Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Thương Mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam Á - Pdf 10

Lời nói đầu
Với cơ chế thị trờng mở cửa nh hiện nay thì tiền lơng là một trong những
vấn đề rất quan trọng vì đó chính là khoản thù lao cho công lao động của ngời
lao động.
Lao động chính là hoạt động tay chân và trí óc của con ngời nhằm tác
động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu
của con ngời. Trong doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc diễn ra liên tục, thờng xuyên
thì chúng ta phải tái tạo sức lao động hay ta phải trả thù lao cho ngời lao động
trong thời gian họ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh.
Tiền lơng chính là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động tơng ứng với thời gian chất lợng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến.
Tiền lơng chính là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Ngoài ra ngời lao
động còn đợc hơng một số thu nhập khác nh: Trợ cấp, BHXH, tiền thởng Đối
với doanh nghiệp thì chi phí tiền lơng là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá
thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra. Tổ chức sử dụng lao động
hợp lý hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán
tiền lơng và các khoản trích đúng thù lao của ngời lao động, thanh toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng kịp thời sẽ kích thích ngời lao động quan tâm
đến thời gian và chất lợng lao động.Từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết
kiệm chi phí, hạ giá thành từ đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Sau khi thấy đợc tầm quan trọng của tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng em đã chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại
Công ty cổ phần Thơng Mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á" để làm
chuyên đề báo cáo thực tập dới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hớng dẫn thực
tập cô Trần Ngọc Lan.
Chuyên đề báo cáo của em gồm có 3 phần:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
- Chơng I: Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp.
- Chơng 2: Thực trạng công tác hạch toán kế toán tại công ty cổ phần

bảo đợc ngày công và kỷ luật lao động cũng nh chất lợng lao động, lúc đó
doanh nghiệp sẽ không đạt đợc mức tiết kiệm chi phí lao động cũng nh lợi
nhuận cần có của doanh nghiệp để tồn tại nh vậy lúc này cả hai bên đều không
có lợi. Vì vậy công việc trả lơng cho ngời lao động cần phải tính toán một cách
hợp lý để cả hai bên cùng có lợi.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
b. ý nghĩa của tiền lơng
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, ngoài ra ngời lao
động còn đợc hởng một số nguồn thu nhập khác nh: Trợ cấp BHXH, tiền lơng,
tiền ăn ca Chi phí tiền l ơng là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm,
dịch vụ của doanh nghiệp. Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, thanh toán kịp thời
tiền lơng và các khoản liên quan cho ngời lao động từ đó sẽ làm cho ngời lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động nâng cao năng suất lao động, tăng lợi
nhuận cho doanh nghiệp đồng thời tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần cho ngời lao động
c. Các nhân tố ảnh hởng tới tiền lơng
Giờ công, ngày công lao động, năng suất lao động, cấp bậc hoặc chức
danh thang lơng quy định, số lợng, chất lợng sản phẩm hoàn thành, độ tuổi, sức
khỏe, trang thiết bị kỹ thuật đều là những nhân tố ảnh hởng đến tiền lơng cao
hay thấp.
II. Các hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp
1. Hình thức tiền lơng theo thời gian:
Là tiền lơng trả cố định căn cứ vào hợp đồng lao động và thời gian làm
việc: Hình thức tiền lơng theo thời gian đợc chia thành: Tiền lơng tháng, ngày,
giờ.
- Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo bậc lơng quy
định gồm có tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp (nếu có). Đợc áp dụng cho
nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các nhân viên
thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất.
- Lơng ngày: đợc tính bằng cách lấy lơng tháng chia cho số ngày làm

