Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7
1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.2 Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp 7
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp 8
1.2 Nguồn tài liệu và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 9
1.2.1 Nguồn tài liệu 9
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 10
1.2.2.1 Phương pháp so sánh: 10
1.2.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn: 11
1.2.2.3 Phương pháp phân tích Dupont: 11
1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính 12
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán : 12
1.3.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: 15
1.3.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 16
1.3.2 Phân tích các chỉ số tài chính chủ yếu 17
1.3.2.1 Phân tích khả năng quản lý rủi ro 17
i. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán 17
ii. Phân tích khả năng quản lý nợ 18
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 19
i. Phân tích khả năng quản lý tài sản 19
ii. Phân tích khả năng sinh lời 21
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI ĐÀ LẠT GIAI ĐOẠN 2006- 2008 25
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.1. Giới thiệu khái quát về công ty 25
3.3.2 Mục đích của biện pháp: 62
3.3.3 Tình hình dòng ngân quỹ tại công ty 62
3.3.4 Nội dung thực hiện của biện pháp: 65
3.4 Kết quả tồng hợp thu được sau khi ứng dụng 2 biện pháp trên 72
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Sau một năm gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam đã có một diện mạo mới, một
khởi sắc mới đang đón chờ tất cả các doanh nghiệp, các công ty nhà nước, công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn và cả những doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh thương mại. Tuy nhiên với những cơ hội mới, thuận lợi
mới bao giờ cũng có những thách thức mới. Vì vậy đứng trước những cơ hội và thách
thức mới thì tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế nước ta cần không ít nỗ lực để
không những tồn tại mà còn phát triển hơn nữa khi nền kinh tế mở rộng ra với toàn cầu.
Trong cuộc chạy đua của các doanh nghiệp thì vấn đề đòi hỏi được đặt ra với mọi cá
nhân là nỗ lực hết mình để cùng doanh nghiệp của mình có chỗ đứng vững chắc trên thị
trường. Cùng với đó là sự chuẩn bị kỹ lưỡng, chu đáo và sự cần thiết đặc biệt quan
trọng của hệ thống kế toán tài chính của mỗi doanh nghiệp.
Ngoài ra, thực tế cho thấy thông thường những doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh có hiệu quả là những doanh nghiệp có công tác phân tích tài chính được tiến hành
thường xuyên, có nề nếp. Ngày nay ở Việt Nam việc phân tích tài chính của doanh
nghiệp là một phần rất quan trọng, đóng góp vào sự phát triển bền vững và lâu dài của
doanh nghiệp.
Trong xu hướng phát triển đó, công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt đã liên tục đổi
mới chính mình để không những theo kịp mà còn khẳng định được vị trí quan trọng của
mình trong nền kinh tế Việt Nam. Với thế mạnh sẵn có của mình là sản xuất và kinh
doanh, ngày nay, doanh nghiệp đã có những bước chuyển mình rất đáng kể để không
những thực hiện tốt thế mạnh của mình là sản xuất mà còn phát triển để mở rộng thị
trường. Cùng với đó là công tác phân tích tài chính đã được triển khai và dần đang đi
phân tích tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp điều tra: Thực hiện công việc thu thập các số liệu liên quan
tới công tác kế toán tài chính và phân tích tài chính của doanh nghiệp.
- Phương pháp thông kê: Từ các số liệu và thông tin đã thu thập được, ta tiến
hành phân loại, xử lý các thông tin này theo trình tự của công tác phân tích tài chính.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Đề tài tổng hợp lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Đề tài vận dụng các lý luận đó, để thực hiện phân tích tài chính cho doanh
nghiệp.
6. Cấu trúc của đồ án :
Đồ án được tiến hành theo các phần như sau :
Phần mở đầu.
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chung về tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Giới thiệu và phân tích tình hình tài chính công ty TNHH Thương Mại
Đà Lạt.
Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính công ty.
Phân kết luận.
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát chung về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình
hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản lý
chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi tới
những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết định
phù hợp với lợi ích của chính họ.
