Tài liệu Giáo trình môn Thủy Sinh Thực Vật doc - Pdf 10

Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
ĐẶT VẤN ĐỀ
Con người trong thế kỉ này vẫn không ngừng cho ra đời những công trình nghiên
cứu các loài thực vật, động vật trong tự nhiên nhằm tìm ra những hoạt chất quý
ứng dụng trong y học, để chữa những căn bệnh nguy hiểm như ung thư, bệnh
truyền nhiễm …Bên cạnh đó, tiếp nối những thành công trong những thế kỉ trước,
chúng ta đã tìm ra những nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng từ tự nhiên như các
loại bánh tảo; thực phẩm chức năng …Đồng thời dựa vào thiên nhiên chúng ta
cũng tìm ra nguồn chiết xuất ra chất trong ngành mỹ phẩm.
Spirulina là một trong những loài tảo được nghiên cứu nhiều nhất và cũng đem lại
rất nhiều lợi ích cho con người trong ngành thực phẩm, dược phẩm…Có nhiều
nghiên cứu chứng minh trong spirulina có chứa hoạt chất kháng virus HIV- đây là
căn bệnh thế kỉ, làm đau đầu các nhà khoa học.
Do có nhiều lợi ích, Spirulina nhanh chóng được đưa vào các nghiên cứu cơ bản
để xây dựng những mô hình nuôi trồng tảo, chế biến và chiết xuất nhằm phục vụ
cho con người.
Ở Việt Nam cũng xuất hiện phong trào trồng tảo spirulina. Do đó vấn đề kĩ thuật
cần được nghiên cứu để sản xuất những mẻ tảo Spirulia chất lượng, năng suất
cao…
Nhóm chúng tôi xin giới thiệu về kĩ thuật trồng tảo Spirulina.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 1
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Mục lục Trang
I/ Gioi thiệu tảo spirulina 3
II/ Đặc điểm sinh học của tảo 3
II.1/ Vị trí phân loại, tên gọi 3
II.2/ Môi trường sống 4
II.3/ Phân bố 4
II.4/ Đặc điểm dinh dưỡng 5
II.5/ Đặc điểm sinh trưởng và sinh sản 6
II.6/ Thành phần của tảo Spirulina 7

3
-
và độ kiềm cao (pH từ 8,5 -9,5). Chúng
có những đặc tính ưu việt và giá trị dinh
dưỡng cao.
+ Spirulina xuất hiện cách đây hơn 3 tỷ
năm. Nó là vi khuẩn lam cổ có lịch sử
lâu đời hơn tảo nhân thật hoặc thực vật
bậc cao tới hơn 1 tỷ năm.
+ Hơn 1 ngàn năm trước tổ tiên của
những người Aztect ở Mexico đã biết thu
hái Spirulina từ các hồ kiềm tính, phơi
dưới ánh nắng mặt trời và dùng làm thực
phẩm. Hiện nay tập tính này vẫn phổ
biến trong cộng đồng người Kanembous
ở Chad.
+ Tên gọi Spirulina do nhà tảo học
Deurben (người Đức) đặt năm 1927, dựa
trên hình thái của tảo là dạng sợi xoắn ốc
(spiralis).
+ Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu Spiralina phục vụ cho việc sản
xuất tảo làm thức ăn, dược phẩm, mỹ phẩm cho con người. Từ đó, Spirulina đã
xuát hiện trong khẩu phần ăn trong các chương trình chống suy dinh dưỡng trẻ em.
+ Ở việt nam: tảo spirulina được giáo sư Ripley D.Fox (nhà nghiên cứu và các chế
phẩm của nó tại “Hiệp hội chống suy dinh dưỡng bằng các sản phẩm từ
tảo”(A.C.M.A) tại Pháp) đưa vào Việt Nam từ năm 1985. Trong những năm 1985
– 1995 đã có những nghiên cứu thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học cấp nhà nước
như nghiên cứu của GS.TS. Nguyễn Hữu Thước và cộng sự (Viện công nghệ sinh
học thuộc Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam) với đề tài “Công nghiệp nuôi
trồng và sử dụng tảo Spirulina”. Hay đề tài cấp thành phố của Bác sĩ Nguyễn Thị

