TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN THAN MẠO
KHÊ
I. Thông tin chung về công tyTNHH một thành viên than Mạo Khê.
1. Tên gọi: Công ty TNHH một thành viên than Mạo Khê.
Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông ĐẬU QUỐC LAN
Giám đốc công ty : Ông Nguyễn Viết Ngự
2. Hình thức pháp lý: Doanh nghiệp nhà nước
3. Địa chỉ giao dịch : Khu dân chủ thị trấn Mạo Khê Đông Triều Quảng Ninh
Số tài khoản 44210000000029 – ngân hàng đầu tư và phát triển đông triều
Số điện thoại: 0333871240 – Fax 0333871375
4. ngành nghề kinh doanh.
+ Khai thác, chế biến và tiêu thụ than.
+ Sửa chữa các thiết bị mở và phương tiện vận tải mỏ.
+ Xây dựng các công trình mỏ.
+ Vận tải đường bộ, đường sắt
II. Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
1. Quá trình hình thành:
* Thời kỳ pháp đô hộ, thực dân pháp đã khai thác than từ năm 1899.
chúng khai thác cả 2 cánh bắc và nam, từ khu văn lôi đến Tràng Bạch gồm
các vỉa 5,6,7,9 từ mức 0 đến mức +30. với mục đích vơ vét tài nguyên, thực
dân pháp đã chọn vỉa than tốt, khai thác dễ dàng để khai thác trước vì vậy,
quá trình khai thác không có trật tự nên đã để lại hậu quả cho việc thăm dò
khảo sát và tổ chức khai thác của ta hiện nay. Bọn chủ mỏ đã ra sức đàn áp,
bốc lột công nhân, nên đời sống của người thợ mỏ khô cùng khổ cực, chúng
không quan tâm đến bảo vệ tính mạng và sức khoẻ của người lao động. Phẫn
1
lộ trước sự bốc lột tàn bạo của thực dân pháp, các cuộc đấu ranh của công
nhân mỏ liên tiếp nổ ra.
Từ năm 1930 làn sóng đấu tranh của công nhân Mỏ ngày càng mạnh mẽ,
đỉnh cao là tháng 8 – 1945, lực lượng công nhân mỏ đã trở thành lòng cốt
trong đấu tranh giành chính quyền ở khu mỏ.
số +/- %
1 2 3 4 5 6
1,Doanh thu bán hàng và
CCDV 01
593.898
.952
638.033
.369
44.134.
417
107,4
3
2.Các khoản giảm trừ 02
3
69
(369)
3.Doanh thu thuần(01-02) 10
593.898
.583
638.033
.369
44.134.
786
107,4
3
4.Giá vốn hàng bán 11
528.811
.451
492
130,7
9
Trong đó: Chi phí lãi vay 23
22.006
.024
28.971
.039
6.965.
015
131,6
5
8.Chi phí bán hàng 24
16.288
.839
26.459
.664
10.170.
825
162,4
4
9.Chi phí quản lý doanh
nghiệp 25
35.150
.862
44.552
.008
9.401.
145
126,7
13.Lợi nhuận khác (40= 31-32) 40
8.10
6.298
(1.344
.819)
(9.451
.117)
-
16,59
14.Tổng lợi nhuận kế toán tr-
ước thuế (30+40) 50
80
2.306
1.19
5.063
392
.757
148,9
5
15.Thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp 51
77
4.578
57
7.228
(197
.349) 74,52
16.Các khoản giảm trừ vào lợi
nhuận sau thuế 52
với năm 2007 ứng với tăng 48,95%. Để có được kết quả trên, Công ty đã có
nhiều biện pháp để tăng doanh thu bán hàng, giảm lượng hàng tồn kho, hạ
giá thành sản phẩm.
Lợi nhuận sau thuế so với năm 2007 tăng 590.107 nghìn đồng, ứng với
tăng 228,2%. Qua bảng 1 ta thấy: Năm 2007, tuy tổng nguồn vốn có giảm
0,4% so với năm 2007 nhng Công ty đã sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu
quả. Cụ thể là Doanh thu năm 2008 tăng 7,43% so với năm 200. Tổng lợi
5
nhuận sau thuế năm 2008 tăng 590.107 nghìn đồng, trong khi năm 2007
chỉ đạt 27.728 nghìn đồng (đạt 2.128,20%)
Đây là một kết quả khả quan, tạo tiền đề cho những năm tiếp theo và đặc
biệt có ý nghĩa quan trọng trong tiến trình cổ phần hoá doanh nghiệp.
6
Chương2:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THAN CÁM 5
TẠI CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN THAN MẠO KHÊ
1 SỐ NĂM GẦN ĐÂY
Là một doanh nghiệp khai thác than, nhiệm vụ chính của công ty than
Mạo Khê là sản xuất, chế biến và kinh doanh than. Sản phẩm chính của công
ty than Mạo Khê chủ yếu là các loại than cám than cục chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
Do đặc điểm của địa chất nên công ty than Mạo Khê hầu như không sản xuất
được than có chất lượng cao. Than cục có độ bền cơ học thấp so với than
Hòn Gai, Cẩm phả, than của Mạo Khê có độ tro cao, nhiệt lượng thấp nên có
giá bán thấp. Tuy nhiên về giá trị sử dụng lại thích hợp với cơ khí luyện kim,
nhiệt điện, sản xuất nguyên vật liệu và chất đốt sinh hoạt. Do Vậy, phần lớn
lượng than công ty sản xuất ra đều cho thị trường nội địa với những khách
hàng tiêu thụ chính như: Công ty nhiệt điện Phả Lại, Công ty phân đạm và
hoá chất Hà Bắc và các đầu mối tiêu thụ như Công ty cảng và kinh doanh
than, Công ty kho vận Đá Bạc...
