Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại X í nghiệp chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc An Khánh_Hà Tây - Pdf 10

Đồ án tốt nghiệp
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại X í nghiệp chăn
nuôi và chế biến thức ăn gia súc An
Khánh_Hà Tây

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I:CƠ SỞ Lí LUẬN về kế toán CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TèNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT
1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN
PHẨM

1.1. Khỏi niệm và phõn loại chi phớ sản
xuất 1
1.1.1. Khỏi niệm chi phớ sản
xuất 1
1.1.2. Phõn loại chi phớ sản
xuất 1
1.1.3. Đối tượng kế toỏn chi phớ sản
xuất 2
1.2. Khỏi niệm và phõn loại giỏ thành sản
phẩm 3
1.2.1. Khỏi niệm giỏ thành sản
phẩm 3
1.2.2. Phõn loại giỏ thành sản

3.2. Cỏc phương phỏp tớnh giỏ thành sản
phẩm 10
3.2.1. Phương phỏp tớnh giỏ thành giản
đơn 10
3.2.2. Phương phỏp tổng cộng chi
phớ 11
3.2.3. Phương phỏp tớnh giỏ thành theo hệ
số……………………………………………… 11
3.2.4. Phương phỏp tớnh giỏ thành theo tỷ
lệ………………………………………….12
3.2.5. Phương phỏp loại trừ sản phẩm
phụ 13
3.3. Vận dụng các phương pháp tính giá thành sản phẩm trong
một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu
………………………………………………………………13
3.3.1. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt
hàng…………………………………… 13
3.3.2. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên
tục………………… 13
4. TỔ CHỨ HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, SỔ KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH
14
Chương 2:Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại xí nghiêp chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc An
khánh
15
1. TỔNG QUAN VỀ XN CHĂN NUễI VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN
GIA SÚC AN
KHÁNH

xuất 23
2.1.1. Đặc điểm chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản
xuất 23
2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất 23
2.1.3 Trình tự kế toán chi phí sản
xuất 23
2.1.3.1. Kế toán chi phí
NVLTT 23
2.1.3.1.1 Đặc điểm NVL của Xí
nghiệp 23
2.1.3.1.2 Trình tự hạch
toán 24
2.1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực
tiếp 29
2.1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất
chung 31
2.1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đành giá sản phẩm
dở dang 32
Chương 3:PHương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác hạch
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp
chăn nuôi & TAGS An Khánh 33
1.ĐÁNH GIÁ QUÁT VỀ THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI XÍ
NGHIỆP 33 1.1. Những ưu
điểm
.33
1.2 Những hạn
chế 34
2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CễNG TÁC
HẠCH TOÁN CHO PHÍ VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

