Website bán hàng các ấn phẩm của nhà sách minh khai - Pdf 10

Lời Nói Đầu
Cùng với sự phát triển của internet, sự bùng nổ của nghành công nghệ thông tin
đã ảnh hởng tích cực tới nhiều lĩnh vực trong cuộc sống , trong đó có lĩnh vực thơng
mại. Quảng bá sản phẩm đến với ngời tiêu dùng và là cầu nối giữa ngời tiêu dùng với
sản phẩm hiệu quả là một lợi thế của công nghệ thông tin.. Do vậy thơng mại điện tử
ngày càng đợc phát triển và ứng dụng rộng rãi.
nhằm tìm hiểu mô hình hoạt đọng cũng nh quá trình xây dựng một ứng dụng có
tính chất thợng mại . Em xin chọn đề tài Web site bán hàng các ấn phẩm của nhà
Sách minh khai
1
Chơng I: Yêu Cầu Của Đề Tài
I.Giới Thiệu
Web site bán hàng các các ấn phẩm của nhà Sách minh khai là ứng dụng
đóng vai trò nh một siêu thị ảo. Hệ thống cho phép công ty bày bán các sản phẩm của
mình trên mạng dới sự quản lý của hệ thống. Khách hàng có thể vào thăm trang web,
xem sản phẩm và đặt hàng một cách dễ dàng. nhà dịch vụ sẽ xem xét và làm những
công việc cần thiết để phục vụ khách hàng sao cho tốt nhất.
II.Yêu Cầu Của Đề Tài
1. Về Mặt ứng Dụng
Hệ Thống Web site bán hàng các các ấn phẩm của nhà Sách minh khai cho
phép khách hàng vào hệ thống để mua hàng, hệ thống phải hỗ trợ sao cho khách hàng
có thể tìm kiếm, xem thông tin về sản phẩm, chọn sản phẩm và đăt hàng một cách dễ
dàng. Khi đăng ký đặt mua sản phẩm khách hàng sẽ có một Acount riêng trong hệ
thống, họ có thể thêm hoặc bớt hàng đã chọn khỏi đơn hàng, cuối cùng đơn hàng đợc
gửi về dịch vụ bán hàng.
Đối với công ty. Công ty có một không gian riêng để bày bán những sản phẩm của mình
trên mạng, có thể cập nhật sản phẩm mới, thay đổi thông tin của sản phẩm hoặc xoá sản
phẩm và quản lý đơn đặt hàng thông qua hệ thống . hệ thống đóng vai trò nh một siêu
thị ảo có chức năng môi giới khách mua hàng với dịch vụ, còn việc giao, nhận hàng diễn
ra nội bộ giữa ngời bán và ngời mua hàng. Hệ thống không tham gia trực tiếp vào việc
giao và nhân hàng.

