CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
1
PHẦN I : DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT AXIT XÍ NGHIỆP
AXIT SỐ 2
1 . Dây chuyền sản xuất axit sunfuaric xí nghiệp axit số 2
+ các công đoạn chính trong dây chuyền sản xuất axit :
- Công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh
- Công đoạn đốt lưu huỳnh
- Cộng đoạn nồi hơi nhiệt thừa
- Công đoạn tiếp xúc
- Công đoạn hấp thụ , sấy
1
. CÔNG ĐOẠN HOÁ LỎNG LƯU HUỲNH :
a ) Mô tả công nghệ :
Lưu huỳnh rắn từ kho theo băng tải cấp vào bể hoá lỏng lưu huỳnh 106
. Bể hoá lỏng gồm 6 cụm trao đổi nhiệt ống xoắn . Hơi nước có áp xuất
6KT/cm
2
, nhiệt độ 160
0
C
đưa vào các cụm trao đổi nhiệt . Lưu huỳnh đưa vào gia nhiệt nóng chảy đến
nhiệt độ 140
0
C ÷150
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
2
c ) Các điểm đo và vị trí đặt :
Dòng tải các động cơ công đoạn hoá lỏng lưu huỳnh
Điểm đo
M - 104 M - 107 M - 110A M-110 B M - 115 M-119 Vị trí đo
điều
khiển
băng tải
cấp liệu
rắn
Điều
khiển
khuấy
thùng
106
Điều
chỉnh
C )
LI-106
( mm)
TI-108
(
0
C )
LI-108
(mm)
TI-109
(
0
C )
LI-109
(mm)
TI-111
(
0
C )
LI-111
(mm)
Vị
trí
đo
Nhiệt
độ S
lỏng
thùng
106
111
2 . CÔNG ĐOẠN LÒ ĐỐT LƯU HUỲNH :
a ) Mô tả công nghệ :
Bơm M-110A , M-110B bơm lưu huỳnh lỏng vào vòi phun ở đầu lò đốt ,
cùng chứa với không khí được cấp vào lò bằng quạt thổi có lưu lượng
33.500 ÷ 34.000 Nm
3
/ h
Dầu DO được chứa thùng 206 , 2 động cơ M-206A , M-206B có nhiệm
vụ bơm dầu DO vào lò đốt để đốt nóng lớp gạch vỏ lò đốt từ 700 ÷ 800
0
C , ở
nhiệt độ này lưu huỳnh tự cháy thành khí SO
2
và phát sinh nhiệt
Nhiệt độ hỗn hợp khí SO
2
ra khỏi lò đốt có nhiệt độ 900 ÷ 1025
0
C , hàm
lượng SO
2
từ 9 ÷ 10 % sang nồi hơi thu nhiệt 208
b ) Các thông số kỹ thuật liên quan :
- Nhiệt độ lớp gạch vỏ lò đốt : 700 ÷ 800
0
C
- Nhiệt độ hỗn hợp khí ra lò đốt : 900 ÷ 1025
độ S
lỏng
thùng
113
Mức
S
lỏng
thùng
113
Điều
khiển
lưu
lượng
S tới lò
đốt
Nhiệt
độ S
lỏng
tới lò
đốt
Nhiệt
độ
không
khí
khô tới
lò đốt
Lưu
lượng
không
khí
khí SO
2
tới tháp
tiếp xúc
Điều khiển
nồng độ
SO
2
tới
tháp tiếp
xúc
3 . CÔNG ĐOẠN NỒI HƠI NHIỆT THỪA :
a ) Mô tả công nghệ :
Nước mềm đưa đến bình khử khí và được hâm nóng ở nhiệt độ 105
0
C
được cấp vào nồi hơi để làm nguội hỗn hợp khí từ 900 ÷ 1025
0
C xuống còn
350
0
C .
