lời nói đầu
Từ khi chuyển từ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng.
Đất nớc ta không ngừng đổi mới trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá - xã hội. Từ
một nớc thuần nông nghèo nàn, lạc hậu nay đã cơ bản trở thành một nớc có nền
công nghiệp hoá. Sau chiến tranh, mặc dù đất nớc bị tàn phá năng nề, bị cô lập,
cấm vận trên nhiều lĩnh vực.nhng Việt Nam đã cố gắng phấn đấu phát huy nội
lực trong nớc và tranh thủ mọi sự giúp đỡ của các nớc anh em bè bạn đồng thời
tăng cờng công tác ngoại giao mở rộng quan hệ hợp tác với các nớc trong khu
vực và trên thế giới. Đợc các nớc đồng tình ủng hộ giúp đỡ. Đến nay Việt nam
đã làm bạn và hợp tác với hơn một trăm quốc gia trên thế giới, có mối quan hệ
hữu nghị và cùng nhau hợp tác trên nhiều lĩnh vực nh: phát triển kinh tế, chính
tri, an ninh quốc phòng, văn hoá - xã hội. Tất cả những thành quả nêu trên đều
do công của những con ngời đầy tài năng sáng tạo và lòng nhiệt huyết.
Cùng với sự đi nên của Đất nớc, các doanh nghiệp quốc doanh và t nhân
thực hiện đúng các chủ trơng chính sách của đảng, pháp luật của nhà nớc và
quy định của từng nghành. Đã từng bớc đợc củng cố và thành lập mới để đáp
ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trờng. Từ đó xu thế cạnh tranh của các doanh
nghiệp diễn ra ngày càng gay gắt và khốc liệt. Muốn đứng vững trên thị trờng,
họ phải tự tìm cho mình một cách làm ăn nghiêm túc, có suy tính toàn diện và
cặn kẽ, quyết định chọn sản phẩm, khách hàng, phơng pháp tiến hành căn cứ
khoa học và thực tế. Trong sản xuất công nghiệp chúng ta phải đặc biệt chú
trọng đầu t nghiên cứu đối với sản phẩm, mạnh dạn đầu t đổi mới công nghệ,
trang thiết, thiết bị, máy móc và con ngời. Trong đó quan trọng nhất là đầu t cho
con ngời (nhân lực). Hơn lúc nào hết, vấn đề này luôn luôn là những đòi hỏi bức
xúc của tất cả các doanh nghiệp. Có đợc con ngời rồi nhng để sử dụng những
ngời này làm sao cho đúng, thức sự có hiệu quả, phát huy đợc hết khả năng sáng
tạo của họ quả là một việc vô cùng khó khăn. Vậy đòi hỏi ngời sử dụng lao động
SV : Nguyễn Văn Ba
- 1 -
Lớp
QTKD K6
nghiệp than Nam Mẫu , so sánh và nhận xét và đánh giá.
2- 3 Tìm chỉ ra những nguyên nhân trực tiếp, trung gian, sâu xa của tình
hình sử dụng nhân lực của xí nghiệp.
Phần III : Một số biện pháp cải thiện tình hình sử dụng nhân lực ở xí
nghiệp than Nam Mẫu Công ty TNHH một thành viên than Uông Bí.
Trên cơ sở về những kiến thức bản thân tôi tiếp thu đợc trong thời gian
học tại trờng và kiến thức thực tế, lắm bắt đợc trong thời gian thực tập tại xí
nghiệp than Nam Mẫu cùng với kiến thức do giáo viên hớng dẫn làm đồ án thực
tập và tốt nghiệp. Tôi đã hoàn thiện đồ án tốt nghiệp với nội dung: phân tích và
xây dựng biện pháp cải thiện tình hình sử dụng nhân lực ở xí nghiệp than Nam
mẫu. Với hy vọng đề tài của tôi sẽ đạt đợc những thành công nhất định trong
việc nhìn nhận, đánh giá khả năng của xí nghiệp than Nam Mẫu trong giai đoạn
hiện tại cũng nh trong tơng lai. Góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân
vào việc sử dụng nhân lại lực ở xí nghiệp để thúc đẩy sản xuất nâng cao năng
xuất lao động mang lại hiệu quả kinh tế cao cho xí nghiệp nói riêng và cho cả
xã hội, đất nớc nói chung. Trong việc hoàn thiện đồ án do trình độ hiểu biết và
nhận thức của bản thân có nhiều điểm còn hạn chế. Do vậy trong nội dung của
đề án không tránh khỏi những sơ xuất. Tôi rất mong đợc sự châm trớc của các
thày các cô và cả hội đồng.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã giảng dạy, thầy giáo
hớng dẫn GS TS Đỗ văn Phức cùng tập thể ban giám đốc, các phòng ban
chuyên môn xí nghiệp than Nam Mẫu - công ty TNHH một thành viên than
Uông Bí, cảm ơn những ngời bạn đã tham gia ý kiến cho đề tài này.
