Báo cáo thực tập tại Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động của con người đều là hoạt động có ý thức và tự giác. Bất cứ ở
đầu và lúc nào con người cũng luôn ý thức được mục đích công việc mình làm,
cùng hiểu được kết quả và hao phí cho một hoạt động cụ thể và luôn tích lũy
kinh nghiệm nhằm rút ra những bài học bổ ích.
Đứng về phương diện kinh tế, các nhà quản lý cho một doanh nghiệp hay
một cơ quan Nhà nước cũng cần có những thông tin về tình trạng tài chính của
doanh nghiệp hay cơ quan họ. Nếu số thu lớn hơn số chi họ muốn biết số thặng
dư đã được dùng để làm gì. Còn nếu số chi lớn hơn, họ muốn biết tại sao lại có
số thiếu hụt. Vậy các dữ kiện tài chính này ở đâu mà có. Câu trả lời ở các sổ
sách kế toán do doanh nghiệp hay cơ quan Nhà nước giữ.
Các sổ sách kế toán này cần phải cung cấp đầy đủ các dữ kiện cần thiết về
tình trạng tài chính của doanh nghiệp.
Vì thế chúng ta có thể nói mục đích căn bản nhất của kế toán là cung cấp
các thông tin về tài chính của một tổ chức cho những người phải ra quyết định
điều hành hoạt động của tổ chức đó.
Tổ chức công tác kế toán phù hợp với quy mô hoạt động và đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc đảm bảo
chất lượng thông tin kế toán đáp ứng được yêu cầu quản lý của nhiều đối tượng
khác nhau.
Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê thuộc tập đoàn than Việt
Nam cũng đã và đang áp dụng các chế độ kế toán phù hợp với điều kiện và hoàn
cảnh của đơn vị mình, đã phát huy được những tác dụng tích cực đối với công
tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Từ thực tế có được trong quá trình thực tập tại Công ty than Mạo Khê với
những kiến thức đã có, cộng với sự hướng dẫn của cô giáo: Trần Thị Miến cùng
các anh chị trong phòng kế toán em đã được tìm hiểu về thực trạng tổ chức kế
toán trong một kỳ của doanh nghiệp.
1 1

chỉnh từ khâu kiến thiết cơ bản đến khâu khai thác, vận tải, sàng tuyển và tiêu
thụ sản phẩm.
Với một số mỏ khai thức ở khu vực Quảng Ninh thì Công ty than Mạo
Khê được tiến hành khai thác sớm từ năm 1846 bằng một số hình thức trưng
khai của các thương nhân người nước ngoài. Sau khi chiếm lại (1883), thực dân
Pháp đã ép triều đình Nguyễn bán khu mỏ Hồng Gai, Cẩm Phả, và khu mỏ Uông
Bí Đông Triều cho chúng. Nhưng việc khai thác ở đây vẫn còn chậm chạp dưới
hình thức "khoáng quyền" tức là khai thức và đóng thuế cho chính quyền bảo
hộ.
Trải qua 48 năm khôi phục và phát triển (1954 - 2002) đến nay Công ty
than Mạo Khê đã có một đội ngũ cán bộ công nhân viên là 5.239 người làm
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Từ cơ chế sản xuất bù lỗ thời bao cấp chuyển
sang cơ chế thị trường, Công ty đã gặp không ít những khó khăn do chưa có
kinh nghiệm quản lý trong cơ chế mới, năng lực tiếp cận thị trường chưa cao.
Do vậy mà sản xuất có lúc bị đình đốn, than làm ra không tiêu thụ được, công
nhân có thời kỳ phải nghỉ không lương luân phiên. Bằng cố gắng nỗ lực của
mình với tinh thần tự lực, tự cường với các biện pháp và hướng đi phù hợp, lãnh
đạo Công ty cùng với tập thể công nhân viên đã tìm hướng phát triển sản xuất
3 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

kinh doanh. Trước hết đổi mới công tác tổ chức, sắp xếp lại các phòng ban, đơn
vị sản xuất. Hướng sản xuất của Công ty là lấy khai thác hầm lò làm trọng tâm,
tích cực tận thu than lộ vỉa, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, tăng thu
nhập cho người lao động. Với quan điểm đổi mới trong quản lý áp dụng nhiều
thành tựu của tiến bộ KHKT vào sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu
cầu thị trường, Công ty đã sản xuất dần đi vào ổn định.
1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý sản xuất của Công ty than Mạo
Khê
Bộ máy quản lý điều hành của Công ty than Mạo Khê được tổ chức kết


SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY THAN MẠO KHÊ
Kế toán trưởng
Phó phòng tài chính
Kế toán tổng hợp và tính giá thành
Thống kê sản lượng
Kế toán quỹ tiền mặt
Kế toán tiền gửi ngân hàng
KT thanh toán với người bán người mua
KT vật liệu và công cụ dụng cụ
Kế toán công nợ nội bộ
Kế toán TSCĐ
Kế toán lương và BHXH
KT theo dõi doanh thu và kê khai thuế
6 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

Thủ quỹ
7 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

Chủng loại sản phẩm chủ yếu:
Chủng loại sản phẩm chủ yếu của Công ty than Mạo Khê là: than sạch, tuy
chất lượng than ở đây không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu và kém so với than Hòn
Gai, Cẩm Phả. Nhưng than ở đây rất thích hợp với cơ khí luyện kim, nhiệt điện,
sản xuất NVL và chất đốt sinh hoạt.
Quy trình công nghệ:
Công ty than Mạo Khê công nghệ khai thác than chủ yếu là khai thác hầm
lò. Công nhân khai thác trực tiếp đào lò kết hợp với nổ mìn. Than được khai thác
vận chuyển ra ngoài bằng hệ thống máng cào, xe goòng, tời, hệ thống băng tải

TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Chứng từ gốc và các bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ
Sổ và thẻ chi tiết
Bảng kê
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
9 9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
10 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

PHẦN II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ
CỦA DOANH NGHIỆP
I. TẬP HỢP CHỨNG TỪ THEO TỪNG PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
a. Các vấn đề chung
Vật liệu là đối tượng lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để
tạo nên thực thể bản thân sản phẩm. Vật liệu chỉ sử dụng được trong một chu kỳ
sản xuất, thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ
giá trị vào giá của sản phẩm được sản xuất
Vật liệu gồm nhiều loại và biến động thường xuyên trong quá trình sử
dụng, do vậy việc tổ chức theo dõi chi tiết vật liệu ở phòng kế toán cần được
thực hiện chặt chẽ thường xuyên để bảo vệ an toàn cũng như quản lý tốt tình

nhập trong kỳ để làm giá xuất
Đơn giá bình quân = (Trị giá vật liệu tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ)/
Số lượng vật liệu tồn đàu kỳ + Số lượng vật liệu nhập trong kỳ
Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê áp dụng phương pháp đơn
giá bình quân.
b. Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản kiểm nghiệm
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Thẻ kho
12 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

Mẫu số: 01/GTKT - 3LL
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày 5 tháng 4 năm 2006
Ký hiệu:
Số:
Đơn vị bán hàng: XN VLNCN và cảng BTB
Địa chỉ: X Phương Đông - Uông Bí - QN Số tài khoản:
Điện thoại:.........................MS:
Họ tên người mua hàng:..............................................................................
Đơn vị: Công ty TNHH 1 thành viên than Mạo Khê
Địa chỉ: Đông Triều - QN Số tài khoản:
5
7
0
0

(Ký, đóng dấu ghi rõ họ, tên)
14 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

PHIẾU NHẬP KHO
1. Mục đích: Nhằm xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hoá nhập
kho làm căn cứ ghi sổ theo dõi vật tư, sản phẩm, hàng hoá
2. Mẫu - số liệu
Công ty than Mạo Khê
Phòng Vật tư
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 5 tháng 4 năm 2006
Mẫu số 3 THCN/VT
Định khoản: Nợ: 154
Có: 331
Số
Đơn vị bán: XN VL NCN và CBTB
Chứng từ: Hợp đồng 80 + 81/HĐ - KH2/6/1/2006
Biên bản kiểm nghiệm số: 1B
2
ngày 5/4/2006
Hóa đơn số: 0008706 +0008671 + 0099786 + 0099813 ngày 1 + 5 tháng 4
năm 2006 nhập kho vật liệu
Danh
điểm
vật tư
Tên và quy cách
VL
ĐVT
Số lượng Giá nhập kho

