199 Kế toán hạch toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Trường Thành - Pdf 20

lời mở đầu
Xu thế quốc tế hoá và hội nhập kinh tế trên phạm vi toàn cầu là xu thế có tính
quy luật tất yếu. Trớc tác động của nó nhiều doanh nghiệp ra đời và suy vong. Đặc
biệt trong điều kiện nền kinh tế thị trờng tạo ra môi trờng cạnh tranh hết sức gay gắt
buộc các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững phải đáp ứng đợc nhu cầu
ngày càng cao của thị trờng, không những sản xuất ra những sản phẩm có chất lợng
ngày càng cao mà còn phải tìm mọi biện pháp để hạ giá thành sản phẩm. Sản phẩm
có chất lợng tốt, giá thành hạ sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tiêu
thụ tăng nhanh vòng quay vốn và đem lại ngày càng nhiều lợi nhuận, từ đó tăng tích
luỹ cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho công nhân viên.
Để đạt đợc điều đó thì điều đầu tiên là các doanh nghiệp phải quản lý
chặt chẽ chi phí sản xuất, tính toán chính xác giá thành sản phẩm thông qua
bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Thông
tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản lý,
lãnh đạo doanh nghiệp phân tích đánh giá đợc tình hình sử dụng lao động, vật
t, tiền vốn có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện
kế hoạch giá thành nh thế nào... Từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm hạ
thấp chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và đề ra các quyết định phù hợp
cho sự phát triển kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Chính vì vậy
mà việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm là một yêu cầu thiết yếu và luôn là một trong những vấn đề thời sự
đợc các doanh nghiệp quan tâm.
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Trờng Thành, đợc sự hớng dẫn tận tình
của thầy giáo TS. Nguyễn Thế Khải và các cô chú trong Công ty Trờng Thành em
lựa chọn đề tài:
kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại Công ty Trờng Thành
1
Nội dung của luận văn gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về công tác hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh

kể cả về mặt giá trị lẫn kỹ thuật.
- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà đợc tiêu thụ ngay
theo giá dự toán hay giá thỏa thuận với chủ đầu t (giá đấu thầu), do vậy tính toán
chất lợng hàng hóa của sản phẩm xây lắp không đợc thể hiện rõ.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất và phân bố trên nhiều vùng lãnh
thổ, còn các điều kiện sản xuất nh máy móc, lao động, vật t, đều phải chuyển
theo địa điểm của công trình xây lắp. đặc điểm này đòi hỏi công tác sản xuất có
tính lu động cao và thiếu ổn định, đồng thời gây nhiều khó khăn phức tạp cho
công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lợng công trình phải đảm
bảo. Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt, cho chất lợng
sản phẩm đạt nh dự toán thiết kế, tạo điều kiện cho việc bàn giao công trình, ghi
nhận doanh thu và hồi vốn.
3
2. Đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp
Hoạt động xây lắp đợc diễn ra diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn
định, luôn biến đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công. Do vậy, doanh nghiệp
cần lựa chọn phơng án tổ chức thi công thích hợp (khoán thi công )
Chu kỳ sản xuất kéo dài, do vậy tổ chức sản xuất hợp lý, đẩy nhanh tiến độ
thi công là điều kiện quan trọng để tránh những tổn thất rủi ro và ứ đọng vốn
trong đầu t kinh doanh.
Sản xuất xây lắp phải diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hởng lớn của điều kiện
tự nhiên. Do vậy, sản xuất kinh doanh xây lắp rất dễ xảy ra các khoản thiệt hại.
3. Đặc điểm công tác kế toán trong đơn vị kinh doanh xây lắp
Những đặc điểm của sản phẩm xây lắp, đặc điểm tổ chức sản xuất xây lắp
nói trên phần nào chi phối công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp nói
chung và kế toán trong chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng.
Kế toán chi phí nhất thiết phải đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí, do
đối tợng hạch toán chi phí có thể là các hạng mục công trình, các giai đoạn của
hạng mục công trình hoặc các nhóm các hạng mục công trình cụ thể, nhằm thờng