Dung dịch Na
3
PO
4
từ thùng chứa được bơm M-215 bơm vào nồi hơi
cùng với nước mềm để duy trì độ PH trong nước cấp nồi hơi từ 9 ÷ 9,5
- Nhiệt độ hơi ra giảm áp : 225
0
C
- áp suất sau nồi hơi : 2,5 Mpa
- Nhiệt độ sau giảm áp : 160
0
C
- áp suất sau giảm áp : 0,6 Mpa
- áp suất nước cấp vào nồi hơi : 2,7 Mpa
- Lưu lượng nước cấp vào nồi hơi : 13,7 m
3
/h
- Nồng độ SO
2
trước khi vào tiếp xúc : 9 ÷ 10 %
c ) Các điểm đo và vị trí đặt : Bộ phận nồi hơi Bình khử khí
Điểm
đo
TI-208
(
0
C)
PIC209
(kg/cm
2
hơi
trong
nồi
Điều
khiển
mức
nước
trong
nồi hơi
Điều
khiển áp
suất sau
giảm áp
Nhiệt
độ
trong
bình
khử
khí
Điều
khiển
áp suất
trong
bình
khử
khí
Điều
khiển
mức
nước
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
5
thành SO
3
, hỗn hợp khí ra khỏi lớp 1 đạt mức chuyển hoá 72.0 % và nhiệt
độ 575
0
C được đưa sang trao đổi nhiệt 305 , qua bộ điều khiển nhiệt độ TIC-
306A để đạt nhiệt độ 470
0
C đưa vào lớp tiếp xúc 2 .
Để tăng diện tích bề mặt tiếp xúc , hỗn họp khí SO
2
- SO
3
được đưa qua
lớp sành sứ rồi đưa vào lớp tiếp xúc 2 . Do nhiệt độ của phản ứng liên tục ,
hỗn hợp khí ra khỏi lớp tiếp xúc 2 có nhiệt độ 535
0
C , mức chuyển hoá 93,0
% rồi đưa vào trao đổi nhiệt 305 . Sau trao đổi nhiệt 305 hỗn hợp khí có
nhiệt độ 492
0
C được đưa vào lớp tiếp xúc 3 . Tại đây phản ứng chuyển hoá
tiếp tục từ SO
2
∗Tháp tiếp xúc 306 :
- Lưu lượng hỗn hợp khí 9 ÷ 10 % SO
2
: 39 000 m
3
/h
- Áp suất vào tiếp xúc : 1645 mmH
2
O
- Áp suất sau tiếp xúc 1 : 1047 mmH
2
O
- Áp suất sau tiếp xúc 2 : 965 mmH
2
O
- Áp suất sau tiếp xúc 3 : 856 mmH
2
O
- Áp suất sau tiếp xúc 4 : 392 mmH
2
O
- Áp suất sau tiếp xúc 5 : 364 mmH
2
O
Lớp xúc tác Nhiệt độ khí vào
(
0
C )
Nhiệt độ khí ra
- áp suất vào lọc gió : 1780 mmH
2
O
- áp suất vào lọc gió : 1645 mmH
2
O
c) Các điểm đo và vị trí đặt : Tháp tiếp xúc 204
Điểm
đo
TI
306-1A
TI
306-1B
TI
306-1C
TI
306-2B
TI
306-2C
TIC
306-2A
Vị trí
đo
Nhiệt độ
SO
nhiệt độ
SO
2
vào
lớp tiếp
xúc 1
Tháp tiếp xúc 204
Điểm
đo
TI
306-3A
TI
306-3B
TI
306-4A
TI
306-4B
TI
306-5A
TI
306-5B
Vị trí
đo
Nhiệt độ
SO
2
vào
lớp tiếp
ralớp tiếp
xúc 5
Dòng tải động cơ
Điểm đo M-301-1 M-301-2 M-307 M-308 M-309
Vị trí đo Động cơ
máy nén
số 1
Động cơ
máy nén
số 2
Điều
chỉnh quạt
làm nguội
SO
3
số 1
Điều
chỉnh quạt
làm nguội
SO
3
số 2
Điều chỉnh
quạt làm
nguội SO
3
số 3
- Nước làm lạnh của axit của dàn làm lạnh và trao đổi nhiệt được thu
trong máy thông qua đầu đo PH rồi thải ra mương thải
∗ Công đoạn sấy không khí :
Không khí ngoài trời qua máy nén không khí được thổi vào tháp sấy 3 có