nước 10-30 cm(nuôi hồ hở), hoặc có thể trong hồ đáy
sâu 1-1,5 m (sục khí) phải đảm bảo tảo nhận nhận
được ánh sáng.
+ Trôi nổi trong nước và nhu cầu ánh sáng là 2 đặc
điểm ràng buộc lẫn nhau, hỗ trợ nhau, rất quan trọng trong công nghệ nuôi trồng
Spirulina.
II.3/ Phân bố:
+ Spirulina sống trong môi trường ưa kiềm (pH: 8,5-9,5). Trong tự nhiên, chúng
sống trong các hồ, suối khoáng ấp áp.
+ Tảo có phạm vi phân bố rộng:
 Châu Phi: Tchad, Congo, Ethiopia, Kenya, Nam phi, Ai cập,
Tanzania, Zambia.
 Châu Mỹ: Hoa kỳ, Peru, Uruguay, Mexico.
 Châu Á: Ấn độ, Paskistan, Srilanka, Việt nam.
 Châu Âu: Nga, Ukraina, Hungarie…
+ Một loài spirulina có thể xuất hiện ở nhiều quốc gia, có khi những nơi đó cách
nhau tới nữa vòng trái đất như: loài S.platensis. Nguyên nhân có thể là:
 Tự nhiên: một số loài chim ăn tảo spirulina như Phoeniconaiasminor
(ở châu mỹ). Do đó tảo đã bám vào lông vũ loài chim này, rồi dựa vào
sự di cư của chúng để phát tán nòi giống.
 Con người: đem tảo đi sản xuất ở nhiều nơi trên thế giới để phục vụ
cho nhu cầu của con người.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 4
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
II.4/ Đặc điểm dinh dưỡng :
+ Spirulina là vi sinh vật quang dưỡng bắt buộc. Do đó, chúng không thể sống
hoàn toàn không có ánh sáng.
+ Phải đảm bảo các chỉ tiêu ánh sáng, nhiệt độ, pH, điều kiện khuấy trộn…
+ Môi trường dinh dưỡng của spirulina gồm:
+ Các dưỡng chất: môi trường phải đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn: cacbon, nitơ,

2
trong không khí mà sử dụng dưới các dạng:
nitrat (NO
3
-
), NH
3
(thường có trong nước thải Biogas), (NH
4
)
2
SO
4
,
(NH
4
)
2
HPO
4
( có trong phân bón nông nghiệp), (NH
2
)
2
CO. Tuy nhiên khi sử dụng
nguồn nitơ không từ nitrat phải khống chế nồng độ vì dễ suy giảm sinh khối thẫm
chí có thể gây chết tảo.
+ Các chất khoáng cần cung cấp cho môi trường nuôi tảo:
 Photpho vô cơ khoảng 90 – 180 mg/L.
 K

indol acetic acid (AIA), gibberelic acid (GA
3
)…
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng:
Công thức tổng quát của quá trình quang hợp:
CO
2
+ H
2
O CH
2
O + O
2
Hay 6CO
2
+ 6H
2
O C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
Ở spirulina có tới 15 sắc tố có thể tham gia quá trình quang hợp gồm: chlorophyl
(a) phycocyanin, betacaroten và 11 carotenoids khác, ngoài ra còn phycoerythrin.
+ Nhiệt độ tối hảo cho tảo khoảng 30 -35
o
C