này đợc biểu hiện dới dạng giá trị gọi là chi phí sản xuất.
Nh vậy, chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ bản là
toàn bộ chi phí về lao động và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất
và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp.
Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi
tiêu. Chi phí là khái niệm có phạm vi rộng hơn chi tiêu. Khái niệm chi phí gắn
liền với kỳ hạch toán, là những chi phí về lao động sống và lao động vật hóa có
liên quan đến khối lợng sản xuất trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong
kỳ hạch toán nó không đồng nhất hoàn toàn với chỉ tiêu.
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp, bất kể nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu có thể là chi phí nếu nh khi
mua nguyên vật liệu sử dụng ngay vào sản xuất kinh doanh nhng sẽ là không phải
là chi phí nếu mua về nhập kho cha sử dụng ngay trong kỳ.
Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn tại và
sản xuất của doanh nghiệp nhng để phục vụ cho quản lý và hạch toán, chi phí sản
xuất phải đợc tính toán, tập hợp theo từng kỳ tính toán, tập hợp theo từng thời kỳ
hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báo cáo. Trong đơn vị xây lắp ,
chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại có tính chất kinh tế, công dụng khác nhau và
yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau. Việc quản lý chi phí sản xuất
5
không chỉ căn cứ vào số liệu tổng số chi phí sản xuất mà phải theo dõi, dựa vào số
liệu của từng loại chi phí.
1.2- Phân loại chi phí.
Trong quá trình sản xuất, việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố chi phí
là hết sức quan trọng. Khi các kế hoạch của doanh nghiệp đặt ra không đợc thực
hiện triệt để hoặc khi doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả sử dụng của vốn đầu
t thì quản trị doanh nghiệp cần phải xác định đợc bộ phận nào không hiệu quả, bộ
phận nào cần mở rộng quy mô để có kế hoạch thu hẹp chi phí hay tăng cờng các
khoản chi phí này. Nh vậy, để quản lý tốt, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, yêu
cầu khách quan đặt ra là phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng theo những

phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt
chi phí nội dung kinh tế nh thế nào.
Đối tợng hạch toán chi phí của đơn vị xây lắp có thể là các hạng mục công
trình, các giai đoạn công việc của hạng mục công trình. Phơng pháp lập dự toán
xây dựng cơ bản, dự toán đợc lập theo từng hạng mục công trình, hạng mục chi
phí. Vì vậy, trong đơn vị xây lắp chủ yếu sử dụng phân loại chi phí theo khoản
mục. Theo cách phân loại này, chi phí bao gồm những khoản mục sau:
Theo cách phân loại này mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhau của
chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tợng gánh chịu chi phí. Đồng
thời là điều kiện để xác định mức độ ảnh hởng của các nhân tố khác nhau vào giá
thành sản phẩm, phục vụ công tác kế hoạch hóa và tính giá thành sản phẩm.
Ngoài ra, trong các doanh nghiệp xây dựng còn phát sinh các khoản chi phí
thuộc sản xuất kinh doanh phụ, các chi phí thuộc quỹ xí nghiệp và các nguồn kinh
phí khác nhau. Các chi phí này sẽ đợc tập hợp lại và phục vụ cho đối tợng nào,
mục đích nào sẽ đợc phân bổ cho đối tợng đó, mục đích đó.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp, phơng pháp lập dự toán trong
xây dựng cơ bản là dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây lắp nên phơng pháp
phân loại đợc sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp.
2. Giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ bản.
2.1- Khái niệm và bản chất:
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Chi phí sản xuất chỉ là một mặt thể hiện sự hao
phí, để đánh giá đợc chất lợng sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp chi phí
bỏ ra phải đợc xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất. Quan hệ
so sánh này hình thành nên khái niệm giá thành sản phẩm.
7
Theo quan điểm kế toán Việt Nam hiện nay, giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên
quan đến khối lợng công tác, sản phẩm và lao vụ nhất định đã hoàn thành.
Theo hệ thống kế toán Pháp ban hành vào năm 1982, giá thành đợc bao gồm:

