Hạch toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Traphaco - Pdf 10

----------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với
nền kinh tế khu vực và thế giới. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động đòi hỏi luật pháp và các biện pháp
kinh tế của Nhà nước phải đổi mới để đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đang
phát triển. Kế toán là một trong các công cụ quản lý kinh tế rất quan trọng
phục vụ cho công tác quản lý kinh tế cũng phải ngày càng phát triển, hoàn
thiện.
Song song với sự phát triển này, các doanh nghiệp muốn chiến thắng
trong cạnh tranh thì sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra phải đáp ứng được
nhu cầu của người tiêu dùng: chất lượng cao và giá thành hạ. Phải đảm bảo
được hai yêu cầu đó thì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mới
thực sự đem lại hiệu quả kinh tế, tức là phải mang lại lợi nhuận và có tích lũy.
Để đạt được mục tiêu đó, doanh nghiệp phải đạt tới đỉnh cao của sự tiết
kiệm chi phí cho một đơn vị sản phẩm. Tiết kiệm không có nghĩa là giảm chi
phí, mà còn phải biết tiết kiệm như thế nào để sản phẩm sản xuất ra đạt chất
lượng cao nhưng giá thành đơn vị cá biệt là nhỏ nhất. Do đó việc tính đúng
tính đủ tính chính xác chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm là cơ sở xác
định chính xác lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh
nghiệp có quyết định đúng đắn trong việc lựa chọn mặt hàng sản xuất.
Công ty sản xuất kinh doanh của người tàn tật HN là một doanh nghiệp
nhà nước hạch toán độc lập, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của Công ty được tổ chức tương đối tốt song còn nhiều vấn đề
cần phải hoàn thiện hơn. Với tư cách là một sinh viên thực tập, được sự giúp
đỡ chỉ bảo của Thầy giáo, cùng với sự nhiệt tình của các cán bộ kế toán của
1
1
----------------------------------------------------------------------------------------------
Công ty, em xin trình bày phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty sản xuất kinh doanh của người tàn tật.

định khác.
- Sức lao động của con người.
Quá trình sử dụng 3 yếu tố trên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải
chi ra những chi phí sản xuất tương ứng. Chẳng hạn như tương ứng với việc
sử dụng tài sản cố định là chi phí về khấu hao, tương ứng với việc sử dụng
nguyên vật liệu là chi phí về nguyên vật liệu.
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là
sự chuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối
tượng tính giá thành, lao vụ, dịch vụ là vốn của doanh nghiệp bỏ vào quá trình
sản xuất kinh doanh.
3
3
----------------------------------------------------------------------------------------------
Tuy nhiên chỉ có những chi phí để tiến hành các hoạt động sản xuất mới
được coi là chi phí.
1.1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý không chỉ có ý
nghĩa quan trọng đối với hạch toán mà còn là tiền đề quan trọng trong công tác
kiểm tra và phân tích chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp cũng như bộ
phận cấu thành và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.1.1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Căn cứ vào tính chất nội dung kế toán của chi phí nếu giống nhau xếp
vào một yếu tố bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao
động như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật
liệu thiết bị xây dựng cơ bản…
- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản
trích trên tiền lương theo quy định của toàn bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp, loại chi phí này còn có thể được phân chia thành 2 yếu tố là chi phí

+ Chi phí nguyên vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng cho phân
xưởng.
+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ dùng
cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xưởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh toàn bộ số tiền trích khấu
hao tài sản cố định được sử dụng ở phân xưởng, tổ đội sản xuất.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí khac bằng tiền.
1.1.1.2.3. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản
phẩm (công việc, lao vụ).
5
5
----------------------------------------------------------------------------------------------
- Chi phí khả biến.
- Chi phí cố định.
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng đối với việc quản lý quá trình
chi phí cụ thể là cơ số thiết kế các mô hình khác nhau, xác định phương hướng
nâng cao hiệu quả đối với từng loại chi phí.
1.1.1.2.4. Phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phí và mối quan
hệ đối tượng chịu chi phí.
- Chi phí trực tiếp.
- Chi phí gián tiếp.
Cách phân loại này giúp chúng ta xác định được phương pháp hạch toán
đối với từng loại chi phí một cách đúng đắn và hợp lý nhất.
1.1.1.2.5. Chi phí sản xuất theo nội dung cấu thành.
- Chi phí đơn nhất.
- Chi phí hợp nhất.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa đối với công tác quản lý
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở những góc độ khác nhau và giữa
chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ xung cho nhau nhằm một mục