TCVN 4586: 1997
- Tên đơn vị: Kho mìn sơ tán I
- Xuất kho cho: kho 56
- Dùng để: sản xuất than
- Thông qua ông (bà):
Tên vật liệu nổ
ĐV
T
Số lượng
yêu cầu
Đã xuất
Số lượng
Nước
sản xuất
Ngày sản
xuất
STT đội
sản xuất
STT của
hòm
Thuốc nổ AH
1
Kg 1000,0 1000,0 VN 3/2006 01
Kíp vi sai cái 0 0 VN 2/2006 02
Ngày tháng xuất..... Ngày 05 tháng 04 năm 2006
- Người xuất ký Thủ trưởng đơn vị
- Người nhận ký
THẺ KHO
16 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

A B C D E 1 2 3 G
1 Tồn đầu kỳ 2.657.000
2 01 03/04 Mua của XN VLN
CN & cảng BTB
3400,000 6.057,000
... ... ...
45 PX01 01/04 Xuất cho sản xuất
than
420.000 5.637
...
Cộng 21.400,00 21.757,20 2.299,800
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(Vật tư, sản phẩm, hàng hoá)
17 17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

1. Mục đích: Xác định số lượng quy cách, chất lượng vật tư, sản phẩm
hàng hoá trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và
bảo quản.
2. Mẫu - số liệu
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mạo Khê, ngày 5 tháng 4 năm 2006
BIÊN BẢN THỬ NGHIỆM VẬT LIỆU NỔ
Chúng tôi gồm:
- Ông: Uông Hồng Hải Đ/D Giám đốc Công ty
- Ông: Trần Văn Thiện Đ/D Phòng KCM
- Ông: Phạm Văn Nhuệ Đ/D Phòng kỹ thuật an toàn
- Ông: Lê Minh Nghĩa Đ/D Phòng vật tư
- Ông: Lưu Văn Liêm Đ/D Phòng BV - QSTT

Số lần chất
nổ đã nổ
Số lần chất
nổ không nổ
Ghi chú
4. Thử khả năng truyền nổ của kíp:
Số lần thử
Số hiệu của
loại kíp nổ
Số lượng các
nhóm được nổ
Số lượng kíp
trong một
nhóm
Số kíp đã
nổ
Số kíp
không nổ
5. Kết luận về chất lượng vật liệu nổ sau khi đã kiểm tra:
- Căn cứ vào thời gian sản xuất, và kết quả kiểm tra bên ngoài và bên
trong của các hòm thuốc nổ đảm bảo chất lượng đồng ý cho nhập kho để sử
dụng
- Riêng kíp vi sai TQ trước khi xuất kho phải đo điện trở của từng cái theo
quy định những kíp đã đảm bảo điện trở mới cấp phát cho sản xuất.
Biên bản được lập thành hai bản gửi:
1 - Phòng KCM
2 - Phòng vật tư
Chữ ký của người tham gia kiểm nghiệm
Phòng KCM Phòng KTAT Phòng vật tư
Phòng BV - QSTT Thủ kho VLN Phó giám đốc Công ty

máy,... và trước bạ.
Nhập khẩu:
Nguyên giá = Giá mua + chi phí trước khi sử dụng + thuế NK
+ Tự xây dựng
Nguyên giá = Giá thành thực tế công trình
20 20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