dt
): Là tổng số chi phí dự toán, để hình thành khối l-
ợng xây lắp công trình, đợc xác định theo định mức và theo khung giá quy định áp
dụng theo từng vùng lãnh thổ, từng địa phơng do cấp có thẩm quyền ban hành.
Z
dt
= Giá trị dự toán của công trình Lợi nhuận định mức
Trong đó:
+ Giá trị dự toán của công trình là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh
nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất của đơn vị. Đồng thời cũng làm căn cứ
để các cơ quan quản lý nhà nớc giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp xây lắp. Đây là chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các cấu kiện,
lắp đặt các máy móc thiết bị, nó bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung và
lợi nhuận định mức.
+ Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội do
ngành xây dựng cơ bản tạo ra.
- Giá thành kế hoạch(Z
kh
): Là giá thành xác định xuất phát từ những điều
kiện cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, đơn
giá áp dụng trong đơn vị. Z
kh
sản phẩm xây lắp đợc lập dựa vào chi phí nội bộ của
doanh nghiệp xây lắp, về nguyên tắc định mức nội bộ phải tiên tiến hơn định mức
dự toán. Nó là cơ sở để phấn đấu hạ thấp giá thành sản phẩm xây lắp trong giai
đoạn kế hoạch, phản ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp. Z
kh
đợc xác
định nh sau:
Z

Z
kh
cho phép ta đánh giá tiến bộ hay sự non yếu của doanh nghiệp xây lắp trong
điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất, trình độ tổ chức quản lý bản thân của nó.
2.2.2- Căn cứ vào phạm vi tính giá thành.
9
Do dặc điểm của đơn vị kinh doanh xây lắp xây dựng cơ bản thì thời gian sản
xuất sản phẩm kéo dài, khối lợng sản phẩm lớn nên để tiện cho việc theo dõi
những chi phí phát sinh ta phân chia giá thành làm hai loại: giá thành hoàn chỉnh
và giá thành không hoàn chỉnh.
- Giá thành hoàn chỉnh: Là giá thành của những công trình, hạng mục công
trình đã hoàn chỉnh đảm bảo kỹ thuật chất lợng, đúng thiết kế và hợp đồng bàn
giao, đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho
phép chúng ta đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất thi
công trọn vẹn một công trình, hạng mục công trình nhng lại không đáp ứng kịp
thời các số liệu cần thiết cho việc quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
trong suốt quá trình thi công công trình. Do vậy, để đáp ứng yêu cầu quản lý và
đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời, đòi hỏi phải xác định giá thành xây lắp thực tế.
- Giá thành không hoàn chỉnh (giá thành công tác xây lắp thực tế): Phản
ánh giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất
định cho phép kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho thích
hợp ở những giai đoạn sau, phát hiện nguyên nhân gây tăng giảm chi phí, tuy
nhiên chỉ tiêu này phản ánh lại không toàn diện, chính xác giá thành toàn bộ công
trình, hạng mục công trình.
Ngoài ra trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
- Giá đấu thầu xây lắp: Là giá do chủ đầu t đa ra để các doanh nghiệp căn
cứ vào đó tính giá thành của mình (còn gọi là giá dự thầu công tác xây lắp). Về
nguyên tắc giá đấu thầu xây lắp chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá dự toán. Nh vậy,
chủ đầu t mới tiết kiệm đợc vốn, hạ thấp các chi phí lao động xã hội góp phần
thúc đẩy tăng năng suất lao động xã hội.

dang cuối
kỳ

=

+

+
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong đơn vị kinh
doanh xây lắp xây dựng cơ bản:
Hoạt động kinh doanh xây lắp là sự thống nhất hai mặt của một quá trình.
Trong đó chi phí thể hiện mặt hao phí sản xuất và giá thành thể hiện mặt kết quả
sản xuất . Chúng đều là biểu hiện bằng tiền của các lao động sống và lao động vật
hóa. Nh vậy, về bản chất chi phí và giá thành là giống nhau nhng xét về mặt khác,
chúng lại không có sự thống nhất với nhau.
- Về lợng: Trong giá thành bao gồm cả chi phí phát sinh ở kỳ trớc và loại
trừ chi phí ở kỳ này chuyển sang giá thành kỳ sau.
- Về thời gian: Trong giá thành, các khoản chi phí phát sinh ở kỳ trớc lại đ-
ợc tính vào giá thành kỳ này, có những chi phí ở kỳ này nhng không đợc tính vào
giá thành kỳ này mà chuyển sang kỳ sau. Giá thành sản phẩm xây lắp và chi phí
sản xuất chỉ thống nhất về lợng trong trờng hơp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tợng tính giá thành là một công trình, hạng mục công trình đựơc hoàn thiện
trong kỳ tính giá thành hoặc giá trị khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
bằng nhau.
- Có thể phản ánh mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm qua sơ
đồ sau:
Qua sơ đồ này ta thấy: AC = AB + BD CD
Hay:
Để phản ánh đợc mối quan hệ giữa chi phí và giá thành đòi hỏi phải hạch
toán chi phí sản xuất đầy đủ và chi tiết đồng thời còn vận dụng các phơng pháp kỹ

