Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
Giáo trình
Hướng dẫn sử dụng máy
may trong công nghiệp
-1-
Trung tâm dạy nghề huyện Hiệp Hòa
PHN I: GII THIU CHUNG
B I 1: AN Toàn vệ sinh lao động
A. Nội Quy xởng và an toàn lao động
1. Tất cả học sinh phải đi học đúng giờ, phải đến trớc giờ qui định 10 phút để
làm công tác chuẩn bị, vệ sinh sạch sẽ.
2. Phải tuân thủ nghiêm chế độ bảo hộ lao động.
3. Khụng c lm vic riờng trong gi.
4. S dng mỏy ó c phõn cụng, khụng t ý chuyn mỏy, xờ dch mỏy.
5. Khụng c t ý úng, m cu dao, thỏo lp in.
6. Khụng c dm chõn, ngi gh lờn dõy in.
7. Khụng c khi ng mỏy khi cha cú s ng ý v hng dn ca giỏo
viờn
8. Khi cú s c sy ra phi bỏo ngay cho ngi ph trỏch.
9. Phi m bo nh mc lao ng.
10. Phi m bo v sinh cụng nghip, khụng lm bn ra sn phm.
-2-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
BÀI 2: CẤU TẠO VÀ SỬ DỤNG MÁY MAY CÔNG NGHIỆP
A. Định nghĩa:
Máy may loại máy máy dùng để may lắp ráp các chi tiết bộ phận của quần áo và
hàng may khác bằng hệ thống chỉ trên chỉ dưới.
- Chỉ trên là chỉ của kim.
- Chỉ dưới là chỉ của suốt.
B. Cấu tạo: gồm 3 phần chính
1. Đầu máy: gồm 2 phần
- Gắn kim sai hướng
- Kim bị cong
- May vào vật cứng
- Kéo vải khi may
- Chọn kim phù hợp với chỉ và vải
- Lắp lại kim cho đúng hướng
- Thay kim
- Kiểm tra vải trước khi máy
- Đẩy tay trên vải vừa phải
2
Đứt chỉ trên - Chỉ không đủ độ bền
- Sức căng quá lớn
- Kim và chỉ không phù
hợp
- Gắn kim sai hướng
- Lỗ kim quá sắc
- Kim cong hoặc tù đầu
- Bắt đầu may nhanh quá
- Thay chỉ
- Nới lỏng cụm đồng tiền
- Thay kim
- Gắn kim lạic cho đúng hướng
- Thay kim
- Thay kim
- Bắt đầu với tốc đọ trung bình
3
Đứt chỉ
dưới
- Chỉ, sợi vải kẹp trong
thoi và ổ chao
- Xâu lại chỉ
- Đưa vải nhẹ tay
-4-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
- Sức ép chân vịt nhẹ - Vặn chặt ốc đầu chân vịt tăng
sức ép
8
Vải
nhăn(Đường
may dúm)
- Chỉ trên và chỉ dưới
quá căng
- Sức ép chân vịt quá lớn
khi may hàng mỏng
- Nới lỏng đồng tiền
- Nới lỏng lực ép, bàn ép
9
Vải không
chạy
- Chỉ kẹt trong ổ thoi
- Sức ép chân vịt quá yếu
- Rối chỉ dưới
- Tháo ở thoi lấy hết chỉ
- Tăng lực bàn ép
10
Chỉ bỏ mũi - Kim không đúng cỡ
- Kim cong
- Lắp kim sai hướng
- Thay kim
- Thay kim
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
- Ứng dụng: Để lược các đường may đòi hỏi phải chính xác trước khi may tay
hoặc may máy chính thức. Có nhiều cách lược như: lược sống áo, lược sườn, lực
tra tay
Hình 2
III. MAY CHỮ V
- Khái niệm: Là đường may có hai hàng mũi may và mũi chỉ nối giữa hai hàng
mũi may nằm chéo theo hình chữ V
- Yêu cầu: Đường may thẳng, mũi may đều, phẳng, êm, không nhăn nhúm.
- Quy cách: Khoảng cách của mũi may bằng chiều rộng của đường may. Mũi may
của đường thứ nhất phải đối giữa mũi may khoảng cách cảu đường thứ hai và
ngược lại.