quả kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu
chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như lượng
sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ. Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán
được sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và được tính toán
cho các chỉ tiêu tổng giá thành và các giá thành đơn vị giá thành thực tế là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc
tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật, tổ chức và công nghệ… để
thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sỏ để xác định kêt quả hoạt động
7
7
----------------------------------------------------------------------------------------------
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với
Nhà nước cũng như các đối tác liên doanh liên kết.
1.2.2.2. Căn cứ theo phạm vi tính toán, giá thành sản phẩm gồm:
- Giá thành sản xuất gồm các chi phí sản xuất như chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho
những sản phẩm lao vụ đã hoàn thành. Girị sản xuất là căn cứ để xác định giá
vốn hàng bán và chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho
sản phẩm đó, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán,
xác định mức lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất và giá thành đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong chế tạo,
sản phẩm, sản xuất sản phẩm.
Về mặt kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là 2
bước công việc liên tiếp và gắn bó hữu cơ với nhau.
Kế toán tập hợp chi phí là cơ sở số liệu quan trọng quyết định đến công
tác tính giá thành. Tuy nhiên chúng có sự khác nhau về số lượng cụ thể:
- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí,

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làm phạm vi giới hạn mà chi
phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí
và yêu cầu tính giá thành.
1.5.1.1. Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản
xuất sản phẩm.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuất giản đơn, quy trình sản xuất
đầu ra liên tục từ khi bỏ nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành, quá
9
9
----------------------------------------------------------------------------------------------
trình sản xuất không bị gián đoạn về mặt kỹ thuật thì đối tượng kế toán tập
hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục, quá
trình sản xuất qua nhiều khâu khác nhau về mặt kỹ thuật, sản phẩm của giai
đoạn này chuyển tiếp cho giai đoạn sau cho tới khi tạo ra thành phẩm ở giai
đoạn cuối thì đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các giai đoạn và
các sản phẩm đã hoàn thành ở từng giai đoạn nhất định.
- Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ chế biến phức tạp kiểu song
song thì đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là các chi tiết phí phụ tùng
và các sản phẩm hoàn thành sau khi lắp ráp xong.
1.5.1.2. Căn cứ vào loại hình sản xuất.
- Nếu các doanh nghiệp sản xuất thuộc loại hình sản xuất đơn chiếc thì
đối tượng kế toán tập hơp chi phí sản xuất có thể là từng sản phẩm, từng quy
trình hay hạng mục công trình.
- Nếu các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tượng
kế toán tập hơp chi phí sản xuất là từng loại sản phẩm, từng đơn đặt hàng.
Ngoài ra việc xác định đối tượng kế toán tập hơp chi phí còn căn cứ vào
yêu cầu trình độ của công tác kế toán. Nếu có khả năng yêu cầu trình độ kế
toán cao thì đòi hỏi đối tượng kế toán tập hơp chi phí sản xuất càng phải cụ
thể hơn.

hình thực hiện kế hoạch giá thành để có kiến nghị đề xuất cho lãnh đạo doanh
nghiệp.
2. Nội dung cơ bản của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm.
11
11
----------------------------------------------------------------------------------------------
2.1. Phương pháp kế toán tập hơp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản
xuất.
2.1.1. Phương pháp kế toán tập hơp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp ghi chép, phản ánh
thường xuyên liên tục và co hệ thống tình hình nhập xuất tồn kho các loại
nguyên vật liệu, CCDC, thành phẩm, hàng hóa… trên các tài khoản và kế toán
tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập xuất.
2.1.1.1. Tài khoản sử dụng.
* TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp toàn bộ chi phí
nguyên vật liệu dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phat sinh trong kỳ, cuối
kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. TK 621 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết cho từng đối
tượng tập hợp chi phí để phục vụ cho việc tính giá thành cho từng đối tượng
tính giá thành.
* TK 622 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: để tập hợp và kết chuyển
số chi phí tiền công của công nhân trực tiếp sản xuất và TK tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành. TK 622 cuối kỳ không có số dư và cũng có thể mở
chi tiết theo từng đối tượng tập hơp chi phí.
* TK 627 – chi phí sản xuất chung: để tập hợp toàn bộ các chi phí liên
quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phân xưởng,
tổ đội sản xuất. TK này không có số dư cuối kỳ và cũng mở chi tiết theo từng
đối tượng, phân xưởng TK 627 được mở 6b TK cấp 2: TK 6271, TK 6272, TK