trong cỏc doanh nghip sn xut. Vỡ vy hon thin kế toán chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh
sn phm l vic lm rt cn thit v cú ý ngha quan trng trong quỏ trỡnh hon thin k toỏn
ca doanh nghip.
Cng nh nhiu doanh nghip khỏc, Xớ nghip chn nuụi v ch bin thc n gia sỳc
An Khỏnh ó khụng ngng i mi, hon thin ng vng, tn ti trờn th trng. c
bit cụng tỏc k toỏn núi chung, k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh núi riờng ngy cng
c coi trng.
Trong thi gian thc tp ti Xớ nghip chn nuụi v ch bin thc n gia sỳc An
Khỏnh, xut phỏt t nhng lý do trờn, em ó i sõu nghiờn cu tỡm hiu v la chn ti:
"K toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti X ớ nghip chn nuụi v ch
bin thc n gia sỳc An Khỏnh_H Tõy
Ni dung ca lun vn ngo i li m u v k t lun gm 3 chng:
Chng 1: C s lý lun k toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm trong
doanh nghip sn xut.
Chng 2: Thc trng cụng tỏc kế toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn
phm ti Xớ nghip chn nuụi v ch bin thc n gia sỳc An Khỏnh_H Tõy
Chơng 3: Hon thin kế toỏn chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti Xớ
nghip chn nuụi v ch bin thc n gia sỳc An Khỏnh
Trong quỏ trỡnh nghiờn cu, tỡm hiu v lý lun v thc tin thc hin luận văn ny,
mc dự ó nhn c s giỳp tn tỡnh ca PGS.TS-H c Tr v cỏc anh ch phũng Ti
chớnh - kế toán, song do kinh nghim v kh nng cũn hn ch nờn luận văn ca em khụng
tránh khỏi những khỏi những khuyết điểm thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy cô giáo, các cô chú trong phòng kÕ to¸n của Xí nghiệp để luËn v¨n
được hoàn thiện hơn nữa, đồng thời giúp em nâng cao kiến thức để phục vụ tốt hơn cho quá
trình học tập và công tác thực tế sau này.
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN vÒ kÕ to¸n
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÌNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
2. NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất.
- Chi phớ bỏn hng: Bao gm ton b nhng chi phớ phỏt sinh liờn quan n tiờu th sn phm, hng
hoỏ, lao v.
- Chi phớ qun lý doanh nghip: Bao gm nhng chi phớ phỏt sinh liờn quan n qun tr kinh doanh
v qun lý hnh chớnh trong doanh nghip.
1.1.2.3. Phân loại CPSX theo các tiêu thức khác nh :

- Phõn loi CPSX theo cỏch ng x ca chi phớ: Chi phớ ca doanh nghip c chia thnh biến phí,
định phí và chi phí hỗn hợp.
- Phõn loi CPSX theo mi quan h gia chi phớ v i tng chu chi phớ: Chi phớ c chia thnh 2
loi: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo thm quyn ca cỏc nh qun tr cỏc cp i vi tng loi chi phớ: CPSX c phõn thnh chi
phớ kim soỏt c v chi phớ khụng kim soỏt c.
- Theo cỏch tp hp, phn ỏnh trờn s k toỏn, chi phớ sn xut cú th c phõn thnh chi phớ c
phn ỏnh trờn s k toỏn v chi phớ khụng c phn ỏnh trờn s k toỏn. Tuy nhiờn nhng chi phớ ny
li rt quan trng v cỏc doanh nghip cn lu ý, xem xột khi a ra nhng quyt nh kinh doanh- ú
l chi phớ c hi. Chi phớ c hi l li nhun tim tng b mt i khi chn phng ỏn hnh ng ny
thay th mt phng ỏn hnh ng khỏc. Hnh ng õy l phng ỏn ti u nht cú sn so vi
phng ỏn c chn.
1.1.3. i tng kế toỏn chi phớ sn xut
i tng kế toỏn CPSX chớnh l vic xỏc nh gii hn tp hp chi phớ m thc cht l xỏc nh
ni phỏt sinh chi phớ v ni chu chi phớ. Ni phỏt sinh chi phớ nh: phõn xng, i sn xut, b phn
sn xut, giai on cụng ngh, cũn ni gỏnh chu chi phớ l sn phm, cụng v hoc mt loi lao v
no ú, hoc cỏc b phn chi tit ca sn phm.
1.2. Khỏi nim v phõn loi giỏ thnh sn phm
1.2.1. Khỏi nim giỏ thnh sn phm
GTSP l ch tiờu kinh t tng hp, phn ỏnh cht lng hot ng sn xut, phn ỏnh kt qu s
dng cỏc loi ti sn, vt t, lao ng, tin vn trong quỏ trỡnh sn xut cng nh cỏc gii phỏp kinh t

- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối tợng tính
giá thành.
Căn cứ vào quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tợng tính giá thành chỉ có thể là sản phẩm
hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.
- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tợng tính giá thành có thể là
thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn
sản xuất.
-
Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có thể là sản
phẩm lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm.
1.3. Mi quan h gia chi phớ sn xut v giỏ thnh sn phm.
GTSP v CPSX l hai ch tiờu cú mi liờn quan cht ch vi nhau trong quỏ trỡnh sn xut to
ra sn phm. Chi phớ biu hin hao phớ, cũn giỏ thnh biu hin kt qu.
õy l hai mt thng nht ca mt quỏ trỡnh. Vỡ vy chỳng ging nhau v cht. Tuy nhiờn, do
b phn chi phớ sn xut gia cỏc k khụng ng u nhau nờn giỏ thnh v chi phớ sn xut khỏc
nhau v lng.