- Phương pháp: Kẻ hai đường thẳng song song và có khoảng cách là 0,6cm, may 1
mũi để dấu nút chỉ ở đường thẳng thứ nhất, cách mũi may thứ nhất lui lại 0,4cm ở
đường thẳng thứ hai, cắm kim xuống xuyên qua lớp vải dưới rồi may lên mặt vải
trên cách chỗ cắm kim xuống 0,2cm, rút kim lên xong trở lại đường thứ nhất cách
mũi may trước 0,6cm và cứ may liên tục như thế
Để đảm bảo yêu cầu kỹ thuật trên, khi may phải kẻ đường thẳng song song có
khỏang cách rộng hay hẹp theo yêu cầu, khi may rút kim kéo chỉ lên cho vừa, êm,
phẳng với mặt vải, không kéo chỉ căng quá mặt vải sẽ bị co dúm lại
- Ứng dụng: Thường vắt ở một số bộ phận trong các loại áo len, dạ như: ve, cổ,
nẹp, gấu
Hình 3
-7-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
IV. MAY LÒNG TÔM
- Khái niệm: Là đường may có mũi may đuôi khít, đầu tròn và móc nối nhau liên
tiếp.
- Yêu cầu: Đường may phải phẳng, êm, mũi may phải đều, chân mũi may phải
khít.
- Yêu cầu: Đường vắt sổ phải thẳng, đều, không nhăn nhúm.
- Quy cách: Vải ít sổ vắt cách mép 0,4cm, vải dễ sổ vắt cách mép 0,8cm khoảng
cách từ mũi này sang mũi khác 0,4 – 0,7cm
- Phương pháp:
+ Vắt sổ đơn: Cầm kim theo đường may vắt, sửa cho sạch các xơ vải, cắm kim từ
mặt dưới vải xuyên lên mặt vải trên, rút kim lên, đưa kim qua mép vải xuống phía
dưới rồi lại may từ từ mặt vải dưới xuyên lên mặt vải trên cứ như thế lien tục, có
thể may dầy hoặc thưa, nông hoặc sâu theo yêu cầu…
+ Vắt sổ kép: May thêm đường thứ hai theo chân mũi may trước, nhưng ngược lại
với đường may trước. Đường may thứ nhất tới, đường may thứ hai lui.
- Ứng dụng: Thường vắt các mép vải cho khỏi sổ như: đường dọc đũng quần âu,
với các loại vải ít sổ thì vắt sổ đơn. Các loại vải dễ sổ thì vắt hai đường
Hình 6
-9-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
VI. THÙA KHUYẾT
- Khái Niệm: Là kiểu đường may giữ chắc và che kín các mép vải đã qua kéo
bấm.
Hình 7
- Yêu cầu: Đầu chân rết đanh khít, đầu tròn, đuôi không dúm, mặt trái không xơ,
đảm bảo 1cm từ 10 – 14 chân rết (tùy theo vải hoặc chỉ dày hay mỏng).
- Quy cách: Đòng khuy với các loại vải thông thường, với các loại len, dạ dầy thì
phải may giữ khuy rồi mới bấm dấu khuy bấm tròn. Chân rết của đuôi khuyết
ngắn hơn chân rết ở thân khuyết và thùa từ bên trái sang bên phải(có trường hợp
thùa ngược từ phải sang trái).
- Phương pháp: Trước khi thùa lỗ khuyết dùng mũi kéo sắc bấm thẳng sợi vải tùy
mức độ cúc lớn, bé mà bấm lỗ khuyết rộng hoặc hẹp(nếu có các loại đục theo các
cỡ cúc thì sử dụng đục và đục thẳng sợi).
Bấm xong thì đóng khuyết bằng cách may dấu đầu chỉ ở đuôi mép khuyết bên
trái, rút kim lên, cắm kim xuống đầu mép khuyết bên trái xuyên xuống lớp vải
VIII. ĐÍNH BỌ TẾT VÀ BỌ XUYÊN ĐINH
- Khái niệm: Là kiểu đường may có lôi bằng chỉ chắp lại nhiều lần, rồ tết từng
mũi chỉ vòng lấy lối đó bọ xuyên đinh thì từng mũi chỉ tết đều xuyên xuống vải
-11-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
- Yêu cầu: Bọ phải chặt, đanh đầu, bền chắc.
