Tài liệu Đồ án tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á doc - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Đồ án tốt nghiệp
Kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tại
Công ty cổ phần Thương
Mại và dịch vụ kỹ thuật
Đông Nam áHọc sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục Lục
6.10. S cái t i kho n 338ổ à ả 42
Ph n IIIầ 43
M t s gi i pháp ho n thi n công tác k toán t i công ty th ng m i ộ ố ả để à ệ ế ạ ươ ạ
v d ch v k thu t ông nam áà ị ụ ỹ ậ đ 43
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Với cơ chế thị trường mở cửa như hiện nay thì tiền lương là một trong những vấn
đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của người lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con người nhằm tác động biến
đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người. Trong
doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên thì chúng ta phải tái tạo sức lao động

Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I
lý luận chung về hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp
I. Đặc điểm, vai trò, vị trí của tiền lương và các khoản trích theo lương trong doanh
nghiệp.
1. Bản chất và chức năng của tiền lương
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền hay sản phẩm mà xã hội trả cho người lao động
tương ứng với thời gian chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến. Như vậy tiền
lương thực chất là khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động trong thời gian
mà họ cống hiến cho doanh nghiệp. Tiền lương có chức năng vô cùng quan trọng nó là đòn
bẩy kinh tế vừa khuyến khích người lao động chấp hành kỷ luật lao động, đảm bảo ngày
công, giờ công, năng suất lao động giúp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2. Vai trò và ý nghĩa của tiền lương
a. Vai trò của tiền lương
Tiền lương có vai trò rất to lớn nó làm thỏa mãn nhu cầu của người lao động vì tiền
lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, người lao động đi làm cốt là để nhận
được khoản thù lao mà doanh nghiệp trả cho họ để đảm bảo cho cuộc sống. Đồng thời đó
cũng là khoản chi phí doanh nghiệp bỏ ra để trả cho người lao động vì họ đã làm ra sản
phẩm cho doanh nghiệp. Tiền lương có vai trò như một nhịp cầu nối giữa người sử dụng
lao động với người lao động. Nếu tiền lương trả cho người lao động không hợp lý sẽ làm
cho người lao động không đảm bảo được ngày công và kỷ luật lao động cũng như chất
lượng lao động, lúc đó doanh nghiệp sẽ không đạt được mức tiết kiệm chi phí lao động
cũng như lợi nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại như vậy lúc này cả hai bên đều
không có lợi. Vì vậy công việc trả lương cho người lao động cần phải tính toán một cách
hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
b. ý nghĩa của tiền lương
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động

Là hình thức tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng sản lượng
hoàn thành đúng qui cách, phẩm chất và đơn giá sản phẩm.
4.Theo sản phẩm gián tiếp:
Được áp dụng để trả lương cho công nhân làm các công việc phục vụ sản xuất ở
các bộ phận sản xuất như: công nhân vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng
máy móc thiết bị. Trong trường hợp này căn cứ vào kết quả sản xuất của lao động trực tiếp
để tính lương cho lao động phục vụ sản xuất.
5. Theo khối lượng công việc:
Là hình thức tiền lương trả theo sản phẩm áp dụng cho những công việc đơn giản,
có tính chất đột xuất như: Khoán bốc vác khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
6. Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ngoài tiền lương, BHXH công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công
tác được hưởng khoản tiền lương, tiền thưởng thi đua được trích từ quỹ khen thưởng căn
cứ vào kết quả bình xét A, B, C và hệ số tiền lương để tính.
- Tiền lương về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng
năng suất lao động sẽ căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
III. Quỹ tiền lương, quỹ BHXH, quỹ BHYT và KPCĐ
1. Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh
nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương.
Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp được chia thành 2
loại: tiền lương chính, tiền lương phụ.
- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm
việc thực tế bao gồm tiền lương cấp bậc, tiền lương, phụ cấp.
- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động khi họ không làm việc bao
gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
2. Quỹ bảo hiểm xã hội

- Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tượng chi phí tiền lương các khoản trích
theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận đơn vị sử dụng lao động.
- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, đề
xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp.
V. Hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương
1. Hạch toán số lượng lao động:
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộ phận,
phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng lao động
trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thể nắm được từng
ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người với lý do gì.
Hàng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từng người tham
gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuối tháng các phòng ban sẽ
gửi bảng chấm công về phòng kế toán. Tại phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và
hạch toán số lượng công nhân viên lao động trong tháng.
2. Hạch toán thời gian lao động
Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công là
bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ
BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả lương, BHXH…
Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người ủy quyền căn cứ vào tình
hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng người trong ngày và ghi vào
các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu qui định. Kế toán tiền lương
căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra số ngày công theo từng loại
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36. Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì
đánh thêm dấu phẩy.
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị
có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bảng này lưu tại phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào
cột "ký nhận" hoặc người nhận hộ phải ký thay.
Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toán tiền lương
lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
VI. Hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương
1. Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ:
Các chứng từ ban đầu hạch toán tiền lương thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương gồm
các biểu mẫu sau:
Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công
Mẫu số 02 - LĐTL - Bảng thanh toán TL
Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH
Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh
Mẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ
Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán
Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động
2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
* Tài khoản sử dụng: TK 334 - phải trả công nhân viên
TK 338 - phải trả phải nộp khác
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các khoản đó
(gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của CNV .
Kết cấu TK 334:
* Phương pháp hạch toán:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
10
TK 334
- Bên nợ: Các khoản tiền

+ Trường hợp thưởng cuối năm, thường thường kỳ:
Nợ TK 431 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi
Có TK 334
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
12
TK 141,138,338,333
TK 334
TK 622
Các khoản khấu trừ v o à
lương
CNV
TK111,112
TK 1512
TK 3331
Thanh toán TL v các khoà ản
khác cho CNV bằng TM,TGNH
Thanh toán TL bằng sản
phẩm
TK 627
TK 641,642
TK 3383
TL phải trả CNSX
TL phải trả CN
phân xưởng
TL phải trả
NVBH, QLDN
BHXH phải trả
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Trường hợp thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng tiết kiệm vật tư, thương
NSLĐ:

Nợ TK 641: 19% lương NVBH
Nợ TK 642: 19% lương NVQLDN
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 334: 6% tổng số lương
Có TK 338: Tổng số BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 338 (2): 2% KPCĐ
Có TK 338 (3): 20% BHXH
Có TK 338 (4): 3% BHYT
- Khi nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho các cơ quan quản lý quỹ:
Nợ TK 3382, 3383, 3384
Có TK 111, 112
- Khi chi tiêu kinh phí công đoàn tại đơn vị:
Nợ TK 3382
Có TK 111, 112
- Khi tính ra BHXH phải trợ cấp cho người lao động
Nợ TK 3383
Có TK 111, 112
- KHi thanh toán BHXH cho người lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- KPCĐ và BHXH vượt chi khi được cấp bù:
Nợ TK 111, 112
Có TK 3382, 3383
- Thanh toán lương BHXH khi công nhân nghỉ ốm, thai sản
Nợ TK 3383
Có TK 334
VII. Hình thức sổ kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác

Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ
gốc
Nhật ký
chung
Nhật ký chuyên
dùng
Sổ quỹ
Sổ cái các
t i khoà ản
Bảng đối chiếu
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán
v báo cáo kà ế toán
Bảng chi tiết
số phát sinh
Sổ kế toán
chi tiết
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ quỹ Sổ kế
toán chi
tiết
Bảng kê Nhật ký
chứng từ
Sổ cái Bảng chi tiết
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán v các à
báo cáo kế toán khác

t i khoà ản
Báo cáo t i à
chính
Bảng tổng hợp
chi tiết theo đối
tượng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 3.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
4. Nhật ký sổ cái: Đặc điểm của hình thức kế toán này là sử dụng sổ nhật ký - sổ cái
làm sổ kế toán tổng hợp duy nhất để ghi sổ theo thứ tự thời gian kết hợp với ghi sổ phân
loại theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế. Các loại kế toán sử dụng trong hình thức này bao
gồm: sổ kế toán tổng hợp - sổ nhật ký sổ cái, sổ kế toán chi tiết.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
17
Chứng từ gốc
Chứng từ
tổng hợp
Sổ chi tiết
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số
phát sinh các t i à