nồng độ axit 98,3% được bơm hút qua thiết bị làm lạnh tưới vào tháp
Trong tháp sẩyra quá trình hấp thụ hơi nước , không khí sau tháp hấp thụ
có độ ẩm < 0,015 % đi sang bộ phận lò đốt lưu huỳnh
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
12
(t
1
t
2
) = e
1
(t
1
) - e
2
(t
2
) (mV)
Khi nhiệt độ tăng thì sức điện động E
12
(t
1
t
2
) cũng tăng theo quan hệ hàm
∗ Cách đo cặp pin nhiệt sử dụng cầu đo cân bằng ( Weatstone ) và nguồn cấp
một chiều
- Giá trị của hiệu điện thế tiếp xúc phụ thuộc vào :
+ Cấu tạo bản chất của 2 thanh kim loại ( hợp kim ) hay còn gọi là điện
trở suất
+ Nhiệt độ môi trường cần đo
+ Phạm vi đo của cặp điện trở
STT Loại pin nhiệt Ký hiệu Khoảng đo
1 Plantin - Plantin Rôđi
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
9
+ Vỏ bảo vệ của các cặp nhiệt điện thường làm bằng hợp kim chịu được
nhiệt độ cao có độ bền cơ học khi nhiệt độ thay đổi . Cách ly với điện cực và
vỏ bảo vệ là chuỗi các ống xử lý nhiệt
+ Cặp nhiệt điện thường được nối với dây bù nhiệt để kéo đầu tự do đi xa
giữ cho nhiệt
độ đầu tự do cố định để tránh sai số khi đo
+ Cặp nhiệt điện áp dụng cho nhiều đầu đo :
- Tín hiệu đầu vào của cặp nhiệt điện là mV . Các đồng hồ đo được lập
trình theo tín hiệu mV
+ Đồng hồ đo chỉ thị bằng kim ghi lại các giá trị đo trên băng giấy theo
thời gian
- Đồng hồ KCΠ
2
, KCΠ
3
+ Đồng hồ chỉ thị theo nhiệt độ điện tử thông qua 6 kênh ghi lại giá trị đo
trên băng giấy
- KE71 ; MR1000 ; HONEY WELL …
2 . Đo bằng nhiệt điện trở ( sensor cảm biến nhiệt ) :
Có 2 loại điện trở :
- Nhiệt điện trở dây dẫn
- Nhiệt điện trở bán dẫn
C
t : nhiệt độ
A,B : hằng số
Nhược điểm của điện trở Platin là đặc tính phi tuyến
- Nhiệt điện trở đồng ( Cu ) : CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
10
Phương trình đặc trưng có dạng :
R
t
= R
0
( 1 + αt )
R
0
: điện trở ở 0
0
C
t : nhiệt độ
α : hệ số nhiệt độ
- Nhiệt điện trở Niken :
Khoảng đo : 0 ÷ 300
0
C
Vỏ bảo vệ của nhiệt điện trở thường làm bằng hợp chất phi kim được đặt
trong ống sứ chịu nhiệt
1. kim loại đồng
2. Kim loại In-van
3. Kim chỉ thị
4. lò xo phản hồi
∗ Cấu tạo :
Gồm 2 thanh kim loại có độ giản nở khác nhau được ghép sát với nhau
+ Một thanh có hệ số giãn nở lớn như đồng , nhôm , than
+ Thanh có hệ số giãn nở ít như In-van
Khi dặt trong môi trường có nhiệt độ một đầu cố đinh dặt trong môi
trường đó nhi
ệt độ đầu của thanh tự do có hệ số giãn nở lớn bị cong lên tác
động trực tiếp lên đòn bẩy làm cho kim quay chỉ thị cho ta giá trị cần đo
∗ Tính năng : CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
11
