Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đông Á - Pdf 10

Báo cáo tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế quốc tế hoá và hội nhập kinh tế trên phạm vi toàn cầu là xu thế
có tính quy luật tất yếu. Trước tác động của nó nhiều doanh nghiệp ra đời và
suy vong. Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trường tạo ra môi trường
cạnh tranh hết sức gay gắt buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
bền vững phải đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường, không
những sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng ngày càng cao mà còn phải
tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Sản phẩm có chất lượng tốt, giá
thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu thụ tăng
nhanh vòng quay vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích
luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho công nhân viên.
Để đạt được điều đó thì điều đầu tiên là các doanh nghiệp phải quản lý
chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua
bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho
các nhà quản lý, lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá được tình hình sử
dụng lao động, vật tư, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí,
tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành như thế nào… Từ đó đề ra các
biện pháp hữu hiệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và
đề ra các quyết định phù hợp cho sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quản trị
doanh nghiệp. Chính vì vậy mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một yêu cầu cấp thiết và luôn là
một trong những vấn đề thời sự được các doanh nghiệp quan tâm.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Đông Á, được sự quan tâm
hướng dẫn tận tình của cô giáo Bùi Thu Thuỷ và các cô chú trong Công ty
Đông Á em lựa chọn đề tài:
"Kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại Công ty Đông Á"
1
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài và phân tán…
Do vậy, trước khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải qua các khâu
từ dự án đến dự toán công trình. Trong suốt quá trình xây lắp phải lấy giá dự
toán làm thước đo kể cả về mặt giá trị lẫn kỹ thuật.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ
ngay theo giá dự toán hay giá thoả thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu), do vậy
tính toán chất lượng hàng hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bố trên nhiều vùng
lãnh thổ, còn các điều kiện sản xuất như máy móc, lao động, vật tư… đều
phải chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp, đặc điểm này đòi hỏi công
tác sản xuất có tính lưu động cao và thiếu ổn định, đồng thời gây nhiều khó
3
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
khăn phức tạp cho công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lượng công trình phải
đảm bảo. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải được tổ chức tốt, cho
chất lượng sản phẩm đạt như dự toán thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao
công trình, ghi nhận doanh thu và hồi vốn.
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp
Hoạt động xây lắp được diễn ra dưới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn
định, doanh nghiệp cần lựa chọn phương án tổ chức thi công thích hợp (khoán
thi công…)
Chu kỳ sản xuất kéo dài, do vậy tổ chức sản xuất hợp đồng, đẩy nhanh
tiến độ thi công là điều kiện quan trọng để tránh những tổn thất rủi ro và ứ
đọng vốn trong đầu tư kinh doanh.
Sản xuất xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của
điều kiện tự nhiên. Do vậy, sản xuất kinh doanh xây lắp rất dễ xảy ra các

1. Chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh sản xuất cơ bản
1.1. Khái niệm và bản chất
Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, doanh nghiệp xây lắp xây
dựng muốn tiến hành hoạt động sản xuất ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu phải
có ba yếu tố cơ bản đó là:
- TLLĐ (nhà xưởng, máy móc, thiết bị và những TSCĐ khác)
- Đối tượng LĐ (NVL, Nhiên liệu…)
- Sức lao động (Lao động của con người)
Các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành nên ba loại
chi phí tương ứng. Đó là chi phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đối
tượng lao động và chi phí về sức lao động. Trong điều kiện về sản xuất hàng
hoá, các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất.
Như vậy, chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ
bản là toàn bộ chi phí về lao động và lao động vật hoá phát sinh trong quá
trình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.
1.2. Phân loại chi phí
5
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
1.2.1. Phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí và quá trình sản
xuất
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất có thể phân thành 2 loại là chi
phí trực tiếp và chi phí gián tiếp. Trong đó:
- Chi phí trực tiếp: là chi phí có liên quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm. Những chi phí này có thể cho từng công trình, hạng mục
công trình độc lập (CFNVLTT, CFNCTT).
- Chi phí gián tiếp: là những chi phí cho hoạt động tổ chức phục vụ
quản lý, do đó không tác động trực tiếp cho từng đối tượng cụ thể. Chi phí
gián tiếp là chi phí có liên quan về quản lý của doanh nghiệp như trả lương
cho bộ máy doanh nghiệp, khấu hao TSCĐ phục vụ cho quản lý doanh