- Quy cách: Bọ tết phải hơi cong và đúng chiều để cài, lôi bọ bằng nhiều lần chỉ
chập tùy theo bọ dài ngắn, lớn bé cần sức bền mà có thể trật lại từ ba lần chỉ trở
lên(chỉ chập đôi) rồi tết chỉ bọc kín lôi.
Bọ xuyên đinh cũng trên cơ sở bọ tết nhưng không có độ cong để cài và lôi chỉ
được tết gắn liền xuống vải.
- Phương pháp: Tay phải cầm kim hơi ngửa tay trái cầm vải, ngón trỏ ở dưới,
ngón cái và giữa ở trên giữ căng hai đầu vải. May một mũi để dấu nút chỉ, rút kin
lên, lui lại 0,7cm, cắm kim xuống, xuyên qua lớp vải dưới, song may lên mặt vải
trên đúng vào chân mũi may trước rút kim lên và lại may tiếp tục như thế đảm bảo
ba lần chỉ mặt vải, xong luồn kim xuống dưới ba lần chỉ và đầu kim ở trên sợi chỉ
rút kim lên kéo chỉ cho căng và cứ tết như thế lien tục mũi sau sát và khí mũi
trước.
Bọ xuyên đinh cũng may như trên nhưng khi tết chỉ thì cắm kim xuyên thấy
xuống vải, do đó lôi của bọ xuyên đinh chập chỉ ít hơn bọ tết.
- Ứng dụng: Bọ tết thường đính ở cổ áo quân phục, để cài quân hàm ở ve áo
vetston hoặc tết thành dây khuyết để cài với cúc
Hình 9
-12-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
BÀI 2: ĐƯỜNG MAY MÁY CƠ BẢN
I. ĐƯỜNG MAY CAN
Trong một chi tiết của một sản phẩm có nhiều mảnh vải nối lại với nhau
bằng một hay nhiều đường may gọi là đường may can
1. Đường may can rẽ:
4. Đường may can giáp:
- Khái niệm: Là đường can mà hai mép vải chỉ được giáp với nhau và được may
loền với một giải vải nhỏ đặt dưới hai mép vải đó.
- Yêu cầu: Đường can giáp êm, phẳng đảm bảo độ bền chắc.
- Qui cách: Đặt hai mép vải giáp nhau, đường may dích dắc đều
- Phương pháp: Sửa cho hai lớp vải bằng và thẳng, sắp cho hai mép vải giáp nhau,
đặt ở dưới hai mép vải đó một dải vải nhỏ và mỏng thực hiện hai đường may can
kê song song và cách nhau từ 1 – 5cm rồi may dích dắc qua hai mép vải đó.
- Ứng dụng: Để nối các loại vải dày hoặc các loại vải bằng len, dạ.
H×nh 13
-14-
Trung tâm dạy nghề huyện Hiệp Hòa
II - Đờng May lộn:
1. Đờng may lộn một đờng chỉ: (Lộn sổ)
- Khái niệm: Là đờng may mà hai mép của hai lớp vải chồng kít lên nhau và nhìn
thấy hai mép vải đó ở phía bên trái.
- Yêu Cầu: Đờng may thẳng, đều, êm, phẳng.
- Quy cách: Đờng may cách mép vải từ 0,5cm đến 0,7cm.
- Phơng pháp may: úp hai mặt phải của vải vào nhau và sắp cho hai mép vải bằng
nhau may một đờng may to theo quy cách, may xong cạo và lộn cho hai bên đều
và sát đờng may.
- Hình vẽ:
Hình 14
2. Đờng may lộn kín: (May lộn hai đờng chỉ)
Là đờng may mà 2 mép của 2 lớp vải chồng khít lên nhau mặt phải không hở sơ vải
mặt trái kín mép đờng may.
- Yêu cầu: Đờng may phải thẳng đều, êm phẳng, mặt phải sản phẩm sạch sơ vải.
- Quy cách: Đờng may thứ nhất to 0,3cm, đờng may thứ 2 to 0,6cm.
- Phơng pháp may: úp 2 mặt phải vào nhau sắp cho 2 mép vải bằng nhau may đờng
lớp vải đó (2 mặt vải úp vào nhau) và để lé 0,2cm ữ 0,3cm, may 1 đờng cách mép
vải theo quy cách, may xong cạo đờng may lộn ra ngoài.