II.Active Server Page (ASP)
3
-Với HTML là ngôn ng căn bản của mình, Web không thể mô tả bản thân dữ liệu,
không tiện dụng trong việc định vị, sửa đổi tài liệu. Với HTML ta không thể tạo ra trang
web động, vì bản thân HTML chỉ đơn giản mô tả cách thức văn bản, đồ hoạ và những dữ
liệu đơn giản khác hiển thị trên man hình. Để giải quyết nhng hạn chế đó của ngôn ngữ
căn bản HTML, Microsoft đã đa công nghệ ASP (Active Server Page) giúp tạo ra trang
web động dễ dàng đồng thời đảm nhận chức năng gửi và nhận dữ liệu giữa máy khách
và máy chủ. Là ngôn ngữ lập trình web động vô cùng vô cùng linh hoạt và dễ sử dụng.
ASP đã đợc Microsoft trang bị cho sáu đối tợng rất quan trọng đó là: Server,
Application, Session, Request, Response và ObjectContext. Sau đây là mô hình các đối
tợng trong ASP.
-Đối tợng Request: cho phép năm bắt các thông tin đợc yêu cầu từ User và cho phép
ứng dụng chạy trên server sử lý chúng. Server sẽ nhận giá trị đợc đa đến qua yêu cầu
HTTP và đặt chúng trong Request này.
-Đối tợng Response: cho phép gửi dữ liệu từ máy chủ server về máy client.
-Đối tợng Object context: đợc xây dựng để quản lý các giao dịch dựa trên lệnh gọi ASP
script đến Microsoft transaction server (MTS).
-Đối tợng Application: đợc dùng để chia sẻ thông tin trong cùng một ứng dụng. Mỗi
Application gồm nhiêu phiên làm việc của các User khác nhau mà đại diện cho mỗi
phiên làm việc là một đối tợng session. Ta dùng đối tợng session để lu trữ những thông
tin riêng chỉ dùng cho User đó mà thôi.
Mô tả tóm tắt chức năng của các đối tợng trong ASP.
-Đối tợng Request: cung cấp tất cả các thông mà client cung cấp khi yêu cầu một
trang hay submit (đệ trình) một form (biểu mẫu). Điều này bao gồm các biến HTTP chỉ
định brower (trìng duyệt) và ngời dùng, các cookies đợc lu trên brower và các giá trị bất
kỳ đợc gắn vào URL với vai trò Querystring (truỗi truy vấn) hay xác lập trong các
control(điều khiển) HTML trong phâm đoạn (form) trong một bảng.
-Đối tợng Response: đợc sử dụng để truy xuất các đáp ứng mà server tạo ra để gửi ngợc
về brower nó là các biến HTTP định danh server và khả năng của nó, thông tin về nội

5Application
hoạt động của cơ chế cầu nối ODBC (Open database conectivity). ODBC cho phép dùng
một cách truy xuất duy nhất kết nối đến mọi cơ sở dữ liệu. Nó đợc xem là cầu nối giữa
ứng dụng và dữ liệu. Tuy nhiên ODBC tỏ ra chậm và không hiệu quả vì thế Microsoft đã
xây dựng tập các hàm truy xuất dữ liệu tổng quát ở dạng đối tợng gọi là OLEDB. Nhng
OLEDB khá phức tạp chỉ thuận tiện cho lập trình viên C và C++. ADO đơn thuần chỉ là
đối tợng COM tập trung vào sử lý dữ liệu thông qua OLEDB của Windows.
1.1-Kiến trúc của ADO
Email SCDL File System
DATASTORE
H2:Kiến trúc ADO
ở hình 2 chúng ta thấy Datastore (Nguồn dữ liệu) để chỉ mọi loại dữ liệu và nơi chứa
thông tin có thể truy xuất đợc.
Mô hình kiến trúc ADO trên (H2) cho ta thấy cán ADO làm việc nằm giữa tầng ứng
dụng và tầng dữ liệu chứa các loại dữ liệu Mail, dữ liệu file, cơ sở dữ liệu...
1.2-Trình tiêu thụ (Consumer) và trình cung cấp (provider)
Trong thế giới lập trình, chơng trình mà bạn viếtchính là trình tiêu thụ dữ liệu (data
Consumer) vì nó cần truy xuất vào nguồn dữ liệu để sử lý
6
VC++ VB SCRIPT JAVA
ADO
OLEDB
-trình cung cấp dữ liệu: là tập lệnh cho phép truy xuất vào nguồn dữ liệu (data store)
theo cách đặc trng của chúng. Microft cung cấp một số providercho phép truy xuất vào
nguồn dữ liệu thông dụng sau.
Jet OLEDB 4.0 Cơ sở dữ liệu Access
DTS packages dịch vụ chuyển đổi dữ liệu trong SQL server