Sinh viên
Nguyễn Văn Ba.
SV : Nguyễn Văn Ba
- 3 -
Lớp
QTKD K6
Phần I
hoạt đông sẽ bị ngừng trệ mặc dù máy móc thiết bị công nghệ có hiện đại đến đâu
nhng không có bàn tay khối óc của con ngời điều khiển, lao động sáng tạo ra thì
không giải quyết đợc vấn đề gì cả.
Nhân lực của doanh nghiệp còn là đầu vào độc lập, quyết định chất lợng của
sản phẩm sản xuất ra. Tất cả mọi chi phí cho quá trình sản xuất, đến việc hoàn
thành các sản phẩm đều do nhân lực đảm nhiệm. Nếu quá trình sản xuất con ngời
biết tiết kiệm, sử dụng hợp lý hoá các thiết bị, công cụ lao động thì sẽ tiết kiệm đ-
ợc chi phí, tạo ra nhiều sản phẩm chất lợng cao, làm tăng năng suất lao động, đem
lại lợi ích cho xí nghiệp. Điều đó đợc khẳng định bởi: Tất cả hoạt động của doanh
nghiệp đều do con ngời thực hiện và quay trở lại phục vụ cho con ngời.
Con ngời có khả năng phân tích, dự báo nhu cầu thị trờng, xác định các đối
thủ cạnh tranh, quyết định chiến lợc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lập kế
hoạch, xây dựng phơng án sản xuất kinh doanh, sản phẩm, khách hàng với chất l-
ợng và số lợng xác định. Trong sản xuất con ngời còn sáng tạo thực hiện đổi mới
công nghệ, chuyển giao công nghệ, vận hành máy móc thiết bị và không ngừng
cải tiến, hiện đại hoá máy móc thiết bị. Con ngời còn xác định nhu cầu lao động
và đảm bảo các đầu vào quan trọng đó. Chính vì vậy nhân lực có tác dụng quan
trọng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nhân lực luôn
đợc coi là yếu tố then chốt quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp khi thực hiện lập kế hoạch nhân lực phải căn cứ
vào các chỉ tiêu sau:
+ Nhu cầu nhân lực
+ Số lợng , chất lợng nhân lực
* Nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp sản suất công nghiệp :
Là toàn bộ nhu cầu lao động cần thiết cho thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ
trớc mắt và các nhiệm vụ chuẩn bị cho tơng lai. Nhu cầu nhân lực của doanh
nghiệp về mặt tổng số lợng (NL) bao gồm nhu cầu cho thực hiện, hoàn thành các
nhiệm vụ trớc mắt (NL1) và lâu dài của doanh nghiệp (NL2) + nhu cầu thay thế
SV : Nguyễn Văn Ba
- 5 -
- 6 -
Lớp
QTKD K6
chủ chốt và chất lợng nhân lực theo cơ cấu ngành nghề, trình độ chuyên môn, bậc
thợ.
Trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nếu nhân lực đạt chất lợng cao
tức là đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn nêu trên là điều kiện thuận lợi cho việc sử
dụng nhân lực trong doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc diễn ra thuận lợi và đạt kết quả nh mong muốn.
Nếu chất lợng nhân lực không đảm bảo có ảnh hởng rất lớn trong việc phân
công lao động, phân công không đúng với trình độ chuyên môn nghiệp vụ hoặc
trình độ chuyên môn nghiệp vụ yếu kém, không đúng năng lực sở trờng, cơ cấu độ
tuổi, giới tính không phù hợp, môi trờng làm việc, chế độ nghỉ ngơi không đảm
bảo thì dẫn đến ngời lao động làm việc không nhiệt tình. Nếu có nhiệt tình thì hiệu
quả lao động cũng không đợc cao, chất lợng không đảm bảo bởi vi không đúng với
chuyên môn nghiệp vụ thì phải mất thời gian nghiên cứu mới thực hiện đợc công
việc đợc giao. Do vậy sản phẩm làm ra ít chất lợng không đảm bảo thiếu sự cạnh
tranh làm cho quá trình sản xuất bị ngừng trệ, doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả
thua lỗ dẫn đến phá sản.
