Lời nói đầu
Trong những năm vừa qua xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới là một
xu thế khách quan đang diễn ra mang tính chất toàn cầu mà không một quốc gia
nào, một doanh nghiệp nào lại không tính đến chiến lợc phát triển của mình. Xu
thế này vừa tạo điều kiện cho các quốc gia các doanh nghiệp có cơ hội phát
triển mạnh mẽ đồng thời nó cũng đem lại những thách thức to lớn về sự cạnh
tranh, khả năng thu hút thị trờng. Vì vậy để tồn tại và phát triển đòi hỏi các
doanh nghiệp phải đổi mới cách thức làm việc, phải quan tâm đến tất cả các
khâu trong quá trình sản xuất để đảm bảo mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cho
doanh nghiệp, hoàn thành nhiệm vụ với Ngân sách Nhà nớc, nâng cao đời sống
cán bộ công nhân viên và thực hiện tái sản xuất mở rộng.
Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung, nguyên vật liệu thờng chiếm
một tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất, chỉ cần một sự biến động nhỏ về
chi phí nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ cũng ảnh hởng đến giá thành. Vì vậy
việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ đảm bảo cung cấp đầy
đủ nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất đợc diễn ra một cách liên tục góp
phần nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng vốn lu động là một vấn đề
cấp thiết và đợc nhiều doanh nghiệp quan tâm.
Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán nguyên vật liệu nên trong
thời gian thực tập tại Công ty 20 - Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng, qua tìm
hiểu thực tế công tác của Công ty em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: "Tổ chức kế
toán nguyên vật liệu ở Công ty 20 - Tổng cục Hậu cần - Bộ Quốc phòng"
để tìm ra những mặt mạnh, mặt tồn tại đồng thời đề xuất một số ý kiến nhằm
khắc phục, góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán nguyên vật liệu ở
Công ty 20 - TCHC - BQP.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ gồm những nội dung chính sau:
Phần 1: Các vấn đề chung về tổ chức kế toán của Công ty 20
Phần 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
ở Công ty 20.
Phần 3: Công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty 20
1
tiếp của kế toán.
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty 20
Nhiệm vụ của bộ máy kế toán đợc phân công nh sau:
- Trởng phòng Kế toán (Kế toán trởng): chịu trách nhiệm phân công
nhiệm vụ, công việc cho các nhân viên, phụ trách tổng hợp về công việc của
mình.
- Kế toán tổng hợp (Phó phòng): chịu trách nhiệm ghi sổ nhật ký chung
của Công ty, lu trữ toàn bộ chứng từ kế toán và báo cáo kế toán của Công ty
theo quý, năm lập chứng từ hạch toán của Công ty, kế toán tổng hợp toàn công
ty. Kiểm tra chính xác của từng đơn vị nội bộ. Trình kế toán trởng của Công ty
phơng án xử lý số liệu trớc khi tổng hợp toàn Công ty, lập và lu trữ sổ NKC, sổ
cái tài khoản và sổ kế toán khác.
- Kế toán TSCĐ và XDCB (Trợ lý): có nhiệm vụ lập sổ theo dõi lu trữ
chứng từ tăng giảm TSCĐ hớng dẫn các đơn vị trực thuộc hạch toán TSCĐ
trong trờng hợp điều chuyển nội bộ Công ty. Lập báo cáo chi tiết, tổng hợp tăng
giảm TSCĐ phối hợp cùng các phòng ban và các bộ phận có liên quan làm thủ
tục thanh toán TSCĐ đã khấu hao hết, quyết toán các hợp đồng mua bán thiết bị
máy móc.
3
Kế toán trưởng
Trưởng phòng tổ chức TC-KT
Kế toán
tổng hợp
(phó
phòng)
Kế toán
TSCĐ và
XDCB
(Trợ lý)
Kế toán
quỹ và theo dõi nợ, tham gia lập báo cáo quyết toán. Đồng thời có nhiệm vụ lập
kế hoạch tiền mặt hàng tháng, hàng quý, hàng năm gửi tới các ngân hàng Công
ty có tài khoản, chịu trách nhiệm kiểm tra số d tiền gửi, tiền vay cho kế toán tr-
ởng và Giám đốc Công ty.