lắp. Sản phẩm xây lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có
thiết kế và dự toán riêng, có thể là hạng mục công trình toàn bộ, giá thành
hạng mục công trình hoặc công trình toàn bộ là giá thành sản phẩm và sản
phẩm xây lắp.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất
lượng hoạt động sản xuất, quản lý của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các loại
vật tư, tài sản trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật
mà doanh nghiệp thực hiện nhằm đạt mục đích sản xuất ra khối lượng sản
phẩm nhiều nhất với mức chi phí thấp nhất. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ
để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp.
2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Căn cứ vào cơ sở tính số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành:
giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
- Giá thành dự toán (Zdt) là tổng số chi phí dự toán, để hình thành khối
lượng công trình được xác định theo định mức và theo khung giá quy định áp
dụng theo từng vùng lãnh thổ, từng địa phương do cấp trên có thẩm quyền
ban hành:
Zdt = Giá trị dự toán của công trình - Lợi nhuận định mức
7
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
Trong đó:
+ Giá trị dự toán của công trình là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các
doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế toán sản xuất của đơn vị. Đồng thời cũng
làm căn cứ để các cơ quan quản lý Nhà nước giám sát hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp xây lắp. Đây là chi phí cho công tác xây dựng,
lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt các máy móc thiết bị, nó bao gồm các CFTT,
CFC và lợi nhuận định mức.

Do đặc điểm của đơn vị kinh doanh xây lắp XDCB thì thời gian sản
xuất sản phẩm kéo dài, khối lượng sản phẩm lớn nên để tiện cho việc theo dõi
những chi phí phát sinh ta phân chia giá thành làm 2 loại: giá thành hoàn
chỉnh và giá thành không hoàn chỉnh.
8
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
- Giá thành hoàn chỉnh: là giá thành của những công trình, hạng mục
công trình đã hoàn chỉnh đảm bảo kỹ thuật chất lượng, đúng thiết kế và hợp
đồng bàn giao, được bên chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- Giá thành không hoàn chỉnh: phản ánh giá thành của một khối lượng
công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất định cho phép kiểm kê kịp
thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích hợp ở những giai đoạn
sau, phát hiện những gây tăng giảm chi phí.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ bản
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt của một quá
trình. Trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thàn thể hiện mặt
kết quả sản xuất. Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của các lao động sống và
lao động vật hoá. Như vậy, về bản chất chi phí và giá thành là giống nhau
nhưng xét về mặt khác, chúng lại không có sự thống nhất với nhau.
- Về lượng: trong giá thành bao gồm cả chi phí phát sinh ở kỳ trước và
loại trừ chi phí ở kỳ này chuyển sang giá thành kỳ sau.
- Về thời gian: trong giá thành, các khoản chi phí phát sinh ở kỳ trước
lại được tính vào giá thành kỳ này, có những chi phí ở kỳ này nhưng không
được tính vào giá thành kỳ này mà chuyển sang kỳ sau. Giá thành sản phẩm
xây lắp xây lắp và chi phí chỉ thống nhất về lượng trong trường hợp đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là một công trình, hạng
mục công trình được hoàn thiện trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối
lượng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau.

nhau của xây dựng, nhu cầu công nhân khác nhau, nhu cầu xây dựng cơ bản
không như nhau. Thông qua chỉ tiêu giá thành ta có thể xác định được kết quả
của quá trình sản xuất kinh doanh, thúc đẩy sự sáng tạo, tìm tòi phương án
giải quyết công việc có hiệu quả.
4.2. Nhiệm vụ và yêu cầu
Yêu cầu:
10
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
- Phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình sản xuất. Tính toán chính xác, phân bổ kịp thời giá thành xây lắp
theo đối tượng tính giá thành.
- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối
tượng tập hợp chi phí, áp dụng phương pháp tính giá thành thích hợp
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về chi phí vật liệu, lao động
sử dụng máy, kiểm tra dự toán chi phí gián tiếp, phát hiện kịp thời các khoản
mục chi phí chênh lệch ngoài định mức, ngoài kế hoạch, đề ra các biện pháp
ngăn ngừa kịp thời.
- Kiểm tra thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng
hạng mục công trình, vạch ra các khả năng tiềm tàng và đề ra các biện pháp
hạ giá thành sản phẩm.
- Thông qua ghi chép, phản ánh tính toán để đánh giá có hiệu quả sản
xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí
và lập giá thành theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên.
Với các yêu cầu trên, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là:
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phương
pháp tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp.
- Xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính
giá thành thích hợp.

hợp cho từng đôit ượng giá thành thực tế của khối lượng công tác xây lắp
hoàn thành là toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lượng công
trình xây lắp đó.
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất
Đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất gồm các
bước:
- Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng
công trình hạng mục công trình
12
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh
phụ có liên quan trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở
khối lượng lao vụ phục vụ.
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình
có liên quan theo tiêu thức phù hợp.
- Bước 4: Xác định chi phí DDCK: từ đó tính giá thành sản phẩm hoàn
thành
3. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi 1 cách
thường xuyên, liên tục tình hình biến động tăng, giảm của các loại hàng tồn
kho và các loại tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cách
thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên
các loại tài khoản tương ứng mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối
kỳ trên cơ sở kiểm tra cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế và lượng xuất
dùng cho sản xuất kinh doanh và mục đích khác.
3.1. Tài khoản sử dụng
Để theo dõi tình hình chi phí công trình thi công theo phương pháp kê
khai thường xuyên, kế toán trong các đơn vị xây lắp thường dùng những TK