Chất lợng nhân lực của doanh nghiệp là mức độ đáp ứng phù hợp về chất lợng
nhân lực theo các loại về cơ cấu nhân lực mà doanh nghiệp thu hút, huy động đợc
với chât lợng nhân lực theo cơ cấu nhân lực đó mà hoạt động của doanh nghiệp
yêu cầu. Trong các doanh nghiệp thờng có các loại khả năng lao động: Lao động
trực tiếp; Bộ phận quản lý; Bộ phận phục vụ. Khả năng lao động của doanh nghiệp
theo cơ cấu này phải có số lợng và chất lợng đáp ứng phù hợp với yêu cầu thực tế
hiện tại tơng lai, có quan hệ ( cơ cấu) hợp lý, có sức mạnh hợp thành lớn nhất mới
có thể sử dụng nhân lực một cách có hiệu quả nhất, làm ra nhiều sản phẩm, chất l-
ợng cao để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp trong kinh tế thị trờng cần đặc biệt quan tâm đầu t ( chính sách
thu hút và sử dụng hấp dẫn hơn các đối thủ cạnh tranh) để có bộ ba nhân lực mạnh
- Đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ đợc bố trí làm việc ở các phòng ban, phân x-
ởng của xí nghiệp. Tuỳ theo trình độ nghiệp vụ, năng lực sở trờng của cán bộ để
phân công công việc cho phù hợp. Các cán bộ nghiệp vụ với chức năng nhiệm vụ
làm công tham mu giúp việc cho lãnh đạo trong lĩnh vực chuyên môn nhiệp vụ
phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh ở xí nghiệp. Đó là những công việc
nh chuẩn bị t liệu, thông tin, chuẩn bị các dự án cho cán bộ lãnh đạo xem xét
SV : Nguyễn Văn Ba
- 8 -
Lớp
QTKD K6
quyết định và làm những công việc giúp cho cán bộ triển khai, kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện các quyết định đó. Do vậy cán bộ đợc phân công làm việc phải hiểu
biết nắm vững các yêu cầu phục vụ cụ thể và cách thực hiện các yêu cầu đó, phải
hiểu biết các dạng thông tin, các công cụ phơng tiện thông tin, có khả năng giao
tiếp tốt, có khả năng làm việc chu đáo, nhiều sáng kiến, triển khai tốt những công
việc do cán bộ lãnh đạo phân công theo chức năng nhiệm vụ của mình.
- Công nhân- nhân viên : Là những ngời trực tiếp tham ra sản xuất và chuẩn bị
cho sản xuất để làm ra các sản phẩm tiêu thụ ra ngoài thị trờng đội ngũ công nhân
nhân viên đợc bố trí làm việc ở các phân xởng sản xuất và các đơn vị phục vụ sản
xuất.
Công nhân sản xuất đợc chia thành công nhân sản xuất chính và công nhân
sản xuất phụ. Công nhân sản xuất chính là những ngời trực tiếp sản xuất ra sản
phẩm của xí nghiệp đợc bố trí làm việc theo trình độ bậc thợ tại các phân xởng sản
xuất của xí nghiệp . Công nhân sản xuất phụ làm những công việc hỗ trợ, phục vụ
cho công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh. Do vậy đòi hỏi công nhân phụ phải
nắm vững phục vụ những gì, khi nào, bao nhiêu, phải biết chuẩn bị tiến hành phục
vụ đầy đủ, kịp thời, đạt yêu cầu chất lợng không gây lãng phí vật chất và sức lao
động.
Trình độ lao động đợc đánh giá bằng trình độ quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ,
chuyên gia công nghệ, thợ lành nghề. Trong nền kinh tế có cạnh tranh, những ngời
ngời lao động, góp phần nâng cao năng suất lao động
Cơ cấu thời gian lao động theo ngày công và theo giờ công của công nhân sản
xuất :
Ngày công làm việc của một công nhân trong tháng (hoặc quý, năm) đợc xác
định từ ngày công theo lịch(-) ngày công vắng mặt và ngày công ngừng việc. Khác
với số ngày công làm việc theo dự kiến, ngày công làm việc thực tế còn tính thêm
ngày công làm việc thêm ca.