+ Chỉ thị giá trị đo tại chỗ
+ Khoảng đo tuỳ thuộc cấp độ của đồng hồ
B - MỘT SỐPHƯƠNG PHÁP ĐO ÁP SUẤT - ĐỒNG HỒ ĐO ÁP SUẤT :
1 . Đo áp suất bằng thuỷ tĩnh :
= 10000 mmH
2
O
1 mmH
2
O = 1/13,6 mmHg
2 . Đồng hồ đo áp suất kiểu Mano mater :
1. ống dẫn áp CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
12
2. lò xo hình bầu dục
3. Cơ cấu chuyển động
δ : Khoảng cách giữa 2 bản cực
Tụ điện bao gồm :
+ Bản cực dương của tụ điện là một màng kim loại phẳng có thể dịch
chuyển được , có nếp quấn có khả năng chịu uốn dưới tác dụng của áp suất
+ Màng được chế t
ạo bằng các mác thép cacbon khác nhau
+ Bản cực âm được giữ cố định được cách ly với lớp vỏ bằng thạch anh
+ Dung môi giữa 2 bản cực tụ điện là dầu Slicion
Khi có áp suất tác dụng lên màng làm bản cực động của tụ điện dịch
chuyển dẫn đến thay đổi khoảng cách giữa 2 bản cực của tụ . Khi đó giá trị
điện dung C phụ thuộc vào độ di chuyể
n δ của màng
C =
δδ
ε
Δ+
×
S
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
13
Δδ : Khoảng cách dịch chuyển cuả màng khi có áp suất P tác dụng với
sự thay đổi khoảng cách giữa 2 bản cực
ε = const , s =const ta có độ nhạy của chuyển đổi điện dung :
Trong sơ đồ cầu đo bằng phương pháp so sánh , ta có :
R
1
, R
2
: Điện trở thuần
R
N
, C
N
:
C
X
: Điện dung cần đo
Khi áp suất P = 0 , C
X
= const khi đó cầu ở vị trí cân bằng )
1
độ nhạy của nó giảm đi
+ Chuyển đổi điện dung có thể chia làm 2 nhóm :
- Chuyển đổi máy phát
- Chuyển đổi các thông số : là sụ thay đổi các đại lượng làm cho giá
trị điện dung C thay đổi giá trị
C - ĐO CHÊNH ÁP BẰNG BỘ BIẾN TRUYỀN :
Bộ biến truyền đo chênh áp làm việc theo nguyên lý như 2 tụ điện mắc
nối tiếp . Trong đó màng kim loại trong bộ biến truyền đóng vai trò như một
bản cực dương của tụ điện
Khi hai tụ điện mắc nối tiếp , ta có :
C = K.
21
21
CC
CC
+
−
+ Tại vị trí hai áp suất P
1
,P
2
= 0 hoặc P
1
= P
2
thì ứng với điện dung C = 0
Khi đó : Giá trị của tụ điện C tỷ lệ nghịch với khoảng cách giưa 2 bản cực
của một tụ điện
Nguồn cấp 220 VAC . Tín hiệu ra : 4 ÷ 20 mA chỉ thị bằng điện tử số
E - ĐO LƯU LƯỢNG VÀ ĐỒNG HỒ ĐO LƯU LƯỢNG :
1 . Đồng hồ đo lưu lượng bằng Rota meter :
Dùng Rota meter đo lưu lượng chất hay chất khí làm cách xác định lưu
lượng nhờ cách xác định vận tốc trung bình của dòng chảy gây nên
Phao ở trạng thái cân bằng :
ρ . g . V + C
x
. ρ . S . U
2
/ 2 = ρ
0
. g .V
V, ρ
0
: thể tích và khối lượng riêng của phao
U, ρ : vận tốc , khối lượng riêng của chất lưu
C
x
, S : hệ số lực cản , diện tích của hình
chiếu của phao trên mặt phẳng vuông góc với vận tốc U
