐ, nhân sự, lơng, quản lý khách
hàng, quản lý sản xuất, quản lý mạng máy tính ...
Lập trình phục vụ quản lý nội bộ của IFI(Kế toán, Teamwork,
Web site).
Hỗ trợ và thiết kế lập trình cho các bộ phận sửa đổi chơng
trình theo yêu cầu của khách hàng.
Sửa đổi chơng trình cho các chi nhánh khi có yêu cầu.
Nghiên cứu công nghệ mới, kỹ thuật mới.
Tài liệu đào tạo (nội bộ) tin học văn phòng.
* Các nhân viên nghiệp vụ:
Thu thập, nghiên cứu và hớng dẫn về chế độ kế toán.
Nghiên cứu nghiệp vụ.
Test sản phẩm.
- Cơ sở dữ liệu: SQL Server, Foxpro.
2. Khách hàng
Hiện nay IFIcó hơn 500 khách hàng trên toàn quốc hoạt động trong lĩnh vực: Sản
xuất thơng mại, xây dng, dịch vụ, hành chính sự nghiệp và với nhiều hình thức sở
hữu khác nhau: nhà nớc, t nhân, có vốn đầu t của nớc ngoài.
Dới đây là danh sách một số khách hàng trong hơn 700 khách hàng.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
10
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
* Khách hàng là các tổng Công ty 91 và 90
- Tổng Công ty dầu khí- Petrovietnam
- Tổng Công ty dệt may- Vinatex.
- Tổng Công ty lắp máy- Lilama.
- Tổng Công ty thuỷ tinh và gốm sứ xây dựng- Viglaera.
- Tổng Công ty thép Việt Nam- VSC.
- Tổng Công ty xây dựng số 1 .....
* Khách hàng là các Công ty lớn
- Công ty giấy Bãi Bằng.
- Công ty xi măng Hà Tiên II, xi măng Hải Phòng, xi măng Bỉm Sơn, xi măng
Hoàng Mai, xi măng Bút Sơn.
- Công ty dệt Nam Định, dệt Hà Nội, may Đáp Cầu.
- Công ty TM dầu khí Petechim, Công ty Intermex.
- Công ty lắp máy 45- 1, Công ty cầu 12.
- Công ty Kinh Đô, Công ty Động lực, .....
* Khách hàng là các Công ty có vốn đầu t nớc ngoài
- Công ty sứ vệ sinh INAX (Nhật)
- Công ty sản xuất ô tô VIDAMCO (Hàn Quốc)
- Công ty sản xuất xe máy GNN (Thái Lan)
- Công ty Newhope (Trung Quốc) ......
IV. Định hớng phát triển và hợp tác quốc tế
3.00
4.33
6.50
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2. Biểu đồ phát triển lợng khách hàng qua các năm
0
100
200
300
400
500
600
700
800
1998 1999 2000 2001 2002 2003
VI. Hớng chọn đề tài
Nhiều năm gần đây lĩnh vực Công nghệ thông tin đã và đang phát triển
mạnh và ngày càng phát triển mạnh mẽ hơn. Sự phát triển của Công nghệ thông tin
dờng nh luôn đi kèm với sự phát triển của đất nớc, nó biểu hiện cho sự phát triển
kinh tế, là hiện thân của một cơ quan, tổ chức có bộ máy lãnh đạo và nhân viên 4
có trình độ cao. Nó đang là mối quan tâm hàng đầu của tất cả mọi ngời trên thế
giới và là lĩnh vực mũi nhọn để phát triển đất nớc. Việc ứng dụng máy tính vào các
cơ quan, công sở... để quản lý thông tin đã phát triển mạnh ở các nớc tiên tiến từ
những thập kỷ 70. Để có thể làm việc tốt thì yêu cầu phải có đội ngũ cán bộ công
nhân viên có tri thức, am hiểu về máy tính và các phần mềm máy tính. Vì vậy máy
tính nhanh chóng xuất hiện ở mọi nơi, Trờng học thì đã có khoa đào tạo về công
nghệ thông tin, các môn tin học đợc chú trọng giảng dạy. Cùng với việc đó thì việc
máy tính có mặt trong từng gia đình để phục vụ cho công việc của cán bộ và phục
vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên là một vấn đề hết sức dễ hiểu.
Cùng với xu thế phát triển chung của thời đại mới, Việt Nam, một trong những
quá trình quản lý nhân sự tại Công ty.
Việc ứng dụng tin học vào các lĩnh vực trong cuộc sống đem lại nhiều lợi ích
thiết thực, do đó việc ứng dụng tin học phục vụ cho công tác quản lý phần mềm
chắc chẵn cũng mang lại nhiều lợi ích.
Mặt khác theo em đây là một đề tài sẽ giúp cho công tác quản lý nhân viên tại
các cơ quan hành chính sự nghiệp, giải quyết đợc những vớng mắc trong cơ chế
quản lý hiện nay. Đồng thời đề tài này cũng tạo cơ sở cho em có thêm đợc rất
nhiều kiến thức và kinh nghiệm sau khi đề tài hoàn tất. E m xin chân thành cảm
ơn cô giáo Nguyễn Thị Song Minh và cán bộ phòng thực tập đã hớng dẫn và giúp
đỡ em hoàn tất báo cáo và chuyên đề thực tập sau này.