trưởng thành và chu kì sinh sản được lập đi lập lại một cách ngẫu nhiên, tạo nên
vòng đời của tảo. Trong thời kì sinh sản tảo spirulina nhạt màu ít sắc tố xanh hơn
bình thường.
Sau đây là vòng đời tảo spirulina:
Rõ ràng vòng đời tảo đơn giản, tương đối ngắn.
Trong điều kiện tối ưu (nuôi trong phòng thí nghiệm) vòng đời khoảng 1 ngày. Ở
điều kiện tự nhiên là khoảng 3 – 5 ngày.
II.6/ Thành phần của tảo Spirulina:
+ Thành phần dinh dưỡng của Spirulina:
Khoảng 9% trọng lượng khô tổng số là các chất khoáng; hydrocarbon chiếm 15%.
Khoảng 6,5% là lipid trong đó bao gồm 2,6% là các acid béo omega-3 và omega-6
chưa bão hòa (và đây là một tỷ lệ rất cao); thêm vào đó tỷ lệ trung bình của beta-
caroten là 0,17% (rất cao) và vitamine B bao gồm 4µg B12 trong khẩu phần 10g
Spirulina cần thiết cho một người trưởng thành trong 1 ngày.
+ Protein trong spirulina:
Phycobiliprotein: phycocyanin và allo phycocyanin. Chúng có tác dụng tăng
cường miễn dịch ở người và động vật; thamgia các phản ứng phát hiện kháng
nguyên đặc hiệu, đánh dấu kháng thể đơn dòng để chuẩn đoán, phát hiện bệnh; hỡ
trợ trị liệu ung thư
Ngoài ra hàm lượng protein cao nên là thức ăn giàu dinh dưỡng giúp:
 Cung cấp chất đạm
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 7
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
 Trị suy dinh dưỡng. Do đó Spirulina xuất hiện trong khẩu phần ăn của
trẻ em suy dinh dưỡng ở Châu phi và nhiều quốc gia.
 Hỗ trợ điều trị suy gan, viêm gan, bệnh lao.
 Cung cấp hàm lượng đạm cao cho các vận động viên, người lao động
cường độ cao và người bệnh.
+ Glucid trong spirulina:
Glucid của spirulina có cấu trúc gần giống với glycogen, nên thích hợp với dinh

Sắc tố phycocyanin: khoảng 10 – 23%.
Hàm lượng các sắc tố trong tảo chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
 Giống tảo.
 Điều kiện nuôi cấy.
 Phương pháp thu hoạch.
 Phương pháp chế biến và bảo quản.
Sắc tố Betacaroten và các carotenoid giúp hoạt tính vitamin A hay tiền vitamin A.
Chúng chống oxy hóa, tăng cường miễn dịch, hỗ trợ trị liệu ung thư, nhiễm trùng.
Ngoài ra betacaroten còn có tác dụng bảo vệ mắt.
Sắc tố Clorophyl khử mùi hôi ở vết thương ở đường tiêu hóa, khử độc ở gan(sắc tố
phycocyanin của tảo cũng giúp bảo vệ gan và thận)
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 8
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Sắc tố Zeaxanthin bảo vệ mắt ở người cao tuổi. Mà nguyên nhân chính gây mù ở
người cao tuổi là do sự thoái hóa hoàn thể (macula degeneration – AMD)
+ Các vitamin:
Ngoài provitamin A, tảo còn chứa 10 vitamin khác như:
 Vitamin B
12
: vết chiếm 0,24 ug/g tảo khô.
 Vitamin E : 15 – 40UG/G, tan trong dầu có tác dụng chống oxy hóa.
 Các vitamin khác như : B
1
(Thiamin), B=2 (Riboflavin), B
3
(Niacine),
B
5
(Dexpanthenol), B
6

trong acid băng => chứa nối hóa học chưa no.
Có 2 phương pháp để khử mùi tanh của spirulina:
 Phương pháp chưng cất (nếu không ảnh hưởng đến chất lượng tảo).
 Thêm những chất thơm che mùi tanh của tảo như: hoa nhài, hoa cam,
vani.
Spirulina cũng mang nhiều đặc điểm khác biệt so với các nguồn thức ăn truyền
thống khác bởi vì:
- Nó có chứa tất cả các loại protein, vitamin, acid béo không bão hòa và muối
khoáng thiết yếu cho nhu cầu dinh dưỡng.
- Nó được sử dụng như loại thực phẩm ăn liền cho người tị nạn.
- Liều lượng cần thiết là một thìa cà phê trong ngày. Thiếu dinh dưỡng thường liên
quan tới sự thiếu calo thông qua việc hấp thụ thực phẩm năng lượng như ngũ cốc,
chất béo và dầu.
-Spirulina có kích thước hiển vi và sinh trưởng trong điều kiện nước hòa tan muối
vô cơ với độ kiềm cao, ở đó vi khuẩn gây bệnh cho người khó phát triển.
- Sợi Spirulina có dạng lò xo không chứa cellulose trong thành tế bào nên rất dễ
dàng cho tiêu hóa.
- Spirulina cũng có tác dụng hiệu qủa chống lại bệnh anemia vì nó có chứa một
hàm lượng sắt lớn. Ngoài ra, chúng còn giết chết nấm gây bệnh Candida albicans,
tăng cường hệ thống miễn dịch,…
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 9
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Hàm lượng protein và thành phần, hàm lượng acid amin của Spirulina
STT Acid amin %
trên protein
S.platensis Spirulina sp S.orovilca S.jeejibai S.maxima S.platensis S.platensis Protein lý
tưởng theo
WHO/FAO
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)
1