TK 623 có các TK cấp hai sau: - TK 6231: CPNC
- TK 6232: CPVL
- TK 6233: CPDCSX
- TK 6234: CP khấu hao MTC
- TK 6237: CP doạ mua ngoài
- TK 6238: CP bằng tiền khác
- TK 627 "CP sản xuất chung"
TK này dùng để tập hợp chi phí sản xuất của đội, công trình xây dựng
gồm lương nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương cho
công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng MTC và nhân viên quản lý
đội, KH TSCĐ.
14
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
Bên Nợ: Tập hợp các CPSX chung trong kỳ.
Bên Có: kết chuyển CPSX chung vào TK 154
TK 627 được mở cho từng đối tượng, từng hoạt động, từng phân xưởng,
từng bộ phận cuối kỳ TK này không có số dư.
- TK 154 "CPSX KDDD"
TK dùng để hạch toán, tập hợp CPSXKD phục vụ cho việc tính giá
thành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ doanh nghiệp
xây lắp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên không hạch toán vào TK
154 những chi phí sau: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi
phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường, chi phí sự nghiệp. TK 154 được
hạch toán chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và có 4 TK cấp
2 sau:
- TK 1541: xây lắp
- TK 1542: sản phẩm khác
- TK 1543: Dịch vụ
- TK 1544: Chi hpí bảo hành xây lắp

Báo cáo tốt nghiệp
3.2.3. Hạch toán khoản mục chi phí máy thi công
SƠ ĐỒ 1.3: HẠCH TOÁN CHI PHÍ MÁY THI CÔNG
TK 152, 153,142,111,112
TK 621
TK 154
TK 623
Xuất NVL phục vụ MTC
Kết chuyển CP NVL
Chi phí MTC
TK 334,338
Lương công nhân điều khiển MTC
TK 622
Kết chuyển CP NC
TK 214
Khẩu hao
TK 627
Kết chuyển chi phí
TK 338,152,153
Chi phí chung
TK 133
Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
17
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
3.2.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung
18
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp

và người giao thầu.
=
CP thực tế
KL XL DD ĐK
+
CP thực tế KL
XLDD trong kỳ
x
CP KL XL
DDCK theo dự
toán
CP KLXL hoàn
thành trong kỳ
theo dự toán
+
CP KL XL DD
cuối kỳ theo dự
toán
2. Tính giá thành cho sản phẩm hoàn thành trong doanh nghiệp
2.1. Đối tượng và kỳ tính giá thành:
- Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành thường trùng với đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất. Đó là từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn
thành.
- Kỳ tính giá thành
Là mốc thời gian bộ phận kế toán giá thành phải tổng hợp số liệu để
tính giá thành.
2.2. Phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phương pháp sử dụng
số liệu chi phí sản xuất đẫ tập hợp trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá

thực hiện trên TK 154 "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang". Trên tài khoản
này, các chi phí được phản ánh, hạch toán theo từng đối tượng tập hợp chi phí
là công trình hay hạng mục công trình. Ngoài ra, toàn bộ giá thành sản phẩm
hoàn thành bàn giao trong kỳ được phản ánh trên TK 632 "giá vốn hàng bán".
= + -
21
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1.5: HẠCH TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM (THEO PHƯƠNG PHÁP KÊ KHAI THƯỜNG XUYÊN)
4. Tổ chức hệ thống chi tiết, tổng hợp hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Có những hình thức sổ kế toán như: nhật ký sổ cái, nhật ký chung
chứng từ ghi sổ, nhật ký chứng từ hạch toán chi phí sản xuất. Tuỳ thuộc vào
mô hình tổ chức kinh doanh, trình độ quản lý và kế toán mà có thể lựa chọn
một trong các hình thức sổ trên.
Nếu doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, có nhu cầu phân công lao
động kế toán, trình độ quản lý và kế toán không cao, kết hợp cả lao động kế
22
Dương Tường Vân - 34- K5
TK 911TK 154TK 154TK 621
Kết chuyển … sảnKết chuyển giá
thành
Kết chuyển chi phí
NVL
TK 622
Kết chuyển chi phí
công
TK 623
Kết chuyển chi phí sử

sản phẩm
Ghi chú
Ghi cuối tháng
23
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
Quan hệ đối chiếu
24
Dương Tường Vân - 34- K5
Báo cáo tốt nghiệp
SƠ ĐỒ 1.7: HẠCH TOÁN CHI PHÍ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ SỔ CÁI
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
25
Dương Tường Vân - 34- K5
Thẻ tính
giá thành
sản phẩm
Sổ chi
SXKD TK
154 (631)
Sổ chi SXKD
TK
621,TK622
Báo cáo
kế toán
Nhật ký
Sổ cái


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status