Là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân viên của doanh nghiệp do
doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng.
Về phơng diện hạch toán kế toán, quỹ lơng của doanh nghiệp đợc chia
thành 2 loại: tiền lơng chính, tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian
làm việc thực tế bao gồm tiền lơng cấp bậc, tiền lơng, phụ cấp.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
- Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động khi họ không làm việc
bao gồm: nghỉ lễ, nghỉ phép, ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan
2. Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền đợc trích lập theo tỉ lệ qui định là 20% trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 15% tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng sử dụng lao động, 5% trừ vào
lơng của ngời lao động. Quỹ BHXH đợc trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên
có tham gia đóng góp quỹ trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động.
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản.
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp công nhân viên khi về hu, mất sức lao động.
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH.
3. Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ qui định trên tiền l-
ơng phải trả công nhân viên trong kỳ. Theo chế độ hiện hành doanh nghiệp trích
quỹ BHYT theo tỷ lệ 3% trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả công nhân viên
trong tháng, trong đó 2% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tợng
sử dụng lao động, 1% trừ vào lơng của ngời lao động. Quỹ BHYT đợc chi tiêu
trong trờng hợp: khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, kinh phí công đoàn.
4. Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn là khoản tiền đợc trích lập theo tỷ lệ 2% trên tổng
quỹ lơng thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp
nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho ngời lao động đồng thời duy trì

ngừng việc, nghỉ BHXH của từng ngời cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trả l-
ơng, BHXH
Hàng ngày tổ trởng (phòng ban, nhóm ) hoặc ng ời ủy quyền căn cứ vào
tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từng ngời trong
ngày và ghi vào các ngày tơng ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kí hiệu
qui định. Kế toán tiền lơng căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng ngời rồi
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
tính ra số ngày công theo từng loại tơng ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34, 35,
36. Ngày công quy định là 8h nếu giờ lễ thì đánh thêm dấu phẩy.
Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạch
toán đơn vị có thể sử dụng một trong các phơng pháp chấm công sau:
Chấm công ngày: Mỗi khi ngời lao động làm việc tại đơn vị hoặc làm
việc khác nh họp, thì mỗi ngày dùng một ký hiệu để chấm công cho ngày đó.
Chấm công theo giờ: Trong ngày ngời lao động làm bao nhiêu công việc
thì chấm công theo các ký hiệu đã qui định và ghi số giờ công việc thực hiện
công việc đó bên cạnh ký hiệu tơng ứng.
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trờng hợp làm thêm giờ lơng thời
gian nhng không thanh toán lơng làm thêm.
3. Hạch toán kết quả lao động
Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Do
phiếu là chứng từ xác nhận số lợng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành của
đơn vị hoặc cá nhân ngời lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảng thanh
toán tiền lơng hoặc tiền công cho ngời lao động. Phiếu này đợc lập thành 2 liên:
1 liên lu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lơng để làm thủ tục thanh
toán cho ngời lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngời giao việc, ngời
nhận việc, ngời kiểm tra chất lợng và ngời duyệt.
Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành đợc dùng trong trờng hợp doanh
nghiệp áp dụng theo hình thức trả lơng theo sản phẩm trực tiếp hoặc lơng khoán
theo khối lợng công việc.

2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Tài khoản sử dụng và phơng pháp hạch toán
* Tài khoản sử dụng: TK 334 - phải trả công nhân viên
TK 338 - phải trả phải nộp khác
* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán các
khoản đó (gồm: Tiền lơng, tiền thởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập của
CNV .
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Kết cấu TK 334:
* Phơng pháp hạch toán:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
TK 334
- Bên nợ: Các khoản tiền lơng
(tiền thởng) và các khoản khác
đã ứng trớc cho CNV.
+ Các khoản khấu trừ vào
TL, tiền công của CNV
- D nợ (cá biệt) số tiền đã trả lớn
hơn số tiền phải trả CNV.
- Bên có: Các khoản tiền lơng
(tiền thởng) và các khoản phải
trả cho CNV
- D nợ ác khoản TK (tiền thởng)
và các khoản khác còn phải trả
CNV.
Sơ đồ 2.1: Hạch toán các khoản phải trả CNV
Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lơng thanh toán TL và các
chứng từ liên quan khác, kế toán tổng hợp số tiền lơng phải trả CNV và phân bổ
vào chi phí sản xuất kinh doanh theo từng đối tợng sử dụng lao động, việc phân
bổ thực hiện trên "Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH". Kế toán ghi:

Có TK 334
+ Trờng hợp thởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thởng tiết kiệm vật t, th-
ơng NSLĐ:
Nợ TK 642: Chi phí QLDN
Có TK 334
- Tính ra số tiền ăn ca, tiền phụ cấp trả cho ngời lao động tham gia vào
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nợ TK 622
Nợ TK 627
Nợ TK 641
Nợ TK 642
Có TK 334
- Các khoản khấu trừ vào lơng của CNV: khoản tạm ứng chi không hết,
bồi thờng vật chất, BHXH, BHYT công nhân viên phải nộp, thuế thu nhập phải
nộp ngân sách Nhà nớc.
Nợ TK 334: Tổng số khấu trừ
Có TK 141: Tạm ứng thừa
Có TK 333: Thuế thu nhập cá nhân
Có TK 338: Đóng góp của ngời lao động cho quỹ BHXH, BHYT.
- Khi thanh toán lơng cho ngời lao động
Nợ TK 334
Có TK 111, 112
- Nếu vì một lý do nào đó mà ngời lao động: Nợ TK 3388
Có TK 111, 112
* TK 338: Dùng để phản ánh các khoản trả, phải nộp cho cơ quan quản
lý, tổ chức đoàn thể xã hội.
- Kết cấu TK 338
+ Phơng pháp hạch toán
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Sổ cái các

Nợ TK 111, 112
Có TK 3382, 3383
- Thanh toán lơng BHXH khi công nhân nghỉ ốm, thai sản
Nợ TK 3383
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Sổ cái các
tài khoản
Bảng chi tiết
số phát sinh
Sổ kế toán
chi tiết
Có TK 334
VII. Hình thức sổ kế toán
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn
toàn khác nhau, có thể áp dụng một trong 4 hình thức sau:
- Nhật ký chung
- Nhật ký sổ cái
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký chứng từ
1. Nhật ký chung:
Là hình thức kế toán đơn giản, sử dụng sổ nhật ký chung để ghi chép cho
tất cả các hoạt động kinh tế tài chính. Theo thứ tự, thời gian và theo quan hệ đối
ứng tài khoản sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật ký chung để ghi sổ cái các tài
khoản liên quan. Các loại sổ kế toán của hình thức này bao gồm: sổ nhật ký
chuyên dùng, sổ nhật ký chung, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết.
Ghi chú:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký

Ghi chú:
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Chứng từ gốc, bảng tổng
hợp chứng từ gốc
Bảng phân bổ
Sổ quỹ
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
Bảng chi tiết
số phát sinh
Bảng cân đối kế toán và các báo
cáo kế toán khác
Bảng cân đối
tài khoản
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức nhật ký chứng từ
3. Chứng từ ghi sổ:
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đợc hình thành sau các hình thức
Nhật ký chung và Nhật ký sổ cái. Nó tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái
thành 2 bớc công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán,
khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký sổ cái. Đặc trng cơ bản là căn
cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi sổ. Chứng từ này do kế
toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại,
có cùng nội dung kinh tế.

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 4.1: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký sổ cái.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Chứng từ gốc
Chứng từ
tổng hợp
Sổ chi tiết
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh các tài khoản
Các báo cáo
kế toán
chơng II
Thực trạng hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty cổ phần thơng
mại và dịch vụ kỹ thuật đông nam á
I. Khái quát chung về công ty cổ phần thơng mại thơng mại và
dịch vụ Đông nam á
1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần thơng mại và
dịch vụ Đông Nam á.
Công ty cổ phần thơng mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á là công ty
cổ phần trong đó có 70% vốn thuộc ngân sách Nhà nớc. Đợc thành lập ngày 28-
3-2005 do bà: Đỗ Thị Thanh Minh làm giám đốc
Số vốn điều lệ: 1.800.000.000đ
Giấy phép kinh doanh số: 0103011527
Mã số thuế: 0101900857