Các chỉ tiêu và biện pháp sử dụng thời gian lao động của công nhân sản xuất
nhằm đánh giá kết quả sử dụng thời gian lao động, phát hiện những nguyên nhân
lãng phí thời gian lao động, vi phạm kỷ luật lao động và qua đó đề ra những biện
SV : Nguyễn Văn Ba
- 10 -
Lớp
QTKD K6
pháp bảo đảm nâng cao ngày công trong tháng (quý, năm) và số giờ công có ích
trong ngày.
Để tính tổng hợp các chỉ tiêu sử dụng thời gian lao động trớc hết phải theo
dõi chặt chẽ giờ công của công nhân hàng ngày, dựa vào bảng chấm công ở các tổ
sản xuất, các phiếu theo dõi công tác của tổ, phiếu báo ngừng việc và sổ tổng
hợp thời gian lao động của công nhân toàn phân xởng.
Đánh giá tình hình sử dụng thời gian lao động theo đơn vị ngày công qua sơ đồ
sau:
Tổng số ngày công làm việc theo lịch
Số ngày công nghỉ
Theo quy định
Tổng số ngày công làm việc theo chế độ
Tổng số ngày công có mặt Số ngày công vắng mặt
Số ca làm thêm Số ngày công làm việc
thực tế trong chế độ
Số ngày công ngừng việc
Số gìơ công
tổn thất
Số giờ công
Vắng mặt
Số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn
+ Từ đó có thể tính chỉ tiêu về:
+ Độ dài bình quân ngày làm việc trong chế độ:
Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ
Tổng số ngày công làm việc thực tế nói chung
+ Độ dài ngày làm việc thực tế hoàn toàn
Tổng số giờ làm việc thực tế hoàn toàn
Tổng số ngày công làm việc thực tế nói chung
Ngoài ra có thể tính hệ số làm thêm giờ.
Tổng số giờ làm việc thực tế hoàn toàn
Tổng số giờ công làm việc thực tế trong chế độ
Hg> 1: Khi có thời gian làm thêm.
Ngoài các chỉ tiêu nêu trên đây, khi nghiên cứu tình hình sử dụng thời gian
lao động của công nhân ta có thể lập bảng cân đối thời gian lao động của công
nhân trong phân xởng trong đó có phân rõ các nguyên nhân vắng mặt ( nghỉ ốm,
con ốm mẹ nghỉ, nghỉ việc riêng, hội họp, học tập) và các nguyên nhân ngừng việc
(vì thiếu nguyên liệu, không có nhiệm vụ, máy hỏng ) Căn cứ vào các tỷ lệ (%)
tính đợc và xuất phát từ thực tế của phân xởng mà nhận xét tình hình, vạch ra
SV : Nguyễn Văn Ba
- 12 -
Lớp
QTKD K6
LCĐ =
LHT =
Hg =
Lớp
QTKD K6
Thứ hai việc xây dựng hệ thống nội quy, quy định hoàn chỉnh trong xí
nghiệp.
Thứ ba Để phân công lao động phù hợp với yêu cầu kỹ thuật công nghệ,
với công việc đợc giao thì lao động có cơ sở khoa học tức là có định mức , có điều
kiện và có khả năng hoàn thành
Thứ t : phải có sự cân đối phân đều nguồn lực cho ngời lao động trong quá
trình sản xuất kinh doanh của của doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục.
Từ đây chúng ta có thể biết rõ rằng các nhà quản lý có những kỹ năng cơ
bản để phân công lao động, nhng để đánh giá đợc những kỹ năng đó, còn phải dựa
vào những điều mà ngời quản lý có làm đợc hay không nh sau:
+ Khi phân công lao động, công nhân sản xuất chính luôn đợc lấy làm
trung tâm quyết định năng suất lao động của toàn bộ dây chuyền sản xuất.
+ Sau khi phân công lao động hiệu quả của nó làm giảm lợng lao động hao
phí để sản xuất ra một sản phẩm dẫn đến chi phí cho một sản phẩm giảm, trong
thời gian tác nghiệp của cá nhân và tăng năng suất lao động.