chi phí chênh lệch ngoài định mức, ngoài kế hoạch, đề ra các biện pháp ngăn ngừa
kịp thời.
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành theo từng khoản mục chi phí, theo từng
hạng mục công trình, vạch ra các khả năng tiềm tàng và đề ra các biện pháp hạ giá
thành sản phẩm.
12
- Thông qua ghi chép, phản ánh tính toán để đánh giá có hiệu quả sản xuất
kinh doanh của từng doanh nghiệp. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí và lập
giá thành theo quy định của cơ quan chủ quản cấp trên.
- Với các yêu cầu trên, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp
tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất thích hợp
- Xác định đúng đối tợng tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá
thành thích hợp.
- Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp. Quy định trình tự công việc, phân bổ chi phí cho từng đối tợng, từng sản
phẩm chi tiết.
III. Hạch toán chi phí sản xuất trong đơn vị kinh doanh xây dựng
cơ bản.
1. Đối tợng và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
1.1- Đối tợng và căn cứ xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà chi phí cần tập hợp
nhằm phục vụ cho việc thông tin kiểm tra chi phí và tính giá thành sản phẩm .
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất cần thiết cho công tác hạch
toán kế toán chi phí sản xuất sao cho phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động
sản xuất, đặc điểm quy trình sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí của
doanh nghiệp. Từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản và
mở sổ chi tiết đều phải theo đúng đối tợng kế toán chi phí đã xác định.
Việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trong ngành sản xuất nói

khoản chi phí đó đợc phân chia theo tổng số khoản mục tính giá thành. Giá thành
thực tế của đối tợng đó chính là tổng số chi phí đợc tập hợp cho từng đối tợng kể
từ khi khởi công đến hoàn thành.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng: Chi phí phát
sinh hàng tháng sẽ đợc phân loại theo đơn đặt hàng riêng biệt. Khi đơn đặt hàng
hoàn thành thì tổng chi phí đợc tập hợp theo đơn đặt hàng đó chính là giá thành
thực tế. Phơng pháp này đợc sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối t-
ợng tập hợp chi phí là đơn đặt hàng riêng biệt.
- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công (công trình, đội
thi công). Theo phơng pháp này các chi phí phát sinh đợc tập hợp theo từng đơn vị
thi công công trình.Trong từng đơn vị đó, chi phí lại đợc tập hợp theo từng đối t-
ợng chịu phí nh hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình. Trên thực tế có
14
những chi phí phát sinh liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình, do
vậy cần phải phân bổ chi phí theo tiêu thức thích hợp (phơng pháp phân bổ trực
tiếp hoặc gián tiếp).
- Phơng pháp tập hợp chi phí theo khối lợng công việc hoàn thành. theo ph-
ơng pháp này, toàn bộ chi phí phát sinh trong thời kỳ nhất định đợc tập hợp cho
đối tợng chịu phí. Giá thành thực tế của khối lợng công tác xây lắp hoàn thành là
toàn bộ chi phí bỏ ra trong giai đoạn thi công khối lợng công tác xây lắp đó
2. Trình tự hạch toán chi phí sản xuất .
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp XDCB bao gồm nhiều loạivà có nội dung
tính chất khác nhau, phơng pháp hạch toán chi phí cũng khác nhau, cho nên việc
tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp phải đợc tiến hành theo một trình tự
hợp lý có khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác kịp
thời đợc
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các công việc nhằm tập hợp chi
phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành công trình đợc kịp thời theo tính
chất và đặc điểm của từng ngành.
Đối với ngành xây dựng cơ bản việc tập hợp chi phí sản xuất gồm các bớc