2.5 Đối tợng stream (luồng)
-Đối tợng stream cho phép biểu diễn nội dung của một nút (node) dữ liệu, bạn có thể
xem và truy xuất đợc các loại dữ liệu nhị phân không thuộc dạng bảng nh nội dung file,
email, trang web... Đối tợng stream thờng đợc kết nối sử lý thông qua đối tợng
Recordset và Record.
2.6 Đối tợng Connections(tập hợp)
-Th viện ADO cung cấp rất nhiều loại tập hợp mỗi tập hợp có thể nắm giữ một hoặc
nhiều đối tợng thậm chí có thể là một tập hợp rỗng không chúa phần tử nào.ta có thể
dùng vòng lặp để duyệt qua các phần tử trong tập hợp theo cấu trúc sau.
vd:
<%
For i= 1 to 10
banghi.fields(noidung)
banghi.MoveNext
Next
%>
Các tập hợp thờng xuyên sử dụng mà ADO cung cấp :
* Đối tợng tập hợp fields: Chứa danh sách các trờng trong bảng dữ liệu
* Đối tợng tập hợp Parameters : chứa danh sách các tham số sử dụng trong câu lệnh
SQL
* Đối tợng tập hợp Erro: chứa danh sách lỗi
* Đối tợng tập hợp Properties: chứa danh sách các thuộc tính có thể dùng chung giữa
các đối tợng.
8
3. Truy nhËp d÷ liÖu
* §èi víi c¬ së d÷ liÖu Access
<%
set kenoi=server.create object(“ADODB.connection”)
duongdan= “provider=Microsoft Jet. OLEDB.4.0;
data source=” & server.mappth(“data.mdb”)

Hệ thống đợc xây dựng theo cơ sở dữ liệu quan hệ, về cơ bản cơ sở dữ liệu của hệ
thống Web site bán hàng các ấn phẩm của nhà Sách minh khai là các bảng hay còn
gọi là thực thể. Tất cả thực thể (hay bảng) chứa các dòng và các cột, trong mỗi bảng ta
tạo ra một trờng khoá để có thể nối kết giữa các bảng. Khoá là một trờng hay một số tr-
ờng duy nhất xác định một record trong bảng. Tất cả các bảng và cả những quan hệ của
các bảng này đã tạo nên cơ sở dữ liệu.
Nhận thấy rằng Microsoft Access có giao diện thân thiện và dễ sử dụng, nên em
đã chọn hệ quản trị cơ sở dữ liệu Access để tạo và quản lý cơ sở dữ liệu cho bài luận văn
của mình. Với Access ta có thể dễ dàng:
-Sửa nội dung của một cơ sở dữ liệu
-Sửa cấu trúc một cơ sở dữ liệu hiện hành
-Sử dụng tính toàn vẹn tam chiếu của Access để duy trì tính nhất quán. khi các bảng nối
kết với nhau thông qua mối quan hệ, dữ liệu trong mỗi bảng phải duy trì sự nhất quán
trong các bảng liên kết. Tính toàn vẹn tham chiếu quản lý công việc này bằng cách theo
dõi mối quan hệ giữa các bảng và ngăn cấm các kiểu thao tác không nhất quán trên mẩu
tin. Điều quan trọng là cơ sở dữ liệu không đợc không nhất quán. Cơ sở dữ liệu sẽ giám
sát mối quan hệ chính thức giữa hai bảng và ngăn cấm bất kỳ hình thức nào vi phạm
tính toàn vẹn tham chiếu.
-Sử dụng Access để tạo mối quan hệ; Access cho ta khẳ năng định nghĩa các mối quan
hệ giữa các bảng, khi ta định nghĩa một mối quan hệ, bộ máy cơ sở dữ liệu sẽ củng cố
tính toàn vẹn tham chiếu trong các bảg quan hệ.
10
Để xây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn thiện và ổn định thì việc chuẩn hoá là vô
cùng cần thiết và quan trọng bởi cơ sở dữ liệu phải đợc tối u hoá tránh d thừa dữ liệu.
Chơng III: Phân Tích Và Thiết Kế Chức Năng
Khi phân tích yêu cầu của hệ thống ta thấy rằng hệ thống đợc xây dựng để phục vụ cho
các đối tợng sau:
Quản trị hệ thống của công ty
Khách mua hàng
I.Quản trị hệ thống