!"



phí, không thể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân
 # !$!%&
'(%&
 #
)*!! !+%&
,
-  .
)*!!




 # !
'(%&


$!%&/'0$1%
2!!3
4

 # !
+%&
bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan. Tiêu thức phân bổ thường được sử dụng là phân bổ theo
định mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Công thức phân bổ như sau:
Tỷ lệ
ph©n bổ =
Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ
Tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượng
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:

Bên Có: +Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung,
56"7*
1!'+89!/:
3

)*!;7*
1!'+89!
/:3

)<"
7*
+Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ không có số dư.
TK 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng).
+TK 6272 (Chi phí vật liệu),
+TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất),
+TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ),
+TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài),
+TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền).
* Trình tự hạch toán
Toàn bộ quy trình kÕ toán chi phí sản xuất chung được khái quát qua sơ đồ 1.3_phụ lục
2.2.1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất

* Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu của TK:
Bên Nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản phẩm, Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí
thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoàn thành.

2%C%&
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo các tiểu khoản
tương ứng và tương tự như doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên. Sau đó sẽ
được ph©n bổ vào TK 631 - Giá thành sản xuất.
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng
Có TK 627 - Kết chuyển (hoặc phân bổ) CPSXC theo từng đối tượng.
2.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất

* Tài khoản sử dụng: TK 631 - Giá thành sản xuất
Kết cấu của TK:
Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
TK 631 cuối kỳ không có số dư.
* Trình tự hạch toán:
Quy trình kÕ toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ được khái
quát qua sơ đồ 1.6_phụ lục
3. KIỂM KÊ ĐÁNH GIÁ SP DỞ DANG CUỐI KỲ VÀ T ÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
3.1. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế
biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành ở một vài quy trình chế biến nhưng
vẫn phải gia công chế biến tiếp mới thành sản phẩm.
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toán phải dựa vào đặc điểm, tình hình cụ thể
về tổ chức sản xuất, về quy trình công nghệ, về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất và yêu cầu
quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho
thích hợp.
3.1.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm. Do vậy,
trong sản phẩm dë dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chính.


)!$D
56"
 B!
3.1.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến chiếm tỷ trọng
thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này. Thực chất đây là một dạng cña
phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương, trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn
thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
3.1.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chi
phí trực tiếp
Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân công trực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.
3.1.5. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế hoạch
Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí cho từng loại
sản phẩm thì doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản
xuất định mức.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức độ hoàn thành
của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công
đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.
Ngoài ra trên thực tế, người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm
dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phương pháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật
liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang
3.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
3.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương pháp này giá thành sản phẩm tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào chi phí sản
xuất đã tập hợp (theo từng đối tượng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và
sản phẩm dở dang cuối kỳ để tính ra giá thành theo công thức:
$D # !8


nhuộm
3.2.3. Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp hệ số được áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuất cùng sử dụng một thứ nguyên liệu và một lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều sản
phẩm khác nhau và chi phí không hạch toán riêng cho từng loại sản phẩm được mà phải hạch toán
chung cho cả quá trình sản xuất. Theo phương pháp này, trước hết, kế toán căn cứ vào hệ số quy đổi
để quy các loại sản phẩm về sản phẩm tiêu chuẩn (sản phẩm gốc).
Từ đó, dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để tính ra giá thành
sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
)*!!