19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu

số
Quý 2/2005 Quý 2/2006
Sự tăng giảm
Số tuyệt đối %
DTBH và cung cấp dịch vụ 01 3.268.740.000 3.889.825.750 621.085.750 119,001%
Các khoản giảm trừ 03 17.365.890 18.731.180 1.365.290 107,86%
Chiết khấu TM 04 12.530.000 14.521.000 1.991.000 115,89%
Giảm giá hàng bán 05 3.471.000 2.782.650 -688.350 80,17%
Hàng bán bị trả lại 06 1.364.890 1.431.530 66.640 104,89%
Doanh thu thuần 10 3.251.374.110 3.871.094.570 619.720.460 119,06
Doanh thu HĐTC 21 19.612.242 17.307.168 -2.305.074 88,25
Giá vốn hàng bán 11 2.614.125.000 2.526.531.200 -87.593.800 96,65
Lợi nhuận gộp 20 637.249.110 944.563.370 307.314.260 148,23
Chi phí tài chính 22 215.867.797 206.590.381 -9.277.416 95,7
Chi phí bán hàng 24 17.021.500 19.325.680 2.304.180 113,54
Chi phí QLDN 25 12.764.000 13.623.370 859.370 106,73
Lợi nhuận từ HĐTC
30=20+(21-22)-(24-25)
30 411.208.055 722.331.107 311.123.052 175,67
Thu nhập khác 31 231.508.686 195.758.794 -35.749.892 84,57
Chi phí khác 32 32.819.352 29.325.757 -3.493.595 89,36
Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 198.689.334 166.433.037 -32.256.297 83,77
Tổng lợi luận (50=30+40) 50 609.897.389 888.764.144 278.866.755 145,72
Thuế TNDN phải nộp 51 162.568.705 193.553.729 30.986.024 119,06

21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.1. Mô hình bộ máy quản lý của công ty
Giám đốc: là người đứng đầu, đại diện cho tư cách pháp nhân của công ty và là
người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của công ty.
- Dưới giám đốc là phó giám đốc.
+ Phó giám đốc kỹ thuật: có nhiệm vụ xác định các định mức về kinh tế kỹ thuật.
+ Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều động nhân lực và quản lý
nguồn vốn gửi điểm của công ty.
- Các phòng ban khối hành chính: chịu trách nhiệm về phương hướng kinh doanh
và phát triển thị trường.
- Phòng kế toán: Quản lý và thực hiện chặt chẽ chế độ tài vụ của công ty theo đúng
nguyên tắc, quy định của Nhà nước và ban giám đốc của công ty. Hoàn thành việc quyết
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
22
Giám đốc
PGĐ phòng kỹ thuật PGĐ phòng t i à
chính
Các phòng ban
khối h nh à
chính
Phòng kinh doanh
Phòng kỹ thuật
Thủ kho Thủ quỹ
Phòng kế toán
Kế toán kho
Kế toán công nợ
v kà ế toán thanh
toán
Kế toán tổng hợp

Kế toán công nợ
v KT thanh toán à
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợpKế toán kho
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kế toán tổng hợp: thực hiện công tác cuối kỳ, có thể giữ sổ cái tổng hợp cho tất cả
các phần hành ghi sổ cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ
báo cáo hoặc yêu cầu đột xuất.
- Kế toán công nợ: phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả các khoản phải
nộp, phải cấp cũng như tình hình thanh toán và còn phải thanh toán với đối tượng (người
mua, người bán, người cho vay, cấp trên, ngân sách…). Ngoài ra do mô hình thanh toán
tức là sẽ ghi chép kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phát sinh tính toán tiền lương và các
khoản trích theo lương tiến hành phân bổ các khoản chi phí lương, chi phí sản xuất kinh
doanh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán hiện hành.
- Thủ quỹ: phản ánh thu, chi tồn quỹ tiền mặt hàng ngày đối chiếu tồn quỹ thực tế
với sổ sách để phát hiện những sai sót và xử lý kịp thời đảm bảo tồn quỹ thực tế tiền mặt
cũng bằng số dư trên sổ sách.
b. Hình thức kế toán được công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
24
Các chứng từ gốc:
- Bảng thanh toán TL
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán TT
- Phiếu chi…
Chứng từ ghi sổ
(theo phần h nh)à
Sổ quỹ v Sà ổ
cái t i sà ản
Bảng tổng

+ Nam
+ Nữ
30
16
14
30
16
14
2 - Trình độ
+ Đại học
+ Cao đẳng
+ Trung cấp
20
6
4
20
6
4
2. Phương pháp xây dựng qũy lương tại công ty
Quỹ lương của công ty là toàn bộ số tiền lương trả cho cán bộ CNV của công ty.
Hiện nay công ty xây dựng qũy tiền lương trên tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là 22%.
Hàng tháng sau khi tổng hợp toàn bộ doanh số bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế
toán sẽ lấy tổng doanh thu đó nhân với 22% sẽ ra quỹ lương của công ty trong tháng đó.
Ví dụ:
Doanh thu của công ty tháng 12 năm 2005 là 136.274.545,46đ
136.274.545,46 x 22% = 35.920.400đ
3. Hàng tháng công ty sẽ tính ra thưởng cho CNV lấy từ quỹ thưởng khoản tiền
thưởng này góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho 1 lao động, khuyến khích họ hăng say
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status