+ Phân công không quá tỷ mỉ mà dẫn đến nhàm chán đơn điệu, dẫn đến
bệnh nghề nghiệp.
+Phân công lao động phải đáp ứng đợc yêu cầu xã hội cá nhân làm đợc
trong tổ chức phù hợp với khả năng, môi trờng nhằm phát huy năng lực cá nhân
tạo trong doanh nghiệp, có tinh thần tập thể, có trách nhiệm, yêu thích và hoàn
thành công việc của mình.
Để có cơ sở căn cứ cho phân công lao động hợp lý cần phải biết cách phân
định công việc và biết cách xác định khả năng lao động, tìm đợc tập hợp các yếu
tố thuộc khả năng lao động thích hợp với yêu cầu công việc đối với ngời tham gia
thực hiện.
Một yêu cầu chung của sự phân công lao động là phải đảm bảo sử dụng hợp
lý, tiết kiệm sức lao động, phát huy tính chủ động và sáng tạo của mỗi ngời, tạo
điều kiện duy trì và nâng cao khả năng làm việc lâu dài cũng nh hứng thú của ngời
+ Phân công lao động theo công nghệ : đây là hình thức phân công lao động
trong đó tách riêng các loại công việc khác nhau theo tính chất của quy trình công
SV : Nguyễn Văn Ba
- 15 -
Lớp
QTKD K6
nghệ thực hiện chúng. Hình thức phân công này là quan trọng nhất trong doanh
nghiệp bởi vì nó phụ thuộc vào kỹ thuật và công nghệ sản xuất ra sản phẩm của
doanh nghiệp. Theo cách này có các hình thức phân công lao động sau đây : Theo
nghề ; các giai đoạn công nghệ chủ yếu ; các nguyên công ; các sản phẩm chi tiết.
Phân công lao động theo công nghệ cho phép hình thành một đội ngũ những
ngời công nhân (Thợ chuyên môn và lành nghề đảm bảo chế tạo ra những sản
phẩm chất lợng cao, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng.
+ Phân công lao động theo mức độ phức tạp của công việc : đây là hình thức
phân công lao động trong đó tách riêng các hoạt động, các công việc khác nhau
theo tính chất phức tạp của ngành nghề. Thực chất là căn cứ vào độ phức tạp khác
nhau của công việc mà bố trí ngời lao động có trình độ lành nghề tơng ứng. Trong
doanh nghiệp ngời ta dựa theo tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật để xác định mức độ
phức tạp công việc và trình độ lành nghề của công nhân từ bậc 1- bậc 4 và từ bậc
5- bậc 7. Còn trong công việc hành chính và quản lý ngời ta chia ra các trình độ từ
sơ cấp, trung cấp, kỹ s, kỹ s chính, kỹ s cao cấp.
Hình thức phân công này cho phép sử dụng một cách hợp lý nhất cán bộ
công nhân , tạo điều kiện nâng cao trình độ lành nghề và tạo điều kiện trả công lao
động hợp lý.
Để đánh giá mức độ hợp lý của phân công lao động ngời ta dựa vào các tiêu
chuẩn sau đây :
Tiêu chuẩn về kinh tế : Tổng chi phí lao động nhỏ nhất, chu kỳ sản xuất
ngắn nhất.
Tiêu chuẩn về tâm sinh lý : Phù hợp với khả năng và giới hạn tâm sinh lý của
con ngời, duy trì khả năng làm việc lâu dài, góp phần phát triển con ngời một cách
trình lao động ngời lao động có thể bị chấn thơng do không tuân theo các yêu cầu
về an toàn lao động.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động trong sản xuất công nghiệp:
+ Nguyên nhân khách quan do công nghệ, thiết bị máy móc(hay còn gọi là các
dạng tai nạn lao động) gồm : Tai nạn lao động do điện giật ;tai nạn lao động do
ngã từ trên cao xuống; tai nạn lao động do sử dụng nồi hơi và thiết bị chịu áp lực;
SV : Nguyễn Văn Ba
- 17 -
Lớp
QTKD K6
tai nạn lao động do sụt lở, sập hầm lò; Do vi phạm an toàn lao động; Tai nạn lao
động do các phơng tiện vận tải; Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác nh: sập
đổ công trình xây dựng gây chết ngời, chết đuối, ngộ độc
+ Nguyên nhân chủ quan do con ngời bao gồm: Ngời lao động vi phạm quy chế
an toàn, vệ sinh lao động không thực hiện nghiêm túc công tác bảo hộ lao động;
nguyên nhân do rủi ro gây ra.