$D
 'C%&


$!%&
4
$D
 C%&
'N5D

)*!!
O+89!
'N5D!+

$D 
'C%&P



Q"+!
1!M
3.2.4. Phng phỏp tớnh giỏ thnh theo t l
Trong cỏc doanh nghip sn xut nhiu loi sn phm cú quy cỏch, phm cht khỏc nhau nh
may mc, dt kim, úng giy, c khớ ch to gim bt khi lng hch toỏn, k toỏn thng tin
hnh tp h chi phớ sn xut theo nhúm sn phm cựng loi. Cn c vo t l chi phớ gia chi phớ sn
xut thc t vi chi phớ sn xut k hoch (hoc nh mc), k toỏn s tớnh ra giỏ thnh n v v tng
giỏ thnh sn phm tng loi.
3.2.5. Phng phỏp loi tr sn phm ph
Phng ỏn ny s dng trong cỏc doanh nghip m trong cựng mt quy trỡnh cụng ngh
nhng kt qu thu c gm sn phm chớnh v sn phm ph. Trong ú sn phm ph khụng phi l
mc ớch kinh doanh ca doanh nghip, do ú tớnh giỏ thnh sn phm chớnh thỡ phi loi tr giỏ tr
sn phm ph.
Trong doanh nghip ny i tng hch toỏn chi phớ l chi pớ sn xut c tp hp theo phõn
xng hoc a im phỏt sinh chi phớ hoc theo giai on cụng ngh, i tng tớnh giỏ thnh l sn
phm chớnh.
3.3. Vận dụng các phơng pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp
chủ yếu
=>
'N5D
1!M

%>M
:'D;'N5D
=>1!M

)<"!R=>
5S%>M:'D
;M
)<"!R=>


C%&
4
$D


3.3.1. Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng
Vic tớnh giỏ thnh trong cỏc doanh nghip ny ch tin hnh khi n t hng hon thnh
nờn k tớnh giỏ thnh khụng nht trớ vi k bỏo cỏo. i vi nhng n t hng n k bỏo cỏo cha
hon thnh thỡ ton b chi phớ tp hp c theo n ú u coi l sn phm d dang cui k chuyn
k sau. i vi nhng n t hng ó hon thnh thỡ tng chi phớ ó tp hp c theo n ú chớnh
l tng giỏ thnh sn phm ca n v v giỏ thnh n v s tớnh bng cỏch ly tng giỏ thnh sn
phm ca n chia cho s lng sn phm trong n.
3.3.2. Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục
3.3.2.1.Phng phỏp tớnh giỏ thnh phõn bc cú tớnh giỏ thnh bỏn thnh phm

Phng ỏn ny thng c ỏp dng cỏc doanh nghip cú yờu cu hch toỏn kinh t ni b
cao hoc bỏn thnh phm sn xut cỏc bc cú th dựng lm thnh phm bỏn ra ngoi. c im
ca phng ỏn ny l khi tp hp chi phớ sn xut ca cỏc giai on cụng ngh, giỏ tr bỏn thnh phm
ca cỏc bc trc chuyn sang bc sau c tớnh theo giỏ thnh thc t v c phn ỏnh theo tng
khon mc chi phớ v gi l kt chuyn tun t.
Trỡnh t tng hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh phõn bc cú tớnh giỏ thnh bỏn thnh phm (s
1.7_ph lc)
3.3.3.2.Phng phỏp tớnh giỏ thnh phõn bc khụng tớnh giỏ thnh bỏn thnh phm

Trong nhng doanh nghip m yờu cu hch toỏn kinh t ni b khụng cao hoc bỏn thnh
phm ch bin tng bc khụng bỏn ra ngoi chi phớ ch bin phỏt sinh trong cỏc giai on cụng
ngh c tớnh nhp vo giỏ thnh thnh phm mt cỏch ng thi, song song nờn cũn gi l kt
chuyn song song. Theo phng ỏn ny, k toỏn khụng cn tớnh giỏ thnh bỏn thnh phm hon thnh
trong tng giai on m ch tớnh giỏ thnh thnh phm hon thnh bng cỏch tng hp chi phớ nguyờn