i
= H
i
x T
i
Với


=
=
n
i
i
T
C
H
1
13
13
----------------------------------------------------------------------------------------------
Trong đó : H : hệ số phân bổ

C
: Tổng số chi phí cần phân bổ
T
i
: Tiêu thức phân bổ thuộc đối tượng i
Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu.
1. Khi xuất kho nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trực tiếp sản phẩm,
căn cứ vào phiếu xuất kho

1. Toàn bộ số tiền công và các khoản khác phải trả cho người lao động
trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622 (chi tiết liên quan)
Có TK 334,338,335
2.Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào các đối tượng có
liên quan
Nợ TK 154 (chi tiết liên quan)
Có TK622 (chi tiết liên quan)
2.1.1.4.Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến phục vụ quản lý sản
xuất trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất như chi phí về
tiền lương và các khoản khác cho nhân viên quản lý phân xưởng, tổ đội sản
xuất, chi phí về vật liệu dụng cụ dùng cho quản lý ở cấc phân xưởng, chi phí
khấu hao tài sản cố định.
Các chi phí sản xuất chung thường được hạch toán chi tiết riêng theo
từng địa điểm phát sinh chi phí, sau đó mới tiến hành phân bổ cho các đối
tượng chịu chi phí liên quan. Việc phân bổ cũng tiến hành theo tiêu thức phân
bổ hợp lý như định mức chi phí sản xuất chung, chi phí trực tiếp.
Việc tập hợp và kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung được tiến
hành trên TK 627.
*Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung cụ thể như sau:
15
15
----------------------------------------------------------------------------------------------
1. Phản ánh việc tập hợp các chi phí sản xuất chung phát sinh thực tế
Nợ TK 627 (chi tiết liên quan)
Có TK 334, 338
Có TK 152, 153, 142
Có TK 214
Đối với các khoản dịch vụ sử dụng cho sản xuất chung như tiền điện,

TK 152,153,142
TK 627
TK 155
Tập hợp và phân bổ CFSXC
K/c (Phân bổ) CFSXC
Giá thành sản xuất thành phẩm nhập kho
TK 632,157
Giá thành sản xuất sản phẩm lao vụ bán không qua kho hoặc gửi bán
2.1.2.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp kế toán không theo dõi
một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập kho nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ… mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
Về cơ bản, khi tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định
kỳ, kế toán cũng sử dụng các khoản chi phí: TK 621, 622, 627. Tuy nhiên, để
tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp và tính giá thành kế toán sử dụng
TK 631-giá thành sản xuất. TK 154 chỉ để phản ánh giá thành sản phẩm làm
dở dang. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang lúc đầu và cuối kỳ căn cứ vào
kết quả kiểm kê đánh giá sản phẩm làm dở.
Giá thành sản xuất của
các sản phẩm, lao vụ
hoàn thành trong kỳ
=
chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất đã tập
hợp trong kỳ