Bản thân doanh nghiệp cho dù đang ở giai đoạn nào trong chu kỳ phát triển thì các
hoạt động cũng hướng tới những mục tiêu nhất đinh. Những mục tiêu này được hình
thành từ nhận thức về điều kiện, năng lực của bản thân cũng như những diễn biến của
tình hình kinh tế quốc tế, trong nước, ngành nghề và các doanh nghiệp khác cùng loại,
sự tác động của các yếu tố kinh tế xã hội trong tương lai. Vì vây, để có những quyết
định phù hợp và tổ chức thực hiện hợp lý, đáp ứng mục tiêu mong muốn của các đối
tương quan tâm cần thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai. Đó chính
là chức năng dự doán tài chính doanh nghiệp.
Qua việc phân tích tình hình tài chính công ty sẽ xem xét chiến lược kinh doanh
của mình đề ra có đúng đắn, phù hợp với nền kinh tế không, có điểm nào sai, thiếu sót
cần điều chỉnh lại không. Các lĩnh vực đầu tư mà công ty chọn lựa có thích hợp với xu
thế phát triển chung của nền kinh tế không, công ty có cần thay đổi định hướng đầu tư
hay không hay phải tiếp tục phát triển theo định hướng đã chọn.
- Chức năng điều chỉnh:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế bao gồm nhiều loại khác
nhau, rất đa dạng, phong phú và phức tap, chịu ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân và
nhân tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp. Để kết hợp hài hoà các mối quan hệ,
doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan phải điều chỉnh các mối quan hệ và nghiệp
vụ kinh tế nội sinh. Muốn vậy cần nhận thức rõ nội dung, tính chất, hình thức và xu
hướng phát triển của các quan hệ kinh tế tài chính có liên quan. Phân tích tài chính giúp
doanh nghiệp nhận thức được điều này. Đó là chức năng điều chỉnh của phân tích tài
chính doanh nghiệp.
1.1.4 Quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Quy trình là trình tự các bước công việc để thực hiện một hoặc một số mục tiêu,
quy trình đảm bảo trình tự công việc thực hiện một cách khoa học, có tính kế hoạch,
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mang lại hiệu quả cho công việc thực hiện. Vậy để phân tích tài chính của công ty tài
chính một cách có hiệu quả chúng ta cần phải có một quy trình thực hiện công việc một
cách cụ thể qua các giai đoạn như sau:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh báo cáo tài chính
1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1 Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi phổ biến trong phân tích kinh tế nói
chung, phân tích tài chính nói riêng. Khi sử dụng phương pháp so sánh ta cần chú ý các
vấn đề sau:
• Điều kiện so sánh:
+ Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng
+ Các đại lượng, chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính so sánh được. Đó là sự thống
nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị
đo lường.
• Xác định gốc để so sánh:
Gốc so sánh được xác định tuỳ thuộc vào mục đích của phân tích. Gốc so sánh có
thể xác định tại từng thời điểm, hay trong từng kỳ. Cụ thể:
+ Khi đánh giá xu hướng, tốc độ phát triển của chỉ tiêu phân tích thì gốc so sánh
được xác định là trị số của chỉ tiêu phân tích ở thời điểm trước, một kỳ trước hoặc
hàng loạt kỳ trước.
+ Khi đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra thì gốc so sánh là trị
số kế hoạch của chỉ tiêu phân tích. Ta tiến hành so sánh giữa thực tế với kế hoạch
của chỉ tiêu.
+ Khi xác định vị trí của doanh nghiệp thì gốc so sánh được xác định là giá trị
trung bình của ngành hay chỉ tiêu phân tích của đối thủ cạnh tranh.
• Kỹ thuật so sánh:
Về kỹ thuật so sánh có thể so sánh bằng số tuyệt đối, so sánh bằng số tương đối
hay so sánh bằng số bình quân.
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như tỷ suất
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
sinh lợi tài sản (ROA), tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi
các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Từ đó cho phép phân tích ảnh hưởng của
các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp.