chuyên sản xuất các sản phẩm về thức ăn gia súc gia cầm. Trải qua 15 năm xây dựng và tr-
ởng thành Xí nghiệp chăn nuôi và thức ăn gia súc An Khánh đã không ngừng lớn mạnh và
đạt đợc những bớc tiến đáng tự hào.
Kể từ khi đi vào hoạt động Xí nghiệp đã có những cố gắng không ngừng cải thiện
chất lợng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Đồng thời Xí nghiệp đã chú trọng đầu
t khoa học kỹ thuật, đa máy móc thiết bị hiện đại vào trong sản xuất nhằm tăng năng suất
lao động, tăng lợi nhuận, góp phần thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc nâng cao đời sống
cho cán bộ công nhân viên. Xí nghiệp đã nhận đợc nhiều huân huy chơng khen thởng của
nhà nớc và sản phẩm của Xí nghiệp đã đợc cấp dấu chất lợng thức ăn gia súc gia cầm.
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh ở nhiều lĩnh vực chăn nuôi, trồng trọt, chế biến
thức ăn gia súc có bề dày truyền thống, sản phẩm của Xí nghiệp từ lâu đã trở lên gần
gũi với bà con nông dân ở nhiều nơi. Đến năm 2003 do chuyển đổi cơ cấu kinh doanh, Xí
nghiệp đã bỏ đi mảng chăn nuôi tập trung đầu t vào một lĩnh vực sản xuất cám. Hiện nay
mạng lới tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp có ở nhiều tình thành nh: Nam Định, Thái
Nguyên, Hà Tây, Hà Nam, Bắc NinhVới cơ sở vật chất hiện có và tập thể cán bộ công
nhân giàu kinh nghiệm, có trình độ là cơ sở cho sự phát triển của Xí nghiệp.
1.2- Cơ cấu tổ chức, quản lí và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí
nghiệp chăn nuôi và chế biến thức ăn gia súc An Khánh.
1.2.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí tại Xí nghiệp:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp là tổng hợp các bộ phận lao động
quản lý chuyên môn với trách nhiệm đợc bố trí thành các cấp, các khâu khác nhau va có mối
Giám đốc
UV!
)4Q
UV!
568
UV!
)
%>
UV!

* Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý lao động, tiền lơng, tổ chức
đơì sống cho cán bộ công nhân viên, tổ chức các hoạt dộng về y tế, thực hiện các hoạt
động về quản lý hành chính cho Xí nghiệp.
* Phòng tài chính kế toán: Có chức năng quản lý về mặt tài chính giúp giám đốc
thực hiện công tác có tính chất nh tính toán, quản lý vật t tài sản, lập báo cáo tài chính và
tham mu cho giám đốc về các hoạt động sản xuất kinh doanh của XN
* Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ theo dõi giám sát công tác kỹ thuật, thờng xuyên cải
tiến áp dụng các tiến bộ khoa học ký thuật vào sản xuất và quản lý nhằm nâng cao năng
suất lao động và chất lợng sản phẩm.
* Phòng kinh doanh : đợc chia thành 2 bộ phận:
- Bộ phận vật t: có nhiệm vụ đi tìm hiểu nguồn nguyên liệu phục vụ cho sản xuất.
Bộ phận vật t gồm có: bộ phận mua nguyên liệu và bộ phận thủ kho.
- Bộ phận thị trờng: là bộ phận chủ lực của Xí nghiệp có nhiệm vụ tìm kiếm thị
trờng để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm đồng thời là bộ phận trực tiếp tổ chức mạng lới
tiêu thụ, phân phối sản phẩm.
- Các phân xởng sản xuất cám thì trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm cho Xí nghiệp.
1.2.2. Quy trình sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp
1.2.2.1 Quy trình sản xuất của Xí nghiệp đ ợc thể hiện qua sơ đồ sau :
O
!H56"
?!H56"
%G!!X
?!H56"
!X
YH$'
!H56"
YH$'
!H56"
ZP!
F5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status