Có thể thấy rằng nguyên nhân chính gây nên tai nạn lao động nói chung và tai
nạn lao động làm chết ngời nói riêng là do ngời lao động vi phạm an toàn vệ sinh
lao động. Các doanh nghiệp trong quá trình sử dụng lao động mặc dù có quan tâm
đến đầu t kinh phí để cải thiện điều kiện lao động, trang bị bảo hộ lao động, huấn
luyện công tác an toàn, vệ sinh lao động nhng không coi trọng công tác tuyên
truyền giáo dục cho ngời lao động có ý thức chấp hành quy chế an toàn, vệ sinh
lao động.
Ngoài ra còn có các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động(TNLĐ) và bệnh
nghề nghiệp( BNN) là do trang thiết bị tồi, kém chất lợng, công tác sửa chữa bảo
dỡng kém, có các hoá chất và khí ga độc hại, cũng nh là công việc quá sức, cờng
độ làm việc quá cao, quá ồn ào, bụi bặm và thiếu ánh sáng.
Qua nghiên cứu cho thấy tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thờng xảy ra ở
các đối tợng nh sau:
+ Những nhân viên trẻ hơn 30 tuổi
ngời quản lý phải có cam kết đầy đủ về an toàn máy móc thiết bị và thông báo
cam kết đó đến mọi thành viên
Để đánh giá tình hình tai nạn lao động ngời ta căn cứ vào hệ số tần suất tai
nạn( Sts) là tỷ số giữa ngời bị tai nạn trên số lợng ngời làm việc trong thời gian xác
định
S
N
Trong đó: S - số ngời bị tai nạn
N- số ngời làm việc bình quân hàng ngày
Nh vậy hệ số tần suất tai nạn chính là số ngời bị tai nạn tính theo tỷ lệ phần
nghìn. Hệ số tần suất mới chỉ cho biết tình hình tai nạn xảy ra nhiều hay ít, cha
SV : Nguyễn Văn Ba
- 19 -
Lớp
QTKD K6
Kts =
x 1000
cho biết đầy đủ về tình trạng tai nạn nặng hay nhẹ. Để đánh giá tình trạng tai nạn,
ngời ta xét thêm hệ số nặng nhẹ( Kn) là số ngày phải nghỉ việc trung bình tính cho
mỗi ngời bị tai nạn.
D
S
Trong đó: D- Tổng số ngày nghỉ việc do tai nạn lao động gây ra trong thời gian
xét.
S là số ngời bị tai nạn tại thời điểm đang xét
Trong hệ số này chỉ kể đến các trờng hợp tai nạn phải nghỉ việc tạm thời, còn
các trờng hợp tai nạn dẫn tới mất sức lao động hoàn toàn hoặc chết ngời phải xét
riêng.
Để đánh giá một cách tổng quát thể hiện đầy đủ đặc trng về tình hình tai nạn,
nên đa thêm vào hệ số tai nạn nói chung (Ktn) hệ số này là phân tích hai hệ số
Tổng giá trị gia tăng
* Hiệu suất lao động = (Đồng)
Số lao động bình quân đầu kỳ và cuối kỳ
Tổng giá trị gia tăng = Lợi nhuận từ hoạt động + chi phí nhân sự và lao
động + chi phí thuê + thuế và các chi phí xã hội + Các khoản chi phí + chi phí
khấu hao.
Tổng giá trị gia tăng
* Hiệu suất lao động = (đồng)
Tổng số giờ lao động của công nhân
* Tài sản cố định hữu hình trên số nhân công (Mức độ tập trung vốn) đợc
đánh giá theo công thức:
Giá trị bình quân đầu kỳ và cuối kỳ cho
(Tài sản cố định hữu hình- Giá trị xây dựng dở dang)
Số lao động bình quân đầu kỳ và cuối kỳ
Tỷ số này thể hiện giá trị đầu t vào thiết bị trên đầu công nhân và giúp chúng
ta hiểu đợc mức độ tiết kiệm lao động và sự hợp lý hoá các khoản đầu tu vào thiết
bị nhà máy trong quá trình sản xuất và bán hàng
Tổng giá trị gia tăng
SV : Nguyễn Văn Ba
- 21 -
Lớp
QTKD K6
(Đồng)
* Hiệu quả của đồng vốn =
Giá trị bình quân đầu kỳ và cuối kỳ cho
( Tài sản cố định hữu hình- giá trị xây dựng dở dang)
Tỷ số này tính toán giá trị gia tăng trên một đồng vốn tài sản cố định hữu
hình hoạt động. Đây là một chỉ số thể hiện hiệu quả sản xuất.