1.3 Nội dung phân tích tài chính
1.3.1 Phân tích các báo cáo tài chính
1.3.1.1 Bảng cân đối kế toán :
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ tài
sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
(cuối ngày của quý, cuối năm). Bảng cân đối kế toán được dùng làm tài liệu chủ yếu khi
phân tích tổng tài sản, nguồn vốn và kết cấu tài sản, nguồn vốn. Nó gồm 2 phần chính:
+ Phần tài sản: bao gồm các chỉ tiêu phản ánh toàn bộ trị giá tài sản hiện có tại 1
thời điểm. Trị giá tài sản hiện có của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tài sản thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp và các loại tài sản đi thuê được sử dụng lâu dài, trị giá của các
khoản nhận ký quỹ, ký cược...
+ Phần nguồn vốn: phần này phản ánh nguồn hình thành nên các loại tài sản của
doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.
• Phân tích cơ cấu tài sản :
Phân tích kết cấu tài sản là đánh giá sự biến động của các bộ phận cấu thành tổng
tài sản của một doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích này là:
- Tìm hiểu sự hợp lý trong phân bổ và sử dụng tài sản, từ đó đề ra các biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản.
- Đánh giá một cách tổng quát quy mô, năng lực và trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
Khi phân tích cần xem xét tỷ suất đầu tư trang thiết bị tài sản cố định và đầu tư dài
hạn. Tỷ suất đầu tư được xác định theo công thức:
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 12
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nợ ngắn hạn:
+ Phải trả
+ Vay ngắn hạn
Vốn dài hạn:
+ Nợ dài hạn
+ Vốn chủ sở hữu
- Đầu tư tài chính ngắn hạn
- Khoản phải thu
- Hàng tồn kho
- Tài sản lưu động khác
- Tài sản cố định
- Đầu tư tài chính dài hạn
- Xây dựng cơ bản dở dang
- Ký quỹ, ký cược dài hạn
• Nếu tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ ngắn hạn:
Hợp lý, doanh nghiệp giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn
hạn, sử dụng đúng mục đích nợ ngắn hạn. Đảm bảo nguyên tắc tài trợ về sự hài hoà kỳ
hạn giữa nguồn vốn và tài sản ngắn hạn.
• Ngược lại nếu tài sản ngắn hạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn:
Doanh nghiệp không giữ vững quan hệ cân đối giữa tài sản ngắn hạn với nợ ngắn
hạn. Xuất hiện dấu hiệu doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn để tài
trợ cho tài sản dài hạn.
Mặc dù nợ ngắn hạn có thể do chiếm dụng hợp pháp hoặc có mức lãi thấp hơn
lãi nợ dài hạn. Tuy nhiên, chu kỳ luân chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán có thể
dẫn đến những vi phạm nguyên tắc tín dụng và một hệ quả tài chính xấu hơn có thể xảy
ra.
• Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn:
Và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn chủ sở hữu thì điều này là hợp lý, doanh
chi phí bình quân, hoặc tỷ trọng phí, theo từng khoản mục hoặc từng thành phần phí
hoặc theo từng đơn vị bộ phận trực thuộc hoặc trung bình toàn doanh nghiệp. Để có thể
nhận định được sự thay đổi chi phí luôn cần đặt chúng trong mối quan hệ với khối
lượng, sản lượng hàng hoá tiêu thụ. Khi so sánh, nếu thay đổi chi phí có xu hướng dẫn
tới làm tăng mức chi phí bình quân hoặc làm tăng tỷ trọng phí thì cần đặt dấu hỏi và
phân tích sâu hơn nguyên nhân kinh tế, kỹ thuật liên quan.
• Phân tích lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận sản
phẩm thặng dư do kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mang lại.
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sản
xuất kinh doanh.
Mục đích của phân tích lợi nhuận là: đánh giá số lượng và chất lượng hoạt động
của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yếu tố sản xuất về tiền vốn, lao động, vật tư...