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi các nghiệp vụ kế toán phát sinh trong
ngày
Những ngời trong phòng kế toán có nhiệm vụ khác nhau khi một thành
viên gặp khó khăn thì sẽ đợc sự giúp đỡ tận tình trong lãnh đạo và các thành
viên khác.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán tại Công ty
Hiện nay, Công ty 20 đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trng cơ bản của hình thức này là tất cả nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
đều đợc ghi vào sổ nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và định
khoản kế toán của nghiệp vụ phát sinh đó, sau đó lấy số liệu trên sổ nhật ký
chung để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
4
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
1.4. Các chế độ và phơng pháp kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty 20 là một đơn vị Quốc phòng với nhiệm vụ và ngành nghề kinh
doanh chủ yếu là may đo quân trang quân phục cho cán bộ chiến sĩ trung và cao
cấp trong quân đội nên công tác có những nét đặc thù riêng.
Trớc hết, nguồn vốn chủ yếu là từ ngân sách Nhà nớc. Hàng năm Công ty
có nhiệm vụ hoàn thành chỉ tiêu trên giao và nếu có sự thay đổi trong chế độ
chính sách của Nhà nớc cũng nh về giá các loại vật t đầu vào, lơng cho cán bộ -
CNV thì đều phải rà soát lại tất cả định mức của sản phẩm để tổng hợp, tính
toán và xây dựng lại giá thành (Z) thanh quyết toán với trên.
Sản phẩm hoàn thành cung cấp cho quân đội.
dùng, đồng thời đợc ghi vào sổ kế toán chi tiết.
Cuối tháng lập bảng báo cáo tổng hợp số liệu chi tiết từ các sổ kế toán chi
tiết.
+ Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối phát sinh.
+ Sau khi đã kiểm tra đối chiếu với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp số liệu chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Phòng kế toán chịu sự chỉ đạo chung của Giám đốc và chịu sự chỉ đạo
nghiệp vụ của kế toán trởng.
Để quản lý tài chính của Công ty có hiệu quả thì phòng Kế toán phải có
liên quan mật thiết với các phòng ban để phối hợp cùng nhau làm tốt nhiệm vụ.
6
Phần II
tổ chức công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu
ở Công ty 20
2.1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu sử dụng tại Công ty
Nguyên vật liệu là đối tợng lao động đã đợc thay đổi do lao động có ích
của con ngời tác động vò nó là tài sản dự trữ thuộc loại tài sản lu động.
Nguyên liệu, vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất
(t liệu lao động, đối tợng lao động, sức lao động) là cơ sở vật chất cấu thành lên
thực thể sản phẩm. Trong mỗi chu kỳ sản xuất, vật liệu không ngừng chuyển
hoá, biến đổi cả về mặt hiện vật và giá trị: Về mặt hiện vật, vật liệu chỉ tham gia
một lần vào chu kỳ sản xuất, khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên vật
liệu đợc tiêu dùng toàn bộ và dới tác động của lao động vật liệu không giữ
nguyên hình thái ban đầu; Về mặt giá trị, giá trị của nguyên vật liệu đợc chuyển
dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm mới tạo ra.
Xét về mặt vốn: Nguyên vật liệu là thành phần quan trọng của vốn lao
động trong doanh nghiệp, đặc biệt là vốn dự trữ. Do vậy, để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn, cần tăng tốc độ luân chuyển của nguyên vật liệu (cũng chính là
tăng tốc độ luân chuyển của vốn lu động) từ đó tạo ra hiệu quả kinh tế cao.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm
chế độ quy định, tiến hành lập báo cáo tổng hợp về tình hình thực hiện nguyên
vật liệu phục vụ cho công tác lập kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên vật liệu sao
cho có hiệu quả nhất.
Sản phẩm chủ yếu của Công ty 20 là các loại quân trang, quân nhu phục
vụ quân đội nh các loại quần áo, mũ, tất, phù cấp hiệu Ngoài ra Công ty còn
sản xuất các sản phẩm khác theo hợp đồng nh khăn mặt, tất và gia công xuất
khẩu. Do đặc điểm sản phẩm của Công ty đa dạng phong phú về chủng loại,
kích cỡ, quy cách khác nhau nh các loại vải (vải phin pêcô, vải mộc, vải katê )
các loại khuy (khuy 15 ly, khuy 20 ly )
8
Trong tổng chi phí sản xuất cấu thành lên giá thánhp của Công ty thì chi
phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn đặc biệt là nguyên vật liệu chính. Vì
vậy khi có sự biến động nhỏ về chi phí nguyên vật liệu thì sẽ làm cho tổng chi
phí trong giá thành sản xuất có sự biến đổi theo.