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu, vật liệu sử dụng
trực tiếp cho hoạt động xây, lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch
vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp.
- TK622 Chi phí nhân công trực tiếp :
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí lao động
trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh
nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng công việc.
Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về lơng và các
khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý, nhân viên văn phòng, của bộ máy
quản lý doanh nghiệp hoặc của bộ phận bán hàng. Riêng đối với hoạt động xây
lắp không hạch toán vào tài khoản này khoản tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn tính trên quỹ lơng nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp.
- Tài khoản 623 Chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công
phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình. Tài khoản này chỉ sử dụng để
hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trờng hợp doanh nghiệp xây
lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công,
vừa kết hợp bằng máy.
16
Đối vối những doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn bằng
máy thì không sử dụng TK623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí trực tiếp
vào các tài TK621, TK622, TK627.
Không hạch toán vào tài TK623 khoản trích BHXH, BHYT, kinh phí công
đoàn tính trên lợng công nhân sử dụng máy thi công.
TK623 có các tài khoản cấp hai sau:
- TK6231: chi phí nhân công.
- TK6232: chi phí vật liệu.
- TK6233: chi phí dụng cụ sản xuất.
- TK6234: chi phí khấu hao máy thi công.

tùng lao động khác cần thiết để tạo nên sản phẩm. Chi phí nguyên vật liệu
không bao gồm các chi phí đã tính vào máy thi công hoặc đã tính vào chi phí sản
xuất chung. Giá trị thực tế đợc hạch toán vào khoản mục này ngoài giá trị thực tế
còn có cả chi phí thu mua vận chuyển từ nơi mua về nơi nhập kho vật liệu hoặc
xuất thẳng đến nơi công trình.
Trong XDCB cũng nh các ngành khác vật liệu sử dụng cho công trình, hạng
mục công trình nào đợc tập hợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
trên cơ sở các chứng từ gốc và số lợng thực tế đã sử dụng. Trờng hợp vật liệu liên
quan đến nhiều đối tợng tập hợp chi phí không thể tổ chức kế toán riêng đợc thì
phải áp dụng phơng pháp phân bổ để phân bổ chi phí cho các đối tợng liên quan
theo các tiêu thức thích hợp.
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tợng
=
Tiêu thức phân bổ của
từng đối tợng
x
Tỉ lệ (hệ số)
phân bổ
Tỷ lệ (hệ số)
phân bố
=
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng
Khi mua nguyên vật liệu về có thể đợc nhập kho hoặc có thể xuất thẳng ra
công trình. Trờng hợp thi công nhận vật t từ kho vật t của doanh nghiệp thì căn cứ
vào nhu cầu sản xuất thi công, định mức tiêu hao vật liệu các đơn vị sẽ xin lĩnh
vật t sử dụng sau khi đợc các cấp phòng ban liên quan xét duyệt, phàng cung ứng
vật t làm phiếu xuất kho cho đơn vị sử dụng.
Khi xuất vật liệu thủ kho sẽ ghi sổ thực xuất của cột trên phiếu xuất. Sau mỗi

nhân điều khiển và phục vụ máy thi công, tiền lơng công nhân xây lắp và vận
chuyển ngoài cự ly thi công không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ tính
trên quỹ lơng công nhân trực tiếp sản xuất.
Hạch toán thời gian lao động: Việc hạch toán thời gian lao động đợc tiến
hành theo từng loại công nhân viên, theo từng công việc đợc giao và cho từng đối
tợng hạch toán chi phí và tính giá thành.
19
TK622 TK154
Tiền lương phải trả CNV Kết chuyển chi phí NC
trực tiếp
TK111,112,334
TK141
Duyệt tạm ứng lương đội nhận
ơng
khoán, quyết toán lương tạm
ứng cho đội
Theo dõi thời gian lao động đợc tiến hành trên bảng chấm công. Các chứng
từ sau khi đợc kiểm ta xác nhận ở đội sản xuất, các phòng ban liên quan đợc
chuyển về phòng kế toán. Kế toán tiền lơng lấy đây làm cơ sở tính lơng theo dõi
trên tài khoản chi phí liên quan.
- Hạch toán khối lợng giao khoán: chứng từ ban đầu sử dụng để hạch toán
là: Hợp đồng giao khoán. Hợp đồng giao khoán đợc ký trong từng công việc,
theo hạng mục công trình hoàn thành và đợc xác nhân kết quả rồi chuyển về
phòng kế toán làm căn cứ tính lơng.
- Tính lơng, trả lơng và tổng hợp phân bổ tiền lơng: Hàng tháng, căn cứ vào
bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ có liên quan khác để làm
chứng từ thanh toán lơng và kiểm tra việc trả lơng cho cán bộ công nhân viên.
Bảng thanh toán lơng đợc lập hàng tháng theo từng đội sản xuất, bộ phận thi công
và các phòng ban. Việc tổng hợp phân bổ lơng vào các tài khoản chi phí vào các
đối tợng để đợc trên Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội. Nội dung hạch