Histidine
*Không thiết
yếu
Aspartic acid
Alanine
Cysttine
Glutamic acid
Glycine
Proline
Serine
Tyrosine
Ornitine
Hàm lượng
protein %(trên
bột khô)
6,4
10,4
4,4
2,2
5,4
5,4
0,8
7,5
7,8
1,8
0
0
0,7
0
0

4,16
0
3,49
3,03
1,31
8,96
8,22
0,78
12,52
4,66
4,51
5,01
3,92
0
56,7
5,0
8,33
5,33
1,66
4,0
3,66
0
5,33
7,0
2,33
7,66
7,66
+
13,33
4,33

5,33
1,66
6,72
6,72
1,47
9,68
7,99
1,86
16,59
7,47
1,57
4,91
4,8
0
65,94
3,52
4,78
2,44
2,83
2,83
3,64
0,20
4,42
4,26
2,21
5,59
4,37
1,31
10,29
3,60

khoáng Vĩnh Hảo
0,13
0,10
0,30
0,007
0,04
0,03
0,23
0,42
0,89
0,76
0,31
?
1,54
1,33
1,67
0,18
0,06
0,05
0,027
0,39
0,44
0,40
0,37
0,26
0,003
0,002
0,02
0,002
So sánh công thức chuẩn chế phẩm sinh học và tảo spirulina

Vita.B (mg)
Vita.B
2
(mg)
Vita.B
3
(mg)
Vita.B
6
(mg)
Vita.B
9
(μg)
Vita.B
12
(μg)
Calcium (mg)
Magiesium (mg)
Sắt(Fe
2+
) (mg)
Kẽm( Zn
2+
)(mg)
Iod(μg)
Đồng (Cu
2+
)
Selen
Carbohydrate

0.10mg
0.04mg
18mg
0.3mg
00
0.12mg
+
1.54
0.38
1g/kg trọng lượng cơ thể
1.4 – 1.8mg/1000
200IU/00
60mg/00
1.2 – 1.5mg/35
1.4 -1.7mg/ >23
16 – 18mg > 9
1.6 - 2.1mg/ > 7.4
0.4mg/2.5
3 – 4 μg/1000
1g/10
0.2g/20
18mg/100
10mg/3
0.1-0.15mg/00
2.5mg/5
+
1300 Kcal/0.5
200 Kcal/1.7
2000 – 2500/1.68
Ghi chú

(n =9)
Nghiên chứng
(n =10)
0,17 0,06
0,39 0,05
0,46 0,11
0,67 0,14
0,59 0,12
0,65 0,23
1,36 0,40
1,27 0,34
1,17 0,28
1,35 0,38
0,11 0,20
0,50 0,09
0,45 0,15
0,61 0,16
0,60 0,19
III/ Công nghệ nuôi trồng:
III.1/ Gioi thiệu các hệ thống nuôi tảo spirulina:
Trên thế giới có 2 công nghệ chính để nuôi tảo spirulina
Công nghệ nuôi theo hệ thống hở (Opened ecosystem) (O.E.S)
Công nghệ nuôi theo hệ thống kín (Closed ecosustem) (C.E.S)
III.1.1/ Công nghệ nuôi trồng spirulina theo
hệ thống hở (O.E.S):
Spirulina sống trong môi trường dinh dưỡng
đựng trong bình, chậu, bể… được vận động
bằng khuấy trộn theo kiểu tịnh tiến 2 chiều và
tảo hấp thu ánh sáng mặt trời để phát triển. Kiểu
nuôi này phụ thuộc vào thời tiết cần có giải