+ Nhận vốn liên doanh = Giá thực tế do các bên tham gia do liên doanh
xác nhận
+ TSCĐ được cấp, nhận viện trợ, được biếu tặng
Nguyên giá = Giá ghi trên hóa đơn giao nhận
Hao mòn TSCĐ là giá trị của TSCĐ được chuyển vào giá thành sản phẩm
hoặc chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Giá trị hao mòn TSCĐ sau khi chuyển vào giá thành sản phẩm hoặc chi
phí kinh doanh. Nó được tạo nên nguồn vốn khấu hao nhằm bảo toàn vốn đồng
thời dùng nguồn vốn này mua sắm xây dựng TSCĐ mới
- Giá trị còn lại của TSCĐ là giá trị thực tế của TSCĐ
= Nguyên giá -
TSCĐ trong doanh nghiệp được chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và
TSCĐ vô hình:
TSCĐ hữu hình bao gồm những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể
TSCĐ vô hình chỉ tồn tại về mặt giá trị chứ không biểu hiện thành một
dạng vật chất cụ thể.
b. Kế toán tăng, giảm TSCĐ
TK 211 "TSCĐ" tài khoản này được dùng để phản ánh nguyên giá TSCĐ
tăng giảm và hiện có
Chứng từ sử dụng bao gồm: hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận thẻ
TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ.
HÓA ĐƠN GTGT

Cộng tiền hàng: 227.00000
Thuế suất GTGT: Tiền thuế GTGT: 1135000
Tổng cộng số tiền thanh toán: 238.350.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)
CÔNG TY THAN MẠO KHÊ
PHIẾU NHẬP VẬT LIỆU Mẫu số 3 TH CN/VT
22
6
1
0
0075 1 081
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

PHÒNG KẾ HOẠCH
Ngày 3 tháng 5 năm 2006
Đơn vị bán: Công ty cổ phần Hạ Long Định khoản:
Chứng từ: HĐ 1201/HĐ-ĐTXD (13/3/2006) Nợ:............................
Biên bản kiển nghiệm số 2b
2
ngày 31/3/06 + 3/4/06
Có: ............................
Hóa đơn số 0010250 ngày 4/4/2006 nhập kho TBPT Số:.............................
Doanh

cái; Nút bấm phòng
nổ LA 81 - 3A TQ:
10 cái)
Bộ 10 10 22700000
Cộng thành tiền (viết bằng chữ):.............................................................................
................................................................................................................................
Người lập Người giao Thủ kho Trưởng phòng vật tư
23 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Nguyễn Triều Giang

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mạo Khê, ngày 31 tháng 3 năm 2006
BIÊN BẢN SỐ 1
NGHIỆM THU THIẾT BỊ
Công trình:
Đầu tư mở rộng sản xuất Công ty than Mạo Khê, công suất 1,6 triệu
tấn/năm
1- Tên thiết bị, cụm thiết bị được nghiệm thu gồm:
Tời dồn toa 5,5 KW
2- Hội đồng nghiệm thu bao gồm:
Đại diện chủ đầu tư: Công ty than Mạo Khê
- Ông: Nguyễn Đắc Sửu Chức vụ: Phó giám đốc
- Ông: Trần Ngọc Trãi Chức vụ: Phó trưởng ban QL ĐT-XD
- Ông Phạm Bá Hạp Chức vụ: Phó trưởng phòng KTCĐ
- Bà Đặng Thị Hương Chức vụ: Phó trưởng phòng TCKT
- Ông: Ngô Sỹ Phượng Chức vụ: Trưởng phòng Vật tư
- Ông: Lê Đức Chuyên Chức vụ: Thủ kho - Phòng vật tư
Đại diện bên cung cấp thiết bị: Công ty cổ phần Hạ Long
- Ông: Lưu Văn Dũng Chức vụ: Giám đốc

U = 380/660V (30/40KW) Iđm = 60A Khối lượng: 78Kg
Cấp phòng nổ: ExdI
+ Nút bấm phòng nổ: BZA 18-5/127-3 (LA81-3) Số lượng 09 cái
U = 127V I = 5 A Cấp phòng nổ: ExdI
Số chế tạo Tời điện: 04 ; 05; 09; 11; 12; 13; 14; 15& 16
Số chế tạo Động cơ điện: 921; 280; 870; 883; 286; 881; 279; 880 & 283
Số chế tạo khởi động: 0601043; 0601044; 0601047; 0601049; 0601050;
0601051; 0601053; 0601058 & 0601060
B/ Chất lượng:
25 25

Trích đoạn Mẫu (Trong tháng không phát sinh). Chứng từ sử dụng: Kế toán chi phí bán hàng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status