nghiệp đưa ra khối lượng sản phẩm tiêu thụ vượt quá khối lượng của thị
trường thì sản phẩm đảm bảo về chất lượng, giá hợp lý vẫn khó hấp dẫn người
tiêu dùng nên khó tiêu thụ hết sản phẩm. Ngược lại nếu khối lượng sản phẩm
nhỏ hơn nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp đã mất đi cơ hội lớn để mở rộng
thị trường. Trong khi đó vẫn có những doanh nhgiệp khác đáp ứng bộ phận
khách hàng có nhu cầu về sản phẩm đó, như vậy doanh nghiệp mất đi bộ
phận khách hàng này vì đến khi doanh nghiệp có khả năng cung ứng cao hơn
chưa chắc những người khách hàng đó sẽ quay lại với sản phẩm của doanh
8
nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần thiết đánh giá nhu cầu thị trường và năng
lực của mình để đưa ra khối lượng tiêu thụ sản phẩm hợp lý.
* Chất lượng sản phẩm hàng hoá đưa ra tiêu thụ.
Chất lượng sản phẩm hàng hoá ảnh hưởng lớn đến giá cả sản phẩm do đó ảnh
hưởng trực tiếp đến doanh thu. Chất lượng sản phẩm không chỉ ảnh hưởng
đến giá cả sản phẩm mà còn ảnh hưởng lớn đến uy tín doanh nghiệp và khối
lương sản phẩm được tiêu thụ. Như vậy chất lượng hàng hoá tốt tao điều kiện
cho công tác tiêu thụ được thực hiện dễ dàng, tăng khối lượng tiêu thụ, nhanh
chóng có được doanh thu. Ngược lại, sản phẩm có chấ lượng kém làm giảm
uy tín doanh nghiệp, đồng thời giảm khối lượng tiêu thụ dẫn đến giảm giá làm
giảm doanh thu. Như vậy không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm chất
lượng phục vụ bán hàng không những góp phần đẩy mạnh sản xuất mà còn
nâng cao được uy tín trên thị trường.
* Giá cả sản phẩm hàng hoá đưa ra tiêu thụ.
Công ty than Mạo Khê là đơn vị thành viên trực thuộc tập đoàn VN than và
khoáng sản Việt Nam vì thế giá bán của các loại than do tập đoàn quyết định
là chủ yếu. Để đảm bảo được doanh thu, doanh nghiệp đã có ý kiến trình tập
đoàn quyết định đúng đắn về giá cả sao cho giá cả phải phù hợp để bù đắp
tiêu hao chi phí lao động đồng thời nên lợi nhuận thoả đáng phục vụ quá trình
sản xuất của doanh nghiệp. Muốn vậy doanh nghiệp phải xây dựng một chính
truyền thống.
2. Đặc điểm về thị trường và khách hàng.
10
Thị trường là phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường, là nơi tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp cũng như cung cấp các thông tin quan
trọng phục vụ cho điều hành và quản lý hoạt động của doanh nghiệp. Trên
thị trươơng có 4 quy luật mà mọi doanh nghiệp phải tuân theo là quy luạt
cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị và quy luật lưu thông thị trường
tiền tệ. Doanh nghiệp có sản phẩm phù hợp với thị trường cả về chất lượng,
giá cả hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh, chắc chắn sẽ có khẳ năng tiêu thụ cao
hơn. Mỗi doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường, nắm bắt nhu cầu thị hiếu
người tiêu dùng để có kế hoạch sản xuất hợp lý mới có thể cạnh tranh trong
cơ chế thị trường.
Khách hàng tiêu thụ lớn nhất của Công Ty Than Mạo Khê là công ty Cảng và
kinh doanh than qua đó bán cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại. Do điều kiện
giao thông thuận lợi qua đường sông , khoảng cách giữa công ty than Mạo
Khê và nhà máy nhiệt điện Phả Lại chỉ cách khoảng 35Km và do than của
công ty chủ yếu là than cám phù hợp với công nghệ của nhà máy nhiệt điện,
năm 2008 tiêu thụ 410.780 tấn, tháng 9/2008 Công ty Kho vận Đá Bạc thuộc
– TKV đợc hình thành, vì vậy việc tiêu thụ sản phẩm than được thông qua
Công ty này với sản lượng đạt 484.332 tấn và chủ yếu cũng phục vụ cho hộ
điện. Tính tổng cộng tiêu thụ cho điện là 895.112 tấn chiếm 54% trên tổng
sản lợng tiêu thụ. Có tỷ trọng như vậy là do Công ty có hệ thống đường sắt
hoà chung với tuyến đờng sắt quốc gia và được nối với Nhà máy nhiệt điện
Phả Lại rất thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm. Mặt khác, chất lượng sản
phẩm của Công ty phù hợp việc tiêu thụ cho điện, nên Tập đoàn công nghiệp
Than - Khoáng sản Việt Nam trực tiếp điều tiết việc phân bổ chỉ tiêu vào thị
trờng này, có thể cao hơn chỉ tiêu phân bổ cho một số Công ty sản xuất than
khác trong Tập đoàn.
11
nghiệp
312 5,49 664 14,65 9,16
Tổng cộng 5682 100 4531 100
Số lượng công nhân viên sản xuất công nghiệp năm 2008 giảm đi so với
năm 2007. nhưng tổng số cán bộ công nhân viên năm 2007 lại thấp hơn năm
2006. Kết cấu công nhân sản xuất chính tăng hơn năm 2006. Đây là chủ
trương hợp lý của Công ty để tăng cường đội ngũ công nhân sản xuất chính.
12