g : gia tốc trọng trường
Lưu lượng dòng chảy Q :
Q = K .h
Đọc h ⇒ Q
Dụng cụ đo chỉ là một phao bhẹ hình côn cong . Khi chất lỏng , chất khí
tương ứng với mức đo trong ống 2 . Đo nước bằng phao :
Đo mức băng phao được so sánh quả đối trọng gắn với lắp hệ thống tiếp
điểm điện
Một phao chìm được cấu tạo bởi một hình trụ được thả chìm trong chất
lỏng , độ cao của phao bằng độ cao cực đại của chất lỏng có trong bình . Van
chìm được gắn bởi một cảm biến đo lực chịu tác động của mộ
t lực phụ thuộc
vào chiều cao H của chất lỏng :
F = P - ρ . g . s . H
ρ. g.s .H : Lực đẩy acsimet tác động lên diện
tích của phao nằm trong chất lỏng
S : Diện tích của phao
H : chiều cao của phao chìm trong chất lỏng
ρ : Tỉ trọng chất lỏng ( kg/cm
3
)
g : Gia tốc trọng trường , g = 9,81 m/s
Đo mức bằng chuyển dịch cân bằng điện đẩy giữa phao và đòn bẩy
∗ Ứng dụng đồng hồ đo :
Bộ biến truyền : LD/HLD 134
Tín hiệu ra : 4 ÷ 20 mA
Nguồn cung cấp : 20 VDC
Chỉ thị mức nước bằng tỷ số : 0 ÷ 100 %
3 . Đo mức nước bằng chênh áp :
LÂM THAO
17
Từ đó ta có công thức :
ΔH =
max
max
H
P
P
×
Δ
Sự chênh lệch áp suất ΔP tác động làm dịch chuyển màng xiphông làm
bằng kim loại được gắn với phần tử nhạy chuyển đổi áp suất hay cảm biến
điện dung sang tín hiệu điện
∗ Ứng dụng đồng hồ đo :
Bộ biến truyền đo mức theo % : EJA , 1151DP
Nguồn cung cấp : 24 VDC
Tín hiệu ra của bộ biến truyền : 4 ÷ 20 mA
Đi kèm bộ chuyển đổ
i tín hiệu S901D , bộ phận chuyển đổi tín hiệu
SDBS 140A được đưa đến đồng hồ chỉ thị
4 . Đo mức nước bằng phương pháp thổi khí nén liên tục :
+ Nguồn cấp khí nén 3 ÷ 5 KT/cm
3
qua van giảm áp xuống còn 1,4
KT/cm
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
18
Nguồn nuôi khí nén P = 1,4 KT/cm
3
cấp cho bộ khuyếch đại truyền dẫn
tín hiệu được đi xa
Tương ứng khe hở của kim phun và tấm chắn là tín hiệu khí nén chuẩn
0,2 ÷ 1 KT/cm
3
được đưa đến đồng hồ thứ cấp
+ Sử dụng các loại đồng hồ :
Sơ cấp : MC
Thứ cấp : ΠB4 , ΠB10
Chỉ thị giá trị đo và khi lại giá trị đo trên băng giấy theo thời gian
5 . Đo mức bằng biến truyền điện dung :
Đo mức bằng điện dựa trên cơ sở thay đổi bề mặt diện tích tiếp xúc của
chất điện môi với 2 điện cực đo
Giá trị điện dung phụ thuộc :
+ Hằng số đo dẫn điện của chất đo và độ cảm nhận đầu đo của mỗi chất
+ Phụ thuộc vào diện tích bề m
ặt chất đo
Đối với điện dung hình trụ :
C =
BA
kX
/.lg
64,0
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
19
Đo độ PH ⇔ lg ( H
+
)
Đầu đo PH cấu tạo gồm có 2 diện cực :
+ Điện cực so sánh : là một bình thuỷ tinh có thành mỏng ( chứa N
a
) .