So sánh lợi nhuận thực hiện, lợi nhuận kế hoạch và lợi nhuận các kỳ trước
(tháng, quý, năm), qua đó thấy được mức độ tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động.
Đánh giá tổng quát về tình hình thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp.
Đồng thời chúng ta cũng cần phải xem xét tỷ trọng về lợi nhuận của từng loại
hoạt động trong tổng lợi nhuận chung của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn vẹn hơn.
• Nội dung phân tích lợi nhuận bao gồm:
Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận của từng bộ phận và của toàn
doanh nghiệp.
Nhận dạng những nguyên nhân, xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến
tình hình biến động lợi nhuận.
Phân tích tình hình lãi suất chung: Tỷ suất lợi nhuận tính trên lãi suất bán ra được
xác định theo công thức:
Tỷ suất lợi nhuận =
Lợi nhuận
Doanh thu
b. Các chỉ số khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán hiện hành =
TSLĐ
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán hiện thời cao tức là khả năng thanh toán nợ đến hạn tốt, kết
luận này không chắc chắn vì nó không tính đến kết cấu của tài sản lưu động, Rõ ràng
nếu doanh nghiệp có nhiều tiền mặt và khoản phải thu sẽ được đánh giá là có khả năng
cao hơn các doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tài sản lưu động – hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Ngay cả khi khả năng thanh toán nhanh rất cao song tỷ trọng khoản phải thu lớn
và khoảng thời gian thu tiền của các khoản phải thu dài doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn
trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn.
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền
Nợ ngắn hạn
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tóm lại khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà cao thì rủi ro thanh toán sẽ
thấp, tuy nhiên lợi nhuận có thể thấp vì khoản phải thu nhiều và hàng tồn kho nhiều.
Khả năng thanh toán mà thấp thì rủi ro thanh toán cao, xong lợi nhuận có thể
cao vì tài sản lưu động sử dụng có hiệu quả, nguồn vốn đầu tư vào tài sản lưu động nhỏ,
ROA và ROE có thể tăng.
c. Chỉ số khả năng thanh toán lãi vay:
Khả năng thanh toán lãi vay =
EBIT
Lãi vay
- Chỉ số này cho biết một đồng lãi vay đến hạn được che chở bởi nhiều đồng lợi
nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT).
- Lãi vay là một trong các nghĩa vụ ngắn hạn rất quan trọng của doanh nghiệp.
doanh thu?
a. Vòng quay tổng tài sản
Một đồng đầu tư vào tài sản góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TTS =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
- Đánh giá tổng hợp khả năng quản lý tài sản cố định và tài sản lưu động của
doanh nghiệp.
- Vòng quay tổng tài sản cao chứng tỏ các tài sản của doanh nghiệp có chất lượng
cao, được tận dụng đầy đủ không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của
quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vòng quay tổng tài sản cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao.
- Vòng quay tổng tài sản thấp là do yếu kém trong quản lý tài sản cố định, quản lý
tiền mặt, quản lý khoản phải thu, chính sách bán hàng, quản lý vật tư, quản lý sản xuất,
quản lý bán hàng.
b. Vòng quay tài sản cố định (TSCĐ):
Một đồng đầu tư vào tài sản cố định góp phần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu?
Vòng quay TSCĐ = Doanh thu thuần
TSCĐ bình quân
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Vòng quay TSCĐ càng cao chứng tỏ tài sản cố định có chất lượng cao, được
tận dụng đầy đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất.
- Vòng quay TSCĐ cao là có cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí sản xuất.
- Vòng quay TSCĐ cao là một điều kiện quan trọng để sử dụng tốt tài sản lưu
động.
- Vòng quay TSCĐ thấp là do nhiều TSCĐ không hoạt động, chất lượng tài sản
kém, hoặc không hoạt động hết công suất.
c. Vòng quay tài sản lưu động (TSLĐ):
tăng tốc độ doanh thu lớn hơn tốc độ tăng khoản phải thu. Nếu vận động đúng, chính
sách bán chịu là một công cụ tốt để mở rộng thị phần và để tăng doanh thu.