- Yêu cầu: Đờng may lộn viền phải đều êm và chắc.
-16-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
- H×nh vÏ:
H×nh 17
III. ĐƯỜNG MAY CUỐN
1. May cuốn một đường:
- Khái niệm: Là đường may cả hai mép vải đều xếp về một bên và kín mép
- Yêu cầu: Đường may cuốn phải đều không vặn, không bỏ sót, cuốn kín các mép
vải
- Quy cách: Đường may cuốn to từ 0,5 – 0,7cm rồi may mí trên mép cuốn đó
- Phương pháp: Úp hai mặt vải vào nhau cho mép vải dưới rộng hơn mép vải trên
0,5cm, bẻ mép vải dưới ôm mép vải trên, xong theo lớp vải đó bẻ lần thứ hai cả lớp
vải trên và lớp vải dưới rồi mang mí trên mép vải thứ nhất
- Ứng dụng: Dùng để may các đường dàng quần và sườn áo bà ba của nam, nữ
H×nh 18
2. May cuốn đè một đường chỉ
- Khái Niệm: Là đường may mặt trái cuốn kín mép và có hai đường chỉ, mặt phải
có một đường chỉ.
- Yêu cầu: Đường may trong, ngoài phải thẳng, phẳng, êm.
- Quy cách: Đường may cuốn thứ nhất to 0,7cm, đường may cuốn thứ nhất cách
đường may cuốn thứ hai 0,6cm.
- Phương pháp: Úp hai mặt phải của vải vào nhau, sắp cho mép vải dưới rộng hơn
mép vải trên 0,7cm, rồi bẻ mép vải dưới ôm lấy mép vải trên, may một đường theo
-17-
Trung t©m d¹y nghÒ huyÖn HiÖp Hßa
mép vải đó, may xong cạo lật lớp vải trên lại và máy đường thứ hai ở mặt phải
cách đường thứ nhất 0,6cm
- ứng dụng: May mép áo.
- Phơng pháp: Bẻ gấp mép vải về mặt trái từ 0,3 0,5cm , may một đờng xoả
mép ở mặt trái mép gấp 0,2cm.
2. May gấp kín mép: ( May mí trái )
- Khái niệm: Là đờng may bẻ gấp 2 lần mép vải
về mặt trái của vải rồi may mí kín mép.
- Yêu cầu kỹ thuật: Đờng bẻ gấp phải thẳng đều, Hình 21.b
đờng mí sát mép gấp lần thứ nhất.
- Quy cách: Đờng bẻ gấp thứ nhất to 0,3 - 0,4 cm, đờng bẻ gấp thứ 2 to 0,6 - 0,7 cm, đờng
may mí 0,15cm.
- Phơng pháp: Tuỳ theo hình dáng, quy cách của từng loại sản phẩm rồi bẻ gấp
mép vải về mặt trái lầ 1 to từ 0,3 0,4cm sau đó bẻ tiếp lần 2 to 0,6-0,7cm rồi
may sát mí trên mép be thứ 1.
- ứng dụng : May gấu áo quần trẻ em.
Hình 21.c
-19-
Trung tâm dạy nghề huyện Hiệp Hòa
V. đờng may mí
- Khái niệm: Là đờng may cách mép gấp của mép vải từ 0,1 0,2cm
1. Đờng may mí ngoài:
- Là đờng may sát mí mép gấp của lớp vải trên đè lên lớp vải khác.
- Yêu cầu kỹ thuật: Đờng may mí êm phẳng , cách đều mép gấp không trợt mí.
- Quy cách: Đờng may mí 0,15cm
- Phơng pháp: Bẻ gấp lá vải theo hình dáng quy định về mặt trái của vải đặt lá vải
trên lên lá vải dới theo mặt phải của lá vải. may mí 1 đờng 0,15cm từ mép gấp của
lá vải trên xuống lá vải dới.
- ứng dụng: may túi áo, chân cổ
Hình 22
2. Đờng may mí ngầm: (May mí phải )
- Là đờng may mí mép dới của lớp vải đó.
đều 0,3cm các mép vải bằng nhau.