- Nhiều trang thiết bị hiện đại giúp quản
lý chủ động tất cả các yếu tố vật lý(ánh
sáng, nhiệt độ…), hóa học (hóa chất
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 12
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
- Cho năng suất thấp hơn hệ thống kín
dùng nuôi trồng tảo), sinh học (kiểm
soát diệt những sinh gây hại cho
spirulina). Tất cả các thông số(nhiệt độ,
ánh sáng, ph…) đều được ấn định tự
động.
- Cho năng suất cao.
III.2/ Hệ thống nuôi tảo hở:
Một số lưu ý khi chuẩn bị nuôi tảo:
 Tìm hiểu về thị trường tiêu thụ.
 Hệ thống giao thông từ nơi nơi nuôi tảo đến các nhà máy chiến biến
tảo phải thuận lợi. Tìm được thỏa thuận giữa người nuôi tảo và nhà
chế biến tảo.
 Chuẩn bị nguyên vật liệu xây dựng ao, bể nuôi, hệ thống khuấy nước.
 Chuẩn bị nguồn giống tảo spirulina.
 Chuẩn bị hóa chất nuôi tảo, trang thiết bị cho biết các thông số của
môi trường nuôi tảo như: máy đo pH, đo oxygen, nhiệt độ…
 Chuẩn bị kĩ thuật nuôi tảo.
III.2.1/ Thiết kế bể nuôi tảo spirulina:
III.2.1.1/ Lựa chọn địa điểm nuôi tảo:
Nơi nuôi tảo phải có lượng chiếu sáng thích
hợp giúp tảo sinh trưởng bình thường, ảnh
hưởng đến lượng sinh khối thu hoạch.
Chủ động nguồn nước nuôi tảo, nước không
bị ô nhiễm thích hợp cho việc nuôi tảo

phát triển vì tảo sẽ không bị lắng nhất là tại các góc của bể.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 14
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật

Ngoài ra,có thể xây mái che cho bể.
Mái che là một kiểu nhà kính đơn giản có thể thiết kế
với 2 mái, nóc nhọn. Khung mái bằng thép, lợp tole
trong, nhựa plastic hay bằng kính để ánh sáng đi qua
được.Mái di động theo hướng một nửa mái có thể kéo
nằm song song phía dưới phần mái cố định kế bên.
Mái che được nằm ở vị trí chiếu sáng tốt nhất, thường
hướng Đông-Tây.
Công dụng của mái che:
 Chống sự xâm nhiễm của bụi đất, cát
theo gió đưa vào.
 Bụi khói do nhiên liệu bị đốt cháy.
 Tránh chim bay vào.
III.2.2/ Nguồn nước:
Nước là dung môi quan trọng để hòa tan các chất dinh dưỡng nuôi tảo spirulina.
Nước có thể lấy từ các nguồn:
Nước giếng khoan: có chứa nhiều chất vô cơ có ích, nhưng cần phải loại bỏ
các chất độc như chì, arsenic…
Nước máy đô thị: đắt.
Nước biển, suối nước khoáng: có chứa nhiều dưỡng chất.
Sau đây là thành phần hóa học của môi trường Zarrouk và một số nguồn tài
nguyên nước.
STT Tên hóa chất NGUỒN
(1) (2) (3) (4) (5)
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 15
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật

O
K
2
SO
4
CaCl
2
.2H
2
O
EDTA
Dung dịch A
5
Dung dịch B
6
Tổng số (g/L)
pH
Ấp suất thẩm
thấu (mOsmol)
16,80
0,50
2,50
1,00
0,2
0,01
1,00
0,04
0,08
1ml/L
1ml/L

~370
6,8
+
0,8 – 0,99
(CO
2
tự do)
+
Na
+
= 0,95
K
+
= 0,038
Ca
2+
= 0,037
Mg
2+
= 0,12
Fe = 0,6
Cl
-
= 0,02
HCO
3
-
= 2,58
PO
4

3
-
= 0,227
SO
4
2-
= 0,084

~0,68
7,1
Ghi chú:
(1) Môi trường Zarrouk, trong đó dung dịch A
5
(g/L): H
3
BO
3
= 2,86; MnCl
2
.4H
2
O = 1,8; ZnSO
4
.7H
2
O =
0,22; MoO
3
= 0,01; CuSO
4