cập nhật thông tin và tự động gửi đơn đặt hàng của khách hàng cho công ty. Trớc khi đặt
đơn hàng mới khách hàng đợc cấp cho một tên đăng nhập (password) riêng và với Use
name và password của đơn hàng thì ngời quản trị sẽ dễ dàng quản lý đợc đơn hàng của
khách.
Chơng IV: Phân Tích Và Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu
I.Giới thiệu và khái niệm
1.giới thiệu.
Quá trình thiết kế CSDL là quá trình phân tích các yêu cầu của hệ thống để xây dựng
một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh ho hệ thống.
2.Khái niệm:
A.Lợc đồ lơp
-Là lợc đồ mô tả các đối tợng thực tế. Lợc đồ này gần với thực tế, nhằm phản ánh các
đối tợng trong thực tế cần đợc ánh xạ vào hệ thống.
b.Lợc đồ Logic.
12
-Là lợc đồ mô tả đối tợng bên trong hệ thống, lợc đồ này gần với mức cài đặt hơn.
II, Lợc đồ lớp
1.Các thực thể.
Hệ thống đợc thiết kế để phục vụ cho:
* Quản trị hệ thống: là những ngời có quyền lớn nhất trong hệ thống, qua hệ thống nhà
SX có thể quảng cáo và phân phối các SP tới khách hàng.
* Khách hàng: là những ngời có nhu cầu mua hàng. khách hàng sẽ chọn SP và đặt
mua các sản phẩn đó.
vậy nhà cung cấp, sản phẩm và khách hàng là ba nhóm thực thể chính của hệ thống.
2.Lợc đồ lớp
Ta có lợc đồ lớp
Lợc đồ lớp
a.Mô tả lợc đồ:
-ở lợc đồ trên ta thấy rằng: Công ty có thể đăng bán nhiều sản phẩm, sản phẩm bán bởi
một công ty. Một sản phẩm có thể có nhiều khách hàng mua và một khách hàng có thể

1.Phân tích yêu câu thực tế.
Nh vậy ta thấy rằng giữa khách hàng và mặt hàng có một mối quan hệ với nhau thông
qua đơn hàng. Mối quan hệ đó nh sau: Một khách hàng có thể đăt mua một hoặc nhiều
mặt hàng thông qua hoá đơn và một mặt hàng cũng có thể đợc nhiều khách hàng đặt
mua thông qua nhiều hoá đơn. Ta có sơ đồ sau.
sơ đồ quan hệ giữa khách hàng, mặt hàng và đơn hàng
Các thuộc tính của đơn đặt hàng:
stt tên kiểu mô tả
1 khid chuỗi mã khách hàng
2 soluong số số sản phẩm đợc đặt mua
3 ngaymua ngày ngày mua sản phẩm
4 tensp chuỗi tên sản phẩm
2.Lợc đồ logic
14
Đơn Đặt Hàng
Mặt HàngKhách Hàng
Các đối tợng phân tích đợc diễn tả bằng các bảng sau.
stt đối tợng bảng dữ liệu
1 nhà cung cấp baove
2 sản phẩm qlsanpham
3 đơn đặt hàng donhang
4 khách hàng khachhang
Qua sự phân tích nh trên ta có các bảng dữ liệu cho hệ thống nh sau:
* Bảng dữ liệu: Quản trị hệ thống baove
stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả
1 id Autonumber số thứ tự
2 username text tên đăng nhập
3 password text mã đăng nhập
* Bảng dữ liệu : qlsanpham
stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả

3 diachi text địa chỉ khách hàng
4 dienthoai number điện thoại
5 email text địa chỉ email
6 ykien memo ý kiến đóng góp
* Bảng dữ liệu : makhachhang
stt thuộc tính kiểu dữ liệu mô tả
1 idkh Autonumber
2 ten text
3 diachi text
4 thanhpho text
5 dienthoai text
6 fax number
7 email text
8 tenkh text
9 makh text
Nh vậy quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ thống đã đợc hoàn thành.
ChơngV: Thiết Kế Xử Lý
I. Thiết kế xử lý toàn cục
Ta thấy rằng hệ thống nh một siêu thị ảo trên mạng vì thế vấn đề an ninh và an toàn cho
cả hệ thống là việc rất cần đợc chú trọng vì vậy ta phải xây dựng một số xử lý toàn cục
sau:
* Quản trị đặng nhập vào hệ thống.
* Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị.
16
* Kiểm tra sự đăng nhập của khách đặt mua hàng.
* Khách hàng đã đặt mua hàng đăng nhập vào hệ thống.
* Kết thúc sự đăng nhập của quản trị.
* Kết thúc sự đăng nhập của khách hàng đã đặt mua hàng.
1. Xử lý quản trị đăng nhập vào hệ thống.
Ta có thể hiểu mô tả này nh sau:

* Tiếp nhận yêu cầu kêt thúc phiên làm việc.
* Lấy mã khách hàng và số hiệu session từ yêu cầu.
* So sánh hai gia trị trên với cơ sở dữ liệu.
* Xoá các thông tin đăng nhập của khách hàng trong cơ sở dữ liệu
* Thông báo phiên làm việc của khách hàng đã kết thúc.
II. Thiết kế xử lý cho đối tợng quản trị.
1. Chức năng hoạt động của quản trị.
Quản tri hệ thống là ngời có quyền cao nhất trong hệ thống, do vậy quản trị hệ thống có
những chức năng hoạt động sau:
stt hạot động mô tả
1 Quản trị Quản lý những quản trị của hệ thống.
2 Quản lý dữ liệu Quản lý toàn bộ sản phẩm,cập nhật, xoá,
xửa... sản phẩm.
3 Quản lý đơn hàng Thay đổi , sửa, xoá đơn hàng.
4 Quản lý ý kiến khách hàng Theo dõi, sửa, xoá... ý kiến khách hàng.
2. Thiết kế sử lý.
a. Quản lý quản trị
+Thay đổi thông tin của quản trị : Thông qua hoạt động này ngời quản trị có thể thay
đổi thông tin về quản trị nh: Tên đăng nhập, mã đăng nhập...
+ Thêm một quản trị: Ngời quản trị có thể dễ dàng thêm quản trị vào hệ thống, cơ sở dữ
liệu của hệ thống sẽ tự động cập nhật danh sách quản trị mới.
+ Xoá một quản trị: Khi không còn qủn lý hệ thống, ngời quản trị đó sẽ bị xoá khỏi hệ
thống
18
Ta có sơ đồ mô tả nh sau:
Mô hình quản lý quản trị
Để thực hiện các hành động trên ta phải tạo ra khối xử lý nh sau:
+ Xử lý liệt kê dang sách quản trị.
* Tiếp nhận yêu cầu liệt kê danh sách quản trị.
* Kiểm tra sự đăng nhập của quản trị.

không đúng với thực tế, ngời quản trị có thể xửa lại sản phẩm đó nh; tên sản phẩm,
thông tin kỹ thuật của sản phẩm....
+ Xoá sản phẩm: Khi muốn xoá một sản phẩm thì ngời quản trị cần tới chức năng này.
chức năng này sẽ xoá mặt hàng yêu cầu khỏi cơ sở dữ liệu của hệ thống.
Sơ đồ mô tả hoạt động chức năng quản lý dữ liệu sản phẩm.
Để thực hiện những chức năng với san phẩm nh trên ta cần có những khối xử lý sau:
+ Xử lý hiển thị danh sách sản phẩm.
* Tiếp nhận yêu cầu xoá hiển thị dnh sách.
* Lọc ra những Sản phẩm thoả moãn điều kiện từ cơ sở dữ liệu hệ thống.
* Kết xuất danh sách sản phẩm.
20
Danh sách sản phẩm
Xoá sản phẩmThêm sản phẩm mớiSửa sản phẩm
* Hiển thị danh sách sản phẩm.
+ Xử lý thêm sản phẩm.
* Tiếp nhận yêu cầu thêm sản phẩm.
* Lấy thông tin sản phẩm cần thêm từ yêu cầu.
* Cập nhật các thông tin về sản phẩm cần thêm vào cơ sở dữ liệu
* Thông báo việc thêm sản phẩm thành công.
+ Xử lý sủa thông tin sản phẩm.
* Tiếp nhận yêu cầu sửa thông tin sản phẩm.
* Lấy thông tin về sản phẩm cần sửa từ cơ sở dữ liệu.
* Yêu cầu quản trị cập nhật những thay đổi.
* Thông báo quá trình sửa thông tin sản phẩm thanh công.
+ Xử lý xoá sản phẩm.
* Tiếp nhận yêu cầu xoá sản phẩm.
* Lấy thông tin sản phẩm cần xoá từ yêu cầu
* Kiểm tra quá trình xoá sản phẩm.
* Thông báo quá trình xoá sản phẩm thành công.
c. Quản lý đơn hàng.