Việc dự trữ nguyên vật liệu của công ty là không nhiều. Đây là điều kiện
thuận lợi của Công ty tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, giúp cho việc sử dụng
vốn linh hoạt hơn. Sở dĩ công ty dự trữ không nhiều nhng vẫn ổn định đáp ứng
đủ nhu cầu nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất, không làm gián đoạn quá
trình sản xuất là do Công ty có một số đơn vị đợc chỉ định cung cấp nguyên vật
liệu chủ yếu, thờng xuyên ổn định nh Công ty 28, dệt Hà Nội, dệt Hà Nam
Ngoài nhng đơn vị đợc chỉ định cung cấp nguyên vật liệu Công ty còn có quan
hệ mua bán với một số bạn hàng khác. Thông thờng những lô hàng lớn thì công
ty tổ chức ký kết các hợp đồng kinh tế mua nguyên vật liệu với các nhà máy.
Công ty, xí nghiệp hoặc tổ chức thơng mại nhập nguyên vật liệu từ nớc ngoài
về. Còn đối với các lô hàng nhỏ không đòi hỏi chất lợng và số lợng nguyên vật
liệu nhiều mà lại có sẵn trên thị trờng thì trớc khi tiến hành sản xuất Công ty sẽ
mua ngoài thị trờng tự nhiên.
Do đặc điểm và tính chất sản xuất mà nguyên vật liệu của Công ty là các
loại vải và các phụ liệu may mặc cho nên không gây khó khăn cho công tác bảo
quản nhng đòi hỏi công tác bảo quản cũng phải tiến hành tốt chẳng hạn vải để
dây curoa máy khâu, kim máy khâu, mỏ vịt
- Phế liệu: là các loại vật liệu ra trong quá trình sản xuất sản phẩm phế
liệu chủ yếu của Công ty là vải vụn các loại.
- Vật liệu khác
Nhiên liệu: là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng cho quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh nh: xăng, dầu diezen, than
Vật liệu khác: nh chổi, băng dính, bao bì
Danh điểm VL Tên vật liệu Đơn vị Ghi chú
1521 Vật liệu chính m
15211 Vải Gabađin len rêu nội K1,5 m
15212 Vải Gabađin len vàng K1,5 m
15213 Vải Bay trắng K1,5 m
10
15214 Vải Katê mộc K1,2 m
15215 Vải Kaki be 2520 K 1,15 m
......
1522 Nguyên vật liệu phụ
Cuộn
15221 Chỉ T407-40/2-5000m/c Cái
15222 Khuy đen 20 ly Đôi
15223 Đệm vai áo sơ mi M
15224 Chun 3cm Đôi
15225 Ken nút
.......
1523 Nhiên liệu
lít
15231 Xăng MOGA 92 lít
15232 Xăng MOGA 83 lít
đợc tiến hành nh sau:
a) Đối với nguyên vật liệu nhập kho: bao gồm cả vật liệu mua ngoài và
vật liệu Công ty tự gia công chế biến.
- Với vật liệu mua ngoài: Công ty mua nguyên vật liệu với phơng thức
nhận tại kho của Công ty.
Đối với nguyên vật liệu mua của đơn vị nộp thuế GTGT (giá trị gia tăng)
theo phơng pháp khấu trừ thì giá vật liệu thực tế nhập kho của Công ty bao
gồm: giá ghi trên hoá đơn không tính đến thuế GTGT + chi phí thu mua, vận
chuyển, bốc dỡ từ nơi mua về đến Công ty.
Đối với nguyên vật liệu mua của đơn vị nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp thì giá vật liệu thực tế nhập kho của Công ty bao gồm: Giá mua ghi
trên hoá đơn có cả thuế GTGT + chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ từ nơi
mua về đến Công ty.
- Với vật liệu do Công ty tự gia công chế biến thì trị giá thực tế nhập
kho vật liệu là giá thực tế của hiện vật xuất gia công chế biến + chi phí
nhân công và các chi phí khác.
VD1.Theo Hoá đơn GTGT Số 012628 Ngày 01 tháng 03 năm 2006
Cty mua Vải Bay trắng của Cty CP Hakatech Hà Nội, số tiền cha có thuế
GTGT là: 3.168.000 đồng, thuế GTGT 10%. Cty mua vải về để sản xuất
cho sản phẩm chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực tế của vải nhập kho = 3.168.000 đồng.
12
VD2.Theo Hoá đơn GTGT Số 012628 Ngày 25 tháng 04 năm 2006
Cty mua Đệm vai áo sơ mi của Cty Dệt may Hà Nội, số tiền cha có thuế
GTGT là: 1.946.000 đồng, thuế GTGT 10%, Tổng số tiền phải thanh toán
là : 2.140.600 đồng. Cty mua Đệm vai áo sơ mi về để dùng cho sản phẩm
không chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Trị giá vốn thực tế của Đệm vai áo sơ mi nhập kho = 2.140.600 đồng.
b) Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế của phế liệu thu hồi thờng do
Giám đốc Công ty quyết định.