(2) Nước biển: thành phần nước biển rất phức tạp, gần 100 nguyên tố hóa học, rất nhiều chất vi lượng.
(3) Nước ót: nước ót đồng muối có thành phần phức tạp tương tự nước biển, các ion ++ đều hiện diện với tỉ
lệ lớn.
(4) Nước suối Vĩnh Hảo ở nước máy TP.Hà Nội.
III.2.3/ Chuẩn bị giống:
Ở nước ta thường dùng giống tảo
S.latensis nguồn gốc nhập ngoại, với 4
hình dạng chính: thẳng, xoắn lò xo, uốn
sóng và xoắn nếp dày, sâu. Các giống
Spirulina nhập ngoại thường có nguồn
gốc châu phi đã qua quá trình phân lập ở
các phòng thí nghiệm sinh học. Nguồn
gene spirulina ở nước ta khá phong phú,
đặc biệt spirulina phát triển tự nhiên ở hồ
ba bể (Hà Nội).
III.2.3.1/ Tiêu chuẩn chọn giống spirulina:
Chọn giống theo mục đích của sử dụng: làm thực phẩm (chọn giống giàu protein,
vitamin, không có hoặc chứa ít mùi khó chịu khi sử dụng), làm dược phẩm(chọn
giống chiết xuất được chất mong muốn với liều lượng cao), làm mỹ phẩm( chọn
giống chiết xuất ra được nhiều chất dưỡng da, chống lão hóa da như Vitamin E-
chống oxy hóa…)
Chọn giống ít hấp phụ, tích tụ các chất độc của môi trường nuôi cấy như:Pb,
arsenic. Giong Spirulina chất lượng tốt là giống hấp phụ ít nhất các chất độc trong
cùng điều kiện thí nghiệm.
Chọn giống cho năng suất cao, dễ thu hoạch, dễ thích nghi, sức chống chịu tốt.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 16
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Giống spirulina phải được mua ở những cơ sở uy tín. Đồng thời nơi nuôi trồng
spirulina cũng nên được trang bị những phòng thí nghiệm để phục vụ cho công tác
giữ và nhân giống phục vụ sản xuất. Ở nước ta có bảo tàng giống tảo Việt Nam là

Hệ thống nuôi hở nuôi spirulina gồm: Hồ nuôi và máy trộn, mái che điều chỉnh
ánh sáng và ô nhiễm ( có thể không có ở quy mô lớn),hệ thống cấp nước.Tiến
hành quy trình như sau:
Chuẩn bị: Vệ sinh hồ cấp nước tới mức định sẵn( 15 – 30cm)(nguồn thích
hợp không lẫn các chất có hại cho tảo) bổ sung hóa chất vào nguồn nước
(định lượng các thành phần hóa học chủ yếu Na
+
, K
+
, HCO
3
-
, NO
3
-
…- theo công
thức Zarrouk và thông số pH). Môi trường nuôi nên để ổn định trong vài giờ trước
khi bơm giống xuống bể.
Bơm giống: Mật độ tế bào spirulina ~ 150 – 300 mg/L. Chế khuấy nên liên tục
trong ngày và hạn chế ánh sáng cho phù hợp với sinh khối loãng. Sinh khối tiếp
tục phát triển thì tính toán pha loãng dần để tiếp tục nâng mực nước nuôi lên đạt
độ sâu cao nhất. Chất nuôi tiếp tục bổ sung theo chỉ dẫn của định lượng thông số
hằng ngày, có thể theo chu kỳ:
NaHCO
3
: cách 2 -3 ngày, tùy PH tăng lên và ổn định 10,5.
Nguồn N: ure cách 1 -2 ngày, các loại đạm khác thưa hơn.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 18
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Nước bổ sung hằng ngày để bù đắp lượng nước bốc hơi.