----------------------------------------------------------------------------------------------
2.2.Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
2.2.1-Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp hoặc theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ được tính toàn
phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực
tiếp, còn các chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành.
19
19
----------------------------------------------------------------------------------------------
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, sản xuất, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, bỏ một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ.
xq
qQ
CD
D
d
C
+
+
=
Trong đó: D
d
, D
c
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
C: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ
Q: số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
q: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

tiếp, chi phí sản xuất chung) thì việc đánh giá sản phẩm làm dở theo công
thức:
,
,
xq
qQ
CD
D
d
C
+
+
=
Trong đó:
,
q
: số lượng sản phẩm dở dang tính đổi ra khối lượng hoàn
thành tương đương theo tỷ lệ chế biến hoàn thành
Phương pháp này được áp dụng thích hợp với những sản phẩm có tỷ
trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp không lớn lắm trong tổng chi phí sản
xuất khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ nhiều và biến động lớn so với đầu
kỳ.
2.2.3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng sản phẩm làm dở và chi
phí sản xuất định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng, giai đoạn
để tính giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
Tùy theo điều kiện cụ thể mà có thể chỉ tính theo định mức chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp hoặc cho toàn bộ các khoản mục chi phí.
Phương pháp này chỉ áp dụng thích hợp đối với những sản phẩm đã xây
dựng được định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc thực hiện phương pháp tính

đầu kỳ
+
Chi phí sản
xuất đã tập hợp
trong kỳ
-
Chi phí sản xuất
kinh doanh dở
dang cuối kỳ

Phương pháp này áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp sản xuất có
quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, khép kín, mặt hàng sản phẩm ít, khối
lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo.
2.3.2. Phương pháp tính giá thành phân bước
Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong các doanh nghiệp có
quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục tùy thuộc vào đặc điểm
tình hình cụ thể và sự khác nhau về đối tượng tính giá thành mà các doanh
nghiệp áp dụng tính giá thành.
Do có sự khác nhau về đối tượng tính giá thành nên phương pháp tính
giá thành phân bước chia thành phương pháp phân bước có tính giá thành nửa
thành phẩm và phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm.
2.3.2.1. Phương pháp phân bước giá thành nửa thành phẩm
22
22
----------------------------------------------------------------------------------------------
Phương pháp hạch toán này thường được áp dụng ở các doanh nghiệp
có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao hoặc bán thành phẩm bán ra ngoài.
Đặc điểm của phương pháp hạch toán này là khi tập hợp chi phí sản xuất của
các giai đoạn công nghệ giá trị bán thành phẩm của các bước chuyển sang
bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản

khác trong các giai đoạn công nghệ.
Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phương
pháp phân bước không tính giá thành bán thành phẩm.
Chi phí vật liệu chính cho thành phẩm
Chi phí bước 1 tính cho thành phẩm
Chi phí bước 2 tính cho thành phẩm
Chi phí bước … tính cho thành phẩm
Chi phí bước n tính cho thành phẩm
Tổng giá thành thành phẩm
2.3.3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
* Điều kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện cùng một quy trình công
nghệ sản xuất, sử dụng cùng một loại nguyên vật liệu tiêu hao thu được nhiều
loại sản phẩm có thứ hạng khác nhau gọi là liên sản phẩm. Do vậy đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quá trình sản xuất.
Căn cứ vào hệ số tính giá thành quy định cho từng loại sản phẩm rồi
tiến hành theo các bước sau:
Quy đổi theo sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính
giá thành làm tiêu thức phân bổ:
Tổng sản lượng quy đổi =
Sản lượng thực tế
từng sản phẩm
x
Hệ số từng sản
phẩm
Hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm :
Hệ số phân bổ chi phí = Sản lượng quy đổi sản phẩm i
24
24
----------------------------------------------------------------------------------------------
Tổng sản lượng quy đổi

mức của sản phẩm tính theo sản lượng thực tế sau đó tính ra tỷ lệ giá thành
của nhóm sản phẩm.
Tỷ lệ giá thành
(theo khoản mục)
=
CP cho SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ – CP cho SPLD cuối kỳ
x 100
Tổng tiêu thức phân bổ
Tiếp theo lấy giá thành kế hoạch (giá thành định mức) tính theo sản
lượng thực tế nhân với tỷ lệ giá thành ta được giá thành quy cách kích cỡ.
Giá thành từng quy cách = Tiêu chuẩn phân bổ của từng quy cách x Tỷ lệ giá thành
2.3.6. Phương pháp loại trừ chi phí
* Được áp dụng trong những trường hợp:
25
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý. Tổ chức bộ máy kế toán: Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status