Trị giá thực tế NVL
tồn trong kỳ
Số lợng NVL
tồn đầu kỳ
+
Số lợng NVL
nhập trong kỳ
VD.Tính giá thực tế xuất kho vải Gabađin len rêu nội - khổ 1,5
Tồn đầu tháng: số lợng 8.102,8m
Ngày 07/06 xuất: số lợng 1600m Tổng tiền 600.415.160
Ngày 08/06 xuất: số lợng 800m
Ngày 10/06 xuất: số lợng 6400 m
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho đợc tính nh sau:
Trị giá nguyên vật liệu xuất kho ngày 06/06
Đơn giá bình quân gia quyền (G)
7,099.74=
8,8102
160.415.600
=G
Trị giá thực tế vải xuất kho 07/06 là:
1600 x 74.099,7 = 118.599.520
Trị giá thực tế vải xuất kho 08/06 là:
800x 74.099,7 = 59.279.760
Trị giá thực tế vải xuất kho 10/06 là:
6400x74.099,7 = 474.238.080
Trị giá thực tế vải Gabađin len rêu nội khổ 1,5 xuất kho ngày 07/06 là
Đơn giá bình quân gia quyền
400.6+800+600.1+8,102.8
080.238.474+760.279.59+520.599.118+160.415.600
=G
ở Công ty căn cứ vào định mức vật liệu cho từng loại sản phẩm, số lợng
sản phẩm sản xuất, tình hình dự trữ nguyên vật liệu thực tế tại Công ty, phòng
kế hoạch tiến hành ký kết các hợp đồng kinh tế hoặc giao cho bộ phận tiếp liệu
của Công ty đi mua theo kế hoạch đề ra. Bên cung cấp sẽ viết hoá đơn và giao
một liên cho Công ty. Khi vật liệu về đến kho Công ty, trớc khi nhập kho thủ
kho báo cáo cho ban kiểm nghiệm (gồm cán bộ KCS, cán bộ kỹ thuật) để xác
15
định phẩm chất, chủng loại, quy cách, số lợng vật liệu mua về và lập biên bản
kiểm nghiệm. Nếu vật liệu đảm bảo yêu cầu thì thủ kho kiểm tra số lợng vật
liệu mua về và ghi vào hoá đơn thực nhập. Căn cứ vào hoá đơn (theo các hợp
đồng kinh tế), biên bản kiểm nghiệm vật t, thống kê phòng kinh doanh tiến
hành lập phiếu báo nhập kho vật liệu thành 2 liên và đợc ngời phụ trách ký ghi
rõ họ tên, trên hai phiếu đều đợc ghi rõ ngày của hoá đơn, kho nhập vật liệu, tên
vật liệu, quy cách, số lợng thực hiện, ghi ngày tháng nhập kho, thủ kho cùng
ngời nhập kí tên vào phiếu. Thủ kho gửi một liên cùng biên bản thừa, thiếu (nếu
có) kèm hoá đơn của ngời cung cấp để làm căn cứ thanh toán. Trờng hợp ban
kiểm nghiệm số vật liệu mua về không đúng yêu cầu đã thoả thuận thì tiến hành
lập biên bản và ghi rõ vào biên bản kiểm nghiệm. Số vật liệu này thủ kho không
nhập chờ ý kiến giải quyết của lãnh đạo Công ty.
16
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01 GTKT-3LL
HQ/01-N
Liên 2: giao cho khách hàng
Ngày 10 tháng 6 năm 2006
Đơn vị bán hàng: Công ty 28
Địa chỉ: Số TK:
Điện thoại: Mã số:
Họ tên ngời mua hàng: Chị Hoà
Đơn vị: Công ty may 20
Địa chỉ: Thanh Xuân - Hà Nội Số TK
1
2
Mếc 1010 khổ 1,12
Mếc 1012 khổ 1,12
8.000
6.500
14.140
14.140
113.120.000
91.910.000
Cộng tiền hàng 205.030.000
Thuế suất thuế GTGT 10% 20.503.000
Tổng cộng tiền thanh toán 225.533.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm hai năm triệu, năm trăm ba ba
nghìn đồng chẵn
Ngời mua hàng
(ký họ tên)
Kế toán trởng
(ký họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(ký họ tên)
Ngày 10/6/2006 hoá đơn số 047250 của Công ty 28 về ngày 08/6/2006
hoá đơn số 46955 của Công ty TNHH Hữu Nghị về khi hàng về phòng KCS
nhận đợc hoá đơn và xuống kho cùng thủ kho tiến hành kiểm nghiệm toàn bộ
nguyên vật liệu mang về theo hoá đơn trên. Kết quả kiểm nghiệm sẽ đợc ban
kiểm nghiệm ghi vào biên bản kiểm nghiệm.