nên xây thành bể cao.
Gió: giúp hòa tan lượng oxygen trong không khí vào bể. Nhưng nó cũng có thể
mang vật lạ vào bể, có thể ảnh hưởng không tốt cho tảo. Do đó xây mái che cho bể
cũng giúp hạn chế vật chất lạ theo gió rơi vào bể.
III.2.5.2/ Các yếu tố hóa học:
Đảm bảo các lượng chất trong nước theo đúng công thức môi trường nuôi tảo.
Ngoài ra cần bổ sung các ion sau đây vào bể nuôi:
Anions Cations
Carbonate: 2800 mg/L
Bicarbonate: 720 mg/L
Nitrate: 614 mg/L
Phosphate: 80 mg/L
Sulfate: 350 mg/L
Chloride: 3030 mg/L
Sodium: 4380 mg/L
Potassium: 642 mg/L
Calcium: 10 mg/L
Magnesium: 10mg/L
Iron: 0,8 mg/L
Thường xuyên đo đạc các thông số của môi trường, đề xuất các biện pháp quản lý
thích hợp.
pH thích hợp cho tảo spirulina: 8,5 -9,5. pH <5 hoặc pH >7, tảo quang tổng hợp
rất thấp.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 19
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Thiếu dưỡng chất: cụ thể là thiếu đạm đẫn đến thoái biến sắc tố lam phycocyanin,
tảo bị vàng, tế bào kiếm phát triển, năng suất thấp. Tỷ lệ K,Na phải ổn định K/Na
<=5 là tốt, thiếu K tảo bị vàng…
Ảnh hưởng của kim loại nặng:
Ngoài Pb, Asenic, còn nhiều ion kim loại gây độc cho tảo theo thứ tự: Cu > Ni >

Vi khuẩn:
Chúng có thể gây tác hại cho con người khi sử dụng tảo. Tuy nhiên pH của hầu
hết các loài vi khuẩn gây bệnh cũng như nấm mốc nấm men khoảng 6,0 – 8,0
nên chúng bị tiêu diệt trong bể nuôi tảo Spirulina.
III.3/ Thu hoạch tảo spirulina:
Ngoài cách xác định thời điểm thu hoạch như trình bày ở trên, ta cũng có thể sử
dụng đĩa Secchi.(thiết bị đơn giản để đo độ trong của nước trong bể). Khi độ sâu
nhìn thấy được đĩa Secchi đạt từ 1,5 – 2 cm thì đó là thời điểm thu hoạch. Thu
hoạch cho đến độ sâu nhìn thấy được đĩa Secchi là 4 cm thì dừng và bổ sung hóa
chất vào bể, tiếp tục vừa nuôi vừa thu hoạch. Đối với 1 kg tảo được thu vớt bạn
phải bổ sung 1,4 g Mg(tương đương với MgSO
4
), 7,6 g P (tương đương 42,72 g
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 20
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
K
2
HPO
4
), 5,25 g S (16,48 g K
2
SO
4
), 1g Ca (2,77 g CaCl
2
), 4,48 g NaCl(dùng muối
biển), 120 g N (260,86 g ure) và các chất vi lượng khác.
Ta nên thu hoạch tảo vào sáng sớm bởi những lý do sau đây:
 Nhiệt độ buổi sáng mát nên việc thu hoạch dễ dàng, đỡ mệt nhọc.
 Có nhiều giờ để phơi khô sản phẩm.

Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 22
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Kết luận:
Thông qua bài báo cáo, chúng ta hiểu thêm về kĩ thuật nuôi trồng tảo spirulina. Từ
đó ta có thể vận dụng kiến thức đó vào sản xuất nhằm đem lại hiệu quả cao.
Hiện nay ở nước ta tảo đang được trồng đại trà, Nhà nước nên hầu trợ ngành công
nghệ sinh học nhằm tìm ra những giống tảo lai phầm chất tốt năng suất cao, những
môi trường nuôi cấy hiệu quả cao, đầu tư nghiên cứu, triển khai những mô hình
nuôi đạt hiệu quả thích hợp cả nhà sản xuất lớn và người nông dân. Chúng ta cần
phát triển toàn diện cả về nuôi trồng lẫn chế biến chiết xuất tảo nhằm khai thác có
hiệu quả nguồn nguyên liệu quý này .
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 23
Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM Môn: Thủy Sinh Thực Vật
Tài liệu tham khảo:
Lê Văn Lăng.1999. Spirulina. Nhà xuất bản Y Học.
Các trang web:




 /> />page=5&sub=943&script=tintuc&view=12009&type=news.
Lớp: DH06NT. Nhóm 10. 24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status