+ Xử lý trả lời ý kiến của khách hàng.
22
Quản lý ý kiến khách hàng.
Trả lời ý kiến khách
hàng.
Hiện danh sách ý
kiến khách hàng.
Xoá ý kiến khách
hàng.
* Tiếp nhận yêu cầu trả lời ý kiến của khách hàng.
* Lấy danh sách ý kiến của khách hàng cần trả lời
* Trả lời ý kiến của khách hàng.
+ Xử lý xoá ý kiến của khách hàng.
* Tiếp nhận yêu cầu xoá ý kiến của khách hàng.
* Lấy danh sách ý kiến khách hàng cần xoá
* Thực hiện xoá các ý kiến khách hàng theo điều kiện yêu cầu.
* Thông báo quá trình xoá ý kiến khách hàng thành công.
3. Sơ đồ các xử lý đáp ứng các hoạt động của quản trị.
Sơ đồ các xử lý đáp ứng các hoạt động của quản trị.
III. Thiết kế sử lý cho đối tuợng khách hàng.
1. Phân tích hàng động.
Ta nhận thấy rằng đối với khách hàng khi thực hiệ quá trình mua xắm có những hàng
động sau:
+ Tìm kiếm hàng hoá: khách hàng có thể tìm những mặt hàng mà minh quan tâm
Liệt kê ý
kiến khách
hàng
Liệt kê
đơn hàng
Liệt kê danh

khách
hàng
Trả lời
ý kiến
khách
hàng
23
+ Lựa chọn sản phẩm: kahch hàng chọn sản phẩm quan tâm.
+ Liệt kê danh sách các sản phẩm đã chọn: tất cả tên hàng mà khách đã chọn đợc hiển
thị ở trang này, giúp khách hàng có thể biết đợc mình đã chọn những mặt hàng nào vào
danh sách. Khách hàng còn có thể thêm sản phẩm mới, hay xoá sản phẩm đã chọn trong
danh sách.
+ Cập nhật danh sách sản phẩm đã chọn.
+ Đăng ký mua hàng: Khách hàng tiến hành mua các sản phẩm đã chọn.
* Khách hàng đã mua hàng có thể theo dõi đơn hàng của mình, nhng phải đăng nhập
bằng username và password mà khách hàng đã dăng ký ở quá trình đặt mua.
2.Thiết kế xử lý.
Các sử lý nh sau:
stt xử lý hoạt động
1 tìm sản phẩm Tìm kiếm sản phẩm có trong hệ thống
2 chọn sản phẩm Lựa chọn sản phẩm có trong hệ thống
3 liệt kê sản phẩm đã chọn Liệt kê danh sách sản phẩm đã chọn
4 xoá sản phẩm đã chọn Xoá các sản phẩm đã chọn khỏi đơn hàng
5 thêm san phẩm Mua thêm sản phẩm vào đơn hàng
6 mua sản phẩm Đặt mau những sản phẩm đã chọn
a.Tìm kiến sản phẩm.
Hành động này hạot động khi một khách hàng có nhu cầu tìm kiếm về một mặt hàng
nào đó trong danh sách sản phẩm bày bán của công ty. Khi khách hàng đa ra một từ
khoá, server sẽ lấy thông tin này và tìm trong cơ sở dữ liệu những sản phẩm thoả mãn
với điều kiện Và hiển thị danh sách những sản phẩm đó.

* Tiếp nhận tên và số lợng san phẩm chỉ định.
* Thêm sản phẩm vào danh sách.
f. Mua hàng.
Khi khách hàng đã vừa ý với những sản phẩm có trong danh sách sản phẩm đã chọn,
tiếp theo khách hàng phải đặt mua hàng với công ty thông qua chức năng mua hàng.
+ Xử lý mua hàng.
* Tiếp nhận yêu cầu đăng ký mua hàng.
* Lấy thông tin của khách hàng từ yêu cầu.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status