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
14
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Chơng II
Phơng pháp luận cơ bản làm cơ sở
cho việc nghiên cứu
I: Khái niệm phần mềm:
Theo tiến sỹ Roger Presman một chuyên gia về công nghệ phần mềm của Mỹ thì:
Phần mềm là:
1. Các chơng trình của máy tính
2. Các cấu trúc dữ liệu cho phép chơng trình máy tính xử lý các thông tin
thích hợp
3. Các tài liệu mô tả phơng thức sử dụng chơng trình ấy
Sự tiến hoá của phần mềm đợc biểu diễn trong bảng sau đây
Thời kỳ thứ
nhất
1950-1960
Thời kỳ thứ hai
cuối1960-1970
Thời kỳ thứ ba
phần mềm không bị hỏng đi trong quá trình sử dụng
phần mềm đợc xây dựng theo đơn đặt hàng chứ không lắp ráp từ các
thành phần có sẵn khác
3:Tổng quan về các ngôn ngữ lập trình:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
15
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Các thànhphần của phần mềm đợc xây dựng bằng cách dùng một ngôn ngữ lập
trình với vốn từvựng hạn chế và một vă n phạm hoàn toàn xác định.
Ngôn ngữ thế hệ thứ nhất:
Tiêu biểu nhất của ngôn ngữ thứ nhất là hợp ngữ .Các ngôn ngữ thế hệ thứ
nhấtcó đặc điểm là phụ thuộc rất mạnh vào máy tính điện tử cụ thể và mức độ
trừu tợng của các chơng trình thờng rất thấp
Ngôn ngữ thế hệ thứ hai:
Ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc phát triễn từ cuối những năm 1950 và đâu những
năm 1960. Ngôn ngữ thế hệ thứ haiđợc đặc trơng bởi viểc sử dụngmoọt th viện
các chơng trìmh phần mềmãiat lớn và đợc sử dụng rộng rãi trong rất nhiều lĩnh
vực
COBOL là ngôn ngữ thế hệ thứ hai đợc ứng dụng rổngãi trong các lĩnh vực th-
ơng mại và xử lý dữ liệu kinh tế COBOL có khả năng định nghĩa dữ liệumột cách
gon gàng , chính xác.Các chơng trình của COBOL gồm 4 phần riêng biệt:
Phần tên gọi: Mô tả các tham số của chơng trình
Phần thiết bị: Mô tả các thiết bị phần cứng sử dụng
Trong chơng trình:
Phần dữ liệu: Mô tả các kiểu dữ liệu theo cấu trúc bậc
Phần thủ tục: Mô tả các giải thuật xủ lý dữ liệu
Do khả năng định nghĩa dữ liệu tuyệt với của mình mà cho đến nay, ngay cả
trong các nớc phát triễn COBOL vẫn đơc sữ dụng khi giải quyết các vấn đề các
bài toán trong lĩnh vực khinh tế và thơng mại
BASIC là ngôn ngữ lập trình phi cấu trúc . khi xuất hiện máy tính cá nhân
yêu cầu làm việcHệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Các phơng pháp của công nghệ phần mềm đa ra cách làm về mặt kỹ
thuậtđể xây dựng phần mềm .Nội dung của các phơng pháp bao gồm:lập
kế hoạch và ớc lợng dự án phần mềm ,phân tích và yêu cầu hệ thống và
phần mềm .thiếy kế cấu trúc dữ liệu. thiết kế chơng trình và các thủ tục ,
mã hoá và bảo trì phần mềm.
Các công cụ phơng của công nghệ phần mềm cung cáp hệ thống hỗ trợ tự
động hay bán tự động cho các phơng pháp .Tiêu biểu là công nghệ phần
mềm có máy tính hỗ trợ CASE
Các thủ tục của công nghệ phần mềm là chất keo dán phơng pháp và
công cụ lại với nhau.
5 :Vòng đời phát triễn của phần mềm:
Vòng đời phát triễn của phần mềm đựoc biễu diễn theo mô hình dới đây
gọi là mô hình thác nớc:
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
18
công nghệ
hệ thống
Phân tích
Thiết kế
Mã hoá
Kiểm thử
Bảo trì
OS , hay thiết bị ngoại vi).Quá trình bảo trì còn xẩy ra sau khi khách hàng yêu cầu
nâng cao chức năng hay hiệu năng.Việcbảo trì phần mềm phải áp dụng lại các b-
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
19
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
ớc của vòng đời phát triễn nói trên cho chơng trình hiện tại chứ không phải cho ch-
ơng trình mới.