30 411.208.055 722.331.107 311.123.052 175,67
Thu nhập khác 31 231.508.686 195.758.794 -35.749.892 84,57
Chi phí khác 32 32.819.352 29.325.757 -3.493.595 89,36
Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 198.689.334 166.433.037 -32.256.297 83,77
Tổng lợi luận (50=30+40) 50 609.897.389 888.764.144 278.866.755 145,72
Thuế TNDN phải nộp 51 162.568.705 193.553.729 30.986.024 119,06
Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 447.328.684 695.209.415 247.880.731 155,4
Qua biểu báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp quý 2/2005 so với quý 2/2006 cho thấy:
+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng hơn năm trớc
- Về số tuyệt đối tăng 621.085.750đ
- Về số tuyệt đối tăng 119,001% tức là vợt 19,001%
+ Doanh thu thuần cũng tăng hơn so với năm trớc:
- Về số tuyệt đối tăng 619.720.460đ
- Về số tơng đối tăng 119,06% vợt 19,06%
+ Lợi nhuận sau thuế
- Về số tuyệt đối tăng: 247.880.731đ
- Về số tuyệt đối: 155,4% vợt 55,4%
Nh vậy, lợi nhuận sau khi đã nộp thuế thu nhập quý 2/2005 so với quý
2/2006 tăng 247.880.731đ hay 55,4%.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
Đặc biệt là tỷ lệ giá vốn hàng bán giảm 15,13% quý 2/2005 so với quý
2/2006 đã làm cho lợi nhuận tăng đáng kể
x 100 = 65,27% < = 80,4%
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên ta có thể thấy công
ty đã ngày càng lớn mạnh và làm ăn có lãi, tạo đợc niềm tin cho cán bộ công
nhân viên, giúp họ hăng say trong công việc tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty
và làm cho cuộc sống của họ ngày càng đợc nâng cao.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty cổ phần
thơng mại và dịch vụ kỹ thuật Đông Nam á.

định. Quản lý trực tiếp các quỹ của công ty theo dõi và báo cáo kịp thời tình
hình tài chính cho giám đốc.
5. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty cổ phần thơng mại và dịch vụ
kỹ thuật Đông Nam á.
a. Tổ chức bộ máy công tác kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung
chuyên sâu, mỗi ngời trong phòng kế toán đợc phân công phụ trách một công
việc nhất định do vậy công tác kế toán tại công ty là tơng đối hoàn chỉnh, hoạt
động không bị chồng chéo lên nhau.
5.1. Tổ chức công tác kế toán
Phòng kế toán của công ty Đông Nam á có 5 ngời trong đó có 1 phó
giám đốc, 1 kế toán trởng và 3 kế toán viên.
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3
PGĐ Tài chính
Kế toán trưởng
Kế toán công nợ và
KT thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợpKế toán kho
- Chức năng phòng kế toán: Giúp cho ban giám đốc chỉ đạo thực hiện
toàn bộ chính sách của Nhà nớc về quản lý tài chính.
- Nhiệm vụ: Thực hiện ghi chép phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh vào các tài khoản có liên quan. Lập báo cáo cung cấp số liệu, tài liệu
của công ty theo yêu cầu của giám đốc công ty và của cơ quan quản lý Nhà nớc.
Lập kế hoạch, kế toán tài chính, tham mu cho giám đốc về các quyết định trong
việc quản lý công ty.
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc và các cơ quan pháp
luật về toàn bộ công việc kế toán của mình tại công ty. Có nhiệm vụ theo dõi
chung. Chịu trách nhiệm hớng dẫn tổ chức phân công kiểm tra các công việc
của nhân viên kế toán.

- Bảng thanh toán TL
- Bảng thanh toán BHXH
- Bảng thanh toán TT
- Phiếu chi
Chứng từ ghi sổ
(theo phần hành)
Sổ quỹ và Sổ
cái tài sản
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK
334,TK 338
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ cái TK 334,
TK 338
Báo cáo
kế toán
Đặc điểm kinh doanh củâ công ty là kinh doanh về văn phòng phẩm và
thiết bị văn phòng nhng công ty cũng không đòihỏi tất cả mọi ngời đều phải có
trình độ đại học mà chỉ bắt buộc đối với các trởng phòng đại diện và nhữgn ngời
làm trong phòng kế toán.
Tại công ty tỷ trọng của những ngời có trình độ trung cấp và chiếm 4%
trên tổng số CBCNV toàn công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
STT Chỉ tiêu Số CNV Tỷ trọng
1 - Tổng số CNV
+ Nam

ty đợc tính 15% trên tổng quỹ lơng: 15% x 35.920.400 = 5.388.060đ.
Sau đó sẽ phân chia cho các bộ phận:
- Bộ phận QLDN sẽ là: 2% x 35.920.400 = 718.408 đ
- Bộ phận kinh doanh: 7% x 35.920.400 = 2.514.428đ
- Bộ phận kỹ thuật: 5% x 35.920.400 = 1.796.020đ
Học sinh: Nguyễn Thị Tuyết Mai Lớp: 34K3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status