thi công. Có thể tổ chức đội máy hoặc giao máy thi công chuyên thực hiện các
khối lợng thi công bằng máy hoặc giao máy thi công cho các đối tợng xây lắp
hoặc đi làm thuê ngoài máy thi công.
- Trờng hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng và phân cấp hạch toán
cho đội máy và tổ chức hạch toán kế toán riêng:
Trờng hợp này máy thi công thuộc tài sản của bản thân doanh nghiệp, doanh
nghiệp có thể tổ chức đội, tổ chức thi công cơ giới chuyên trách thi công, khối l-
ợng xây lắp bằng máy trực tiếp thuộc doanh nghiệp, công trờng hoặc đội xây lắp.
Hạch toán chi phí sử dụng máy trong trờng hợp này phản ánh toàn bộ chi phí máy
phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công. Hoạt động của đội thi công cơ
giới chuyên trách có thể là đơn vị hạch toán nội bộ. Nếu đơn vị này có tính toán
lãi, lỗ riêng thì có thể tiến hành phơng thức bán lao vụ cho các bộ phận thi công
khác của doanh nghiệp.
21
Hạch toán chi phí sử dụng máy và tính giá thành ca máy thực hiện trên
TK154, căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội
bộ) cung cấp cho các đối tợng xây lắp (công trình, hạng mục công trình); tuỳ theo
phơng thức tổ chức công tác hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công và
đơn vị xây, lắp công trình. Trình tự hạch toán cụ thể nh sau:
22
TK152,153,142,111,112
TK154 MTC TK623
Chi phí MTC
TK621
TK622
TK627
TK133
Xuất NVL phục vụ MTC
TK334,338
TK214

TK133
Thuế GTGT đầu vào
thuê ngoài
được khấu trừ
lệ dịnh mức về chi phí quản lý xe máy). Đơn vị cũng tự hạch toán chi phí sử dụng
máy.
+ Trờng hợp thuê máy theo khối lợng công việc. Bên thuê máy chỉ phải trả
tiền cho bên cho thuê theo đơn giá thỏa thuận với công việc đã hoàn thành. Nội
dung hạch toán phản ánh theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.5: Hạch toán chi phí máy thi công
(Trờng hợp đơn vị thuê máy)
3.2.4- Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là những khoản mục chi phí trực tiếp phục vụ cho sản
xuất của đội công trình xây dựng nhng không đợc tính trực tiếp cho từng đối tợng
cụ thể. Chi phí này bao gồm lơng nhân viên quản lý đội và các khoản trích theo l-
ơng của nhân viên quản lý đội cùng với các khoản mục chi phí khác. Những chi
phí khác thờng không xác định đợc và có những chi phí không lờng trớc đợc nh
chi phí tát nớc, vét bùn, chi phí điện nớc cho thi công .Khi phát sinh các chi phí
này kế toán sẽ hạch toán vào TK1627 Chi phí sản xuất chung.
Nếu chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tợng thì cuối kỳ hạch
toán cần phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tợng. Việc phân bổ chi phí
này có thể dựa vào tiền lơng của công nhân xây lắp hoặc có thể dựa vào chi phí
máy thi công. Tuỳ theo điều kiện sản xuất đặc thù của mình mà doanh nghiệp có
thể lựa chon các biện pháp phân bổ khác nhau. Nội dung hạch toán đợc hạch toán
qua sơ đồ 1.6.
24
TK152,153,141,142 TK627
TK154
Xuất kho NVL, CCDC
TK334,338

Trích đoạn Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. tại Công ty Trờng Thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status