Lợi ích thu đợc khi sử dụng
Các bộ phận của phần mền hỗ trợ lợi
ích của ngời sử dụng
Các thành viên tham gia dự án đều
có đợc thôngtin về dự án một cách
nhanh chóngvà hiệu quả
Các thông tin liên quan đến dự án đợc
số hoá , và đợc lu trữ trong cơ sỡ dữ
liệu
Tiết kiệm thời gian và chi phí
Tiết kiệm thời gian tìm kiếm thông tin
,Tiết kiệm đợc một lợng giấy tờ lớn để
lu trữ các văn bản
Duy trì tính nhất quản của thông tin
trong dự án
Các thôngntin đợc lu trũ trong cơ sỡ
dữ liệu nên có thể cập nhật dữ liệu dễ
dàng ,nhanh chóng
Bảo mật về thông tin
Phân cấp quyền ngời dử dụng theocác
mức phân quyền khác nhau
2: Các bộ phận của phần mềm
2.1 Bộ phận quản lý yêu cầu ngời sử dụng:
21
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2.3: Bộ phận quản lý kiểm thử
Bộ phận quản lý kiểm thử bao gồm các bộ phận con đảm đơng các chức năng sau:
Thông báo trạng thái của quá trình kiểm thử
Thể hiện mối liên quan giữa các Use Case và các phần kiểm thử tơng
ứng
Cho phép các kiểm thử viên thiết kế các kiểm thử
Cho phép các kiểm thử viên nhập các kết quả kiểm thử tơng ứng
Phân quyền ngời sử dụng , đảm bảo tính bảo mật của thông tin
2.4: Use Case Xem các thành viên của tổ chức
Mô tả tóm tắt
Trờng hợp sử dụng này cho pháp xem thành viên trong tổ chức và các thông
tin liên uan đến thành viên đó
2.5 Use Case: Thêm thành viên tham gia tổ chức
Mô tả tóm tắt:
Trờng hợp này sử dụng thực hiện thêm một thành viên mới vào toỏ chức .
Ngời sử dụng chọn một dự án dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn thêm thành viên vào tổ chức
Chơng trình hiển thị form điền các thông tin liên quan
đến các tthành viên của dự án
Ngời sử dụng sử dụng đồng ý thêm
Chơng trình xử lý form và cập nhật cơ sở dữ liệu
Khi không thể thêm đợc thông tin của thành viên , chơng
trình đa ra thông báo lỗi
Ngời sử dụng sữa đỗi thông tin hoẳc huỷ bỏ việc thêm
thông tin liên quan đến nhóm nà.
2.6 Use Case Sửa đổi thành viên của tổ chức
Mô tả
Trờng hợp này cho phép cập nhật thông tin liên quan đến công
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn gửi thông báo lỗi
Ngời sử dụng phải đăng nhập hệ thống thành công và phải có quyền
gửi báo lỗi (bao gồm những ngời tham gia dự án )
2.9 Use Case Giải quyết lỗi
Mô tả
Đây là trờng hợp sử dụng cho phép ngời dùng giải quyết các thông
báo lỗi khi họ nhận đợc thông báo lỗi trong quá trình phát triễn phần
mềm .
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn nhận thông báo lỗi
Ngời sử dụng giair quyết lỗi bằng cách tạo ra các công việc tơng
ứng để giải quyết lỗi đó
Nừu trửng nhóm không giải quyết đợc lỗi đó thì họ tiếp tục gửi
lỗi đó đến ngời quản trị dứan
Ngời quản trị dụ án giải quyết lỗi nhân đợc
Võ Ngọc Vinh Lớp Tin học Kinh tế 42A
23
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
2.10 Các Use Case của bộ phận quản lý kiểm thử :
2.2 Xem kiểm thử :
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng xem các thông tin liên quan tới phép kiểm
thử
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép kiểm thử đó
2.2.1 Thêm kiểm thử
Mô tả :
thử
Kiểm
thử viên
Quản trị
viên
Hệ thống hỗ trợ quản trị dự án phần mềm
Khi không cập nhật đợc vào cơ sở dữ liệu , chơng trình thông báo lỗi
và hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việcất sửa đỗi kiểm thử
2.2.3 Xoá kiểm thử
Mô tả :
Đây là trờng hợp cho phép ngời dùng xoá phép kiểm thử
Ngời sử dụng chọn một dự án đang đợc phát triễn
Ngời sử dụng chọn một Use Case
Ngời sử dụng chọn thêm một phép kiểm thử của Use Case đó
Chơng trình hiễn thị form với các thông tin liên quan đến phép thêm kiểm thử
đó
Ngời sử dụng chọn xoá kiểm thử
Chơng trình hỏi xác nhận lại
Ngời dùng đồng ý
Chơng trình xoá các thông tin liên quan trong cơ sở dữ liệu
Khi không xoá đợc thông tin trong cơ sở dữ liệu , chơng trình thông
báo lỗi và hiễn thị lại form
Ngời sử dụng thay đổi thông tin hoặc huỷ bỏ việc xoá kiểm thử
II. thiết kế một hệ thống thông tin
1. Thông tin
1.1 Khái niệm
Thông tin: đợc hiểu theo nghĩa thông thờng là một thông báo hay tin nhận đợc
làm tăng sự hiểu biết của đối tợng nhận tin về một vấn đề nào đó, là sự thể hiện
mối quan hệ giữa các sự kiện và hiện tợng.