- ứng dụng: May trang trí dọc quần áo, tay ao
Hình 25
-21-
Trung tâm dạy nghề huyện Hiệp Hòa
Vii. đờng may diễu
- Khái niệm: Là đờng may đều lên mặt ngoài của 2 lớp vải đã qua đờng may lộ
- Yêu cầu kỹ thuật: Đờng diều phải thẳng, phẳng, êm , cách đều mép lộn.
- Quy cách: Đờng may diễu cách mép lộn số từ 0,2 cm trỏ lên, tuỳ theo từng yêu
cầu của sản phẩm.
- Phơng pháp: Sau khi may lộn, đờng chỉ xong lộn chi tiết ra mặt phải của vải, đặt
lá chính ở trên lá lót ở dới diễu một đờng cách đờng may lộn theo đúng quy cách.
- ứng dụng: May diễu nắp túi:
Hình 26
-22-
Trung tâm dạy nghề huyện Hiệp Hòa
Bài 3: các bộ phận chủ yếu của quần, áo sơ mi
A-áo sơ mi
I. cổ áo
* Thông số và quy cách:
1. Thông số:
Vòng cổ: 38cm, rộng bản cổ : 4,5cm,
cạnh vát bản cổ 7cm. rộng chân cổ: 3,2cm.
2. Quy cách:
- Đờng may 0,5cm: Diễu xung quanh bản cổ
- Đờng may 0,6cm: Diễu bọc chân cổ
- Đờng may 0,7cm: May lộn bản cổ, may cặp cổ, tra cổ vào áo.
- Đờng may 0,15cm: May mí gáy cổ, chân cổ chính vào áo.
3. Yêu cầu kỹ thuật:
- Bản chất cổ đúng thông số, quy cách đối xứng hai bên, bản cổ đủ độ molé.
- May cặp bản cổ vào chân cổ ( may lộn bản cổ với chân cổ )
- Đặt lá lót chân cổ ở dới, mặt phải lên trên, bản cổ đặt ở giữa đặt chân cổ dính
lên trên ặt phải chân cổ tiếp giáp với mặt phải bản cổ sắp cho cạnh má cong chân
cổ lót d hơn cạnh cong má chân cổ chính 0,7cm.
Đặt các điểm giữa bản cổ và chân cổ trùng nhau, may cặp bản cổ chân cổ theo
đờng phấn làm dấu, khi may hơi bái lá lót.
e) Lộn hai đầu chân cổ và mí gãy cổ.
- Kiểm tra 2 đầu chân cổ bằng nhau, lộn chân cổ ra mặt phải.
- Để chân cổ chính lên trên mí gãy cổ.
- Làm dấu đờng may vào chân cổ lá lót, sửa lá lót đờng may d 0,7cm.
- Làm dấu điểm giữa chân cổ.
f) May tra mí cổ vào thân cổ áo:
- May chắp vai con, làm dấu điểm giữa vòng cổ.
- May tra cổ: Thân áo để dới, mặt phải lên trên đặt mặt phải lá lót chân cổ tiếp giáp
với thân áo. Sắp cho mép vải lá lót chân cổ bằng mép vải vòng cổ trên thân.
- Lu ý: Các điểm là dấu chân cổ , vai con, giữa cổ trùng nhau.
- May mí cổ áo: Cạo lật đờng may tra cổ áo giữa lớp chân cổ chính với chân
cổ lót. Gấp góc đầu chân cổ bám sát với cạnh nẹp may mí chân cổ vào thân áo, đầu
và cuối đờng may lại mũi.
-24-
Trung tâm dạy nghề huyện Hiệp Hòa
II. Túi áo (Túi ốp ngoài không lắp , đáy túi nguýt tròn )
-Khái niệm: Túi thân ngoài là túi đợc may nổi trên thân sản phẩm
a) Thông số: Túi cách : - Nẹp: 6,5cm
- Họng cổ : 19cm
Dài x rộng túi: 14cm x 12cm
b) Quy cách: - Miệng túi: 2,5cm
- Đờng may 0,1cm: may mí miệng túi vào thân áo
- Đờng may 0,6cm: May chặn miệng túi.
c) Yêu cầu kỹ thuật: Túi may đúng độ chếch quy định, cạnh túi song song với