- Kì thu nợ dài có thể do yếu kém trong việc thu hồi khoản phải thu, doanh nghiệp
bị chiếm dụng vốn, khả năng sinh lời thấp.
- Kì thu nợ ngắn có thể do khả năng thu hồi khoản phải thu tốt, doanh nghiệp ít bị
chiếm dụng vốn, lợi nhuận có thể cao.
- Kì thu nợ ngắn có thể do chính sách bán chịu quá chặt chẽ, dẫn tới đánh mất cơ
hội bán hàng và cơ hội mở rộng sản xuất kinh doanh.
ii. Phân tích khả năng sinh lời
Khả năng sinh lời phản ánh năng lực kinh doanh, là điều kiện tiền đề cho tương
lai, cho phép doanh nghiệp đánh giá được tình trạng tiềm năng tăng trưởng. Qua phân
tích giúp doanh nghiệp điều khiển lại, cơ cấu lại cơ cấu tài chính và hoạch định chiến
lược ngăn ngừa rủi ro ở mức tốt nhất, cũng như hướng tăng trưởng trong tương lai.
a. Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (lợi nhuận biên) ROS:
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 21
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ROS =
LN sau thuế
Doanh thu thuần
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chỉ số này cho biết trong một trăm đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lãi cho chủ
sở hữu.
b. Phân tích tỷ suất sinh lợi tài sản, ROA:
ROA =
LN sau thuế
Tổng tài sản bình quân
- Chỉ số này cho biết một trăm đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp tạo ra bao
nhiêu đồng lãi cho chủ sở hữu.
c. Phân tích tỷ suất thu hồi vốn chủ sở hữu, ROE:
ROE =
LN sau thuế
ROE =
LN sauthuế
=
LN sau thuê
x
Doanh thu thuần
x
Tổng tài sản bq
Vốn chủ sở hữu bq Doanh thu thuần Tổng tài sản bq Vốn chủ sở hữu bq
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hình1.1 : Sơ đồ phân tích DU PON
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 24
Tài sản / Vốn CSH
Tỷ suất thu hồi vốn góp ROE
Tỷ suất sinh lợi tài sản ROA
Lợi nhuận biên
Vòng quay
Tổng tài sản
x
Lãi ròng Doanh thu
x
:
Doanh thu Tổng tài sản
:
Doanh thu
Tổng chi phí
-
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Các chi phí
Công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt được thành lập ngày 18/12/1988 theo giấy
phép số 3904GP/TLDN của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội cầp và được sở Kế
hoạch va Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đăng ký kinh doanh số 070431 vào ngày
24/12/1998. Công ty co trụ sở tại số 47 Hàng Đào, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà
Nội.
Do yêu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, để thuận tiện cho hoạt động quản
lý ngày 18/12/2002 công ty đã chuyển trụ sở về Km 2.5 đường Phùng Hưng, xã Kiến
Hưng, Thành phố Hà Đông và được sở Kế hoạch va Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp giấy đăng
ký kinh doanh số 030200446.
Công ty TNHH Thương Mại Đà Lạt là một doanh nghiệp tư nhân, hạch toán kinh
tế độc lập và có tư cách pháp nhân đầy đủ. Tuy là một công ty nhỏ nhưng công ty
TNHH Thương Mại Đà Lạt đã kiếm cho mình một chỗ đứng vững chắc trên thị trường
với phương châm luôn đảm bảo đúng chất lượng sản phẩm và hoàn thành đúng kế
hoạch tiến độ theo các đơn đặt hàng của khách hàng. Công ty cũng đã mạnh dạn đầu tư
vào trang thiết bị máy móc tiên tiến, hiện đại, không ngừng tìm tòi các giải pháp nâng
cao năng suất lao động, tiết kiệm nhân lực và hạ giá thành sản phẩm. Công ty luôn chú
trọng đến việc bồi dưỡng cho cán bộ, công nhân viên nâng cao nghiệp vụ và tay nghề.
Vương Thị Hương – TCKT – K49 Page 25