Khi nhúng vào dung dịch đó , các iôn từ bình thuỷ tinh đi vào dung dịch ,
còn các iôn H
+
từ dung dịch chiếm vào chỗ chúng
Để lấy điện thế ở bên trong điện cực thuỷ tinh còn có điện cực Ag
2
Cl
2
và
dung dịch PH mẫu
+ Điện cực đo : là một ống thuỷ tinh có chứa dung dịch bão hoà khó tan
Hg
2
Cl
2
. Dung dịch bão hoà KCl ( hoá điện ly ) để giảm điện thế khuyếch
tán
Do trên dung dịch KCl điện thế khuyếch tán có trị số nhỏ sức điện động
được sinh ra ở 2 đầu cực đo : điện cực đo và điện cực so sánh
n tỷ số ghi lại trên băng giấy
+ Điện cực đo : Colepamer , Prominent , Antymon …
+ Bộ biến đổi sơ cấp : PH 693 , HANA
+ Chỉ thị tự ghi DICKASONN
G - ĐO NỒNG ĐỘ VÀ ĐỒNG HỒ ĐO NỒNG ĐỘ :
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
20
1 . Đo nồng độ axit bằng cách đo độ dẫn :
Dựa vào hiện tượng phân li xảy ra khi hoà tan dung dịch vào nước , phân
tử của các chất này sẽ phân ly thành các ion điện tích dương ( cation ) và các
ion điện tích âm ( anion ) tạo thành dung dịch dẫn điện
Sự chuyển dịch của các hạt mang điện trong chất điện ly hoặc giữa các
chất điện ly với các điện cực chỉ xảy dưới dạng chuyển động của các iôn
hoặc tách iôn trên các
điện cực
Nồng độ dung dịch càng lớn thì điện dẫn càng giảm
+ Điện dẫn của dung dịch nước γ = 0
+ Điện dẫn của dung dịch bất kỳ
γ = λ . f . C = λ . a
C : nồng độ tương đương hay nồng độ phân tử ( gammol/lit
)
f : Hệ số hoạt động của dung dịch (giảm khi nồng độ tăng)
λ : H
ệ số điện dẫn tương đương
+ 95 ÷ 99 % H
2
SO
4
thì nồng độ mẫu là 98,3 %
Dùng điện trở Pt 1000 Ω dặt chế độ tự động bù nhiệt giảm sai số cho
phép đo
∗ Ứng dụng đồng hồ đo :
Điện cực đo nồng độ axit bằng điện dẫn :
Cảm biến : SC402G điền đầy dung dịch KCl
Đồng hồ đo nồng độ axit : bộ biến truyền EXA ISC 402 G
+ Tín hi
ệu ra : 4 ÷ 20 mA
+ Nguồn cấp : 220 VDC
+ Chỉ thị bằng điện tử số đơn vị đo ms/cm
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
21
2 . ĐO NỒNG ĐỘ BẰNG TIA HỒNG NGOẠI :
Dựa trên cơ sở sự hấp thụ nhiệt độ của tia hồng ngoại ở bước sóng nhất
định đối với chất khí . Khí CO
2
hấp thụ tia hồng ngoại ở bước sóng 0,47 μm
. Sự hấp thụ càng nhiều nồng độ khí càng tăng
Cấu tạo bởi 2 buồng khí (1) và (2)
+ Buồng (1) chứa CO
CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
22PHẦN 4 : NẮM VỮNG CÁC SỰ CỐ , NGUYÊN NHÂN , BIỆN PHÁP
KHẮC PHỤC VỚI CÁC THIẾT BỊ ĐO HIỆN DÙNG TRONG CÔNG TY
1 . NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ CỐ THIẾT BỊ :
-
Do con người vận hành công nghệ
+ Đối với môi trường đo có nhiệt độ cao : điểm đo ta dùng ống bảo vệ 2
lớp ống thép trắng tránh nhiệt đọ trực tiếp vào điểm đo
+ Đối với môi trường đo nhiệt độ cao và ăn mòn SO
2
, SO
3
dùng ống bảo
vệ 2 lớp ống thép trắng . Ví dụ nhiệt độ trong lò đốt axit , nhiệt độ các lớp
tiếp xúc , nhiệt độ hấp thụ hay trên các đường ống axit
+ Đối với các axit có nồng độ loãng sự ăn mòn cao dùng vật liệu chì để
bọc điểm đo hoặc để tránh sự thay đổi dòng chảy hoặc nhiệt độ thay đổi CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
23
+ Đối với đồng hồ đo lưu lượng axit nguyên nhân phát sinh sai số khi đo
là do SO
3
bám vào 2 điện cực đo
Việc kiểm tra vệ sinh đối với các thiết bị đo phải thường xuyên liên tục
theo chu kỳ , thấy những hiện tượng bất thường trong các khôngết quả đo
cần tiến hành kiểm tra ngay để đảm bảo quá trình sản xuất tránh gây các sự ó
hoặc hỏng hóc cho các thiết bị
+ ở mỗi đồng hồ cần được cài đặt chế độ cả
nh báo bằng tín hiệu đèn , chỉ
thị hoặc hiển thị giá trị {0.00 } khi đường truyền tín hiệu bị ngắt
Ví dụ :
+ Đồng hồ UT350 , UM350 : chế độ đường truyền bị ngắt trên đồng hồ
- Ta cũng làm tương tự như trên nghĩa là đo cực (+) và (-) của hiện
trường rồi đặt đồng hồ đo áp kế (mmH2O) vào các cực giá trị đo áp kể các
cực được tính như sau: CHYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NHÀ MÁY SUPER PHỐT PHÁT
LÂM THAO
24
- Nếu đo lưu lượng :
Q =
4
π
D
2
.W
TB
= ε.
p
g
Δ.