Công ty 20
Biên bản kiểm nghiệm
18
(Vật t, sản phẩm, hàng hoá)
(đã ký)
Trởng ban
(đã ký)
19
Công ty 20
Biên bản kiểm nghiệm
(Vật t, sản phẩm, hàng hoá)
Ngày 8 tháng 06 năm 2006
Ban kiểm nghiệm gồm:
1. Hoàng Huy Cải - Phòng kinh doanh
2. Lê Tấn Minh - Phòng kỹ thuật - chất lợng
3. Tô Thị Kim Tuyến - Kế toán nguyên vật liệu
4. Trần Đức Anh - Thủ kho
Đã kiểm nghiệm các loại
Stt
Tên nhãn hiệu quy
cách vật t
Mã
số
ĐVT
Số lợng theo
chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
SL không
quy cách
phẩm chất
SL không đúng
quy cách phẩm
chất
Họ tên ngời giao hàng: Công ty 28
Theo hợp đồng số 04725 ngày 10 tháng 06 năm 2006
Nhập tại kho : ĐA
Stt
Tên nhãn hiện quy
cách
Mã
số
ĐVT
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Thực
nhập
1 Gabađin len rêu
nội - khổ 1,5
m 6.400 6.400 74.099,7 474..238.080
Cộng (một khoản) 474..238.080
Viết bằng chữ: Bốn trăm bảy mơi bốn triệu hai trăm ba tám nghìn không
trăm tám mơi đồng .
Nhập ngày 10 tháng 6 năm 2006
Ngời lập
(đã ký)
Thủ kho
(đã ký)
Thủ trởng đơn vị
(đã ký)
Kế toán trởng
(đã ký)
21
6500
8000
6500
14.140
14.140
113.120.000
91.910.000
Cộng (một khoản) 205.030.000
Viết bằng chữ: Hai trăm linh năm triệu, không trăm ba mơi nghìn đồng.
Nhập ngày 08 tháng 6 năm 2006
Ngời lập
(đã ký)
Thủ kho
(đã ký)
Thủ trởng đơn vị
(đã ký)
Kế toán trởng
(đã ký)
22
2.2.3. Thủ tục xuất nhập kho nguyên vật liệu
Việc xuất kho nguyên vật liệu chủ yếu là xuất dùng cho sản xuất sản
phẩm, một số ít đợc dùng cho QLDN, chi phí sản xuất chung.
Căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế của các xí nghiệp và mức tiêu hao
vật t do phòng kỹ thuật cung cấp và ban giám đốc các xí nghiệp dựa vào quản
đốc các phân xởng liệt kê các loại nguyên vật liệu cần dùng trình lên (bao gồm
cả số lợng, quy cách, phẩm chất, chủng loại) phòng kế hoạch vật t và lập phiếu
đề xuất vật t trình lên giám đốc. Sau khi đợc giám đốc đồng ý và ký vào phiếu
đề xuất cấp vật t, kế toán vật liệu sẽ căn cứ vào đó và căn cứ vào số lợng vật t
còn trong kho vẫn đảm bảo chất lợng lập phiếu xuất kho nếu trong kho không
còn vật t phòng kế hoạch sẽ cử cán bộ tiếp liệu đi mua về. Kế toán nguyên vật
8
9
Gabađin pê cô tím than khổ 1,5
Pô pơ lin rêu lót khổ 1,5
Bông 100 G/M
2
khổ 1,12
Chỉ 407 - 60/3 - 5000 m
Khuy nâu 15 ky
Khuy nâu 20 ly
Khóa nhựa LQ
Nhãn công ty V20 - 2001
Nhãn cỡ 3
Nhãn cỡ 4
Nhãn cỡ 5
m
m
m
Cuộn
Cái
cái
cái
cái
cái
cái
cái
4.134
4.596
1498,7
180
Nhãn công ty V20 - 2001
Nhãn cỡ 90
Nhãn cỡ 95
Nhãn cỡ 100
Cuộn
Cuộn
Cái
Cái
Cái
Cái
1.019
638
84.000
6.000
32.000
16.000
Ngày 08 tháng 06 năm 2006
Lãnh đạo duyệt Lãnh đạo phòng Cán bộ kế hoạch
Căn cứ vào kế hoạch vật t đợc lãnh đạo duyệt và số lợng nguyên vật liệu
còn trong kho kế toán nguyên vật liệu viết phiếu xuất.
25