* Hệ số chi phí lao động đối với giá trị gia tăng:
Công thức tính:
Sản lợng sản phẩm sản suất ra
Tổng số ngày công làm việc thực tế
+ Năng suất lao động bình quân một lao động
Sản lợng sản suất ra
Tổng số giờ làm việc thực tế
Mức thu nhập bình quân một đầu ngời
Thu nhập của ngời lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhằm
thoả mãn các nhu cầu thiết yếu hàng ngày cho chính ngời lao động. Ngoài ra nó
còn là yếu tố quan trọng trong việc bù đắp tái sản suất sức lao động cho ngời lao
động. Thu nhập có cao ngời lao động mới có đủ điều kiện thực hiện mọi mong
muốn của ngời sử dụng lao động, do vậy khi đánh giá hiệu quả sử dụng nhân lực
cũng sử dụng yếu tố này.
Tổng quỹ lơng = các thu nhập khác
= Số lao động bình quân
Năng suất lao động là hiệu quả có ích của lao động cụ thể của con ngời
trong quá trình sản xuất . Mức năng suất của lao động đợc biểu hiện bằng số lợng
của sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc lợng thời gian lao động
đã hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm. Từ đó năng suất lao động có nghĩa
là ngời lao động sản xuất khối lợng sản phẩm nhiều hơn hoặc bằng một số lợng
lao động hao phí ít hơn. Hay nói cách khác tăng năng suất lao động chính là nâng
cao hiệu quả có ích của lao động cụ thể bằng cách thực hiện những sự cải tiến
trong cách thức lao động, sao cho tổng số lao động hao phí để sản xuất ra trong
đơn vị giảm xuống và số lợng sản phẩm sản xuất ra trong đơn vị thời gian tăng lên.
Năng suất lao động đợc nâng cao có tác động tích cực đến việc tăng thêm
khối lợng sản phẩm, hạ thấp chi phí sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế. Mặt
SV : Nguyễn Văn Ba
- 23 -
Lớp
QTKD K6
SV : Nguyễn Văn Ba
- 24 -
Lớp
QTKD K6
=
Năng suất lao động
Bình quân chung(W)
* Yếu tố số lợng và chất lợng lao động:
Số lợng nhân lực của doanh nghiệp hiện có và huy động đợc để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm phân tích. Đây là
nguồn nhân lực trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Để đánh giá yếu tố biến động lao động đến đâu hay nh
thế nào ta phải xem xét vào những nội dung nh sau:
Trớc tiên cần xem xét lợng lao động tham gia vào quá trình sản xuất . Tổng số
lao động của doanh nghiệp thờng đợc phân thành các loại sau đây:
+ Công nhân sản xuất: Bao gồm công nhân sản xuất trực tiếp và nhân viên sản
xuất gián tiếp.
+ Công nhân viên ngoài sản xuất bao gồm : Nhân viên bán hàng và nhân viên
quản lý.
Nhận xét: Thông qua các chỉ tiêu về nhân lực của doanh nghiệp cho thấy:
- Nếu nhân lực thực có của doanh nghiệp vừa đủ để đáp ứng nhu cầu hoạt động
sản suất kinh doanh , đây sẽ là điều kiện thuân lợi cho việc sử dụng nhân lực của
doanh nghiệp.
- Nếu một doanh nghiệp dù có khả năng sử dụng nhân lực tốt đến đâu, nhng
nhân lực thực có không đủ đáp ứng nhu cầu nhân lực phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chắc chắn việc sử dụng nhân lực của doanh
nghiệp cũng không đợc thuận lợi. Đợc thể hiện theo quy luật cung cầu.
- Ngợc lại nếu nhân lực thực có của doanh nghiệp lớn hơn nhu cầu nhân lực cần
thiết phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, có thể nói đây là điều kiện thuận lợi cho