.2
γ
(m
3
/h)
Với:
γ Là tỉ trọng của chất đo (kg/m
3
)
PΔ
H
max
Nếu như sai số cho phép quá lớn cần tháo về hiệu chỉnh cần tránh
Cho quá trình sản xuất.
+ Một số thiết bị trong quá trình làm việc lâu dài thiết bị tại hiện trường
có hiện tượng trôi mất điểm 0. Dẫn đến đồng hồ làm việc không còn chính
xác . Ta cần hiệu chỉnh dịch chuyển điểm 0 sao cho đồng hồ làm việc trong
khoảng tuyến tính. Có vít chỉnh điểm 0 trên thiết b
ị đo hoặc cài đặt lại
khoảng đo sao cho phù hợp với hiện trường đo.
+ Trong quá trình làm việc của bộ biến truyền do tắc các cực(+ và (-)
bởi vậy hiện trường làm cho giá trị đo vượt quágiá trị thang đo [-0,3 - 110%]
của bộ biến truyền. Bộ biến truyền báo lỗi vượt quá giá trị thang đo. Khắc
phục bằng cách thông các cực (+) hoặc cực (-). Đưa điến b
ộ biến truyền .
+ Bộ cảm biến senxơ điện dung được đo mức. Điện cực (-) của cảm
biến được sử dụng vật liệu bằng ống thép trắng hình trụ φ42. Do quá trình đo
mức axit thùng chứa. Trên bề mặt axit có nồng độ loãng sự ăn mòn kim loại
cao dẫn đến thủng điện cực, khắc phục bằng cách thay thế đ
iện cực (-) sao
cho chiều dài thay phải chính xác . 2 . NẮM VỮNG CÁC THIẾT BỊ DÙNG TRONG CÁC THIẾT BỊ ĐO
∗ Vật liệu dùng trong các thiết bị đo nhiệt độ :
Các loại cặp nhiệt :
+ Điện cực đo : thường sử dụng vật liệu Platin - Platin Rôđi , Cromen -
Almen , constantan…
o PH :
- Than điện cực sử dụng thuỷ tinh đặc biệt
- Khoá điện cực sử dụng vật liệu Platin , Graphit
3 . NẮM VỮNG CÁC CHI TIẾT MAU HỎNG TRONG CÁC THIẾT BỊ ĐO MÀ
CÔNG TY ĐANG SỬ DỤNG
Đối với các thiết bị đo nhiệt độ như cặp pin nhiệt , nhiệt biểu , điện trở …
Lớp bảo vệ bên ngoài có ảnh hưởng đến độ bền của thiết bị . Khi các cặp pin
nhiệt và nhiệt biểu điện trở làm việc ở nhiệt độ cao trong môi trường ăn mòn
, thông thường lớp bảo vệ bên ngoài hay bị cháy hoặc ống sứ chịu nhiệt b
ị
nổ ít xảy ra hiện tươngj cháy đứt điện cực bên trong . Nhược điểm trên rất
khó khắc phục , không có thiết bị thay thế nên chỉ thay cái mới
Nếu do các cặp pin nhiệt điện bị đứt điện cực . Việc tạo ra một mối hàn
mới các vật liệu chế tạo ở nhiệt độ cao như Platin là rất khó phải đảm bảo
mối hàn ph
ải làm việc được ở nhiệt độ cao
Đối với các thiết bị đo mức bằng điện dung do hiện tượng ăn mòn điện
cực bên âm bằng thép trắng hay xảy ra trên bề mặt axit thường có nồng độ
loãng , sự ăn mòn càng cao làm thủng ống đo gây ra sai số khi đo