LuËn v¨n tèt nghiÖp
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hoá
lợi nhuận, mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Để đạt được điều đó đòi hỏi các nhà quản lý
phải có những biện pháp thiết thực trong chiến lược kinh doanh của mình. Một trong
những chiến lược mũi nhọn của các doanh nghiệp là tập trung vào khâu bán hàng. Đây là
giai đoạn cuối cùng của quá trình luân chuyển hàng hoá trong doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp tạo nguồn thu bù đắp những chi phí bỏ ra, từ đó tạo ra lợi nhuận phục vụ cho quá
trình tái sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu bán hàng, rút ngắn
được quá trình luân chuyển hàng hoá, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Trong
đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữ
vai trò hết sức quan trọng, là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh
nghiệp. Góp phần phục vụ đắc lực hoạt động bán hàng của mỗi doanh nghiệp, giúp doanh
nghiệp tăng nhanh khả năng thu hồi vốn, kịp thời tổ chức quá trình kinh doanh tiếp theo,
cung cấp thông tin nhanh chóng để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá lựa chọn các
phương án đầu tư có hiệu quả.
Sau một thời gian ngắn thực tập ở Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường,
được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Công ty và những kiến thức
đã được học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy
em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.
Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự huớng dẫn nhiệt tình của cô
giáo Th.S Đỗ Thị Phương em đã hoàn thành luận văn này. Nhưng do thời gian và trình độ
còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
góp ý bổ sung để củng cố kiến thức của bản thân và để luận văn của em hoàn thiện hơn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
trong doanh nghiệp thương mại.
Chương II: Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
có điều kiện tham gia thị trường vốn, nâng cao năng lực tài chính. Hơn nữa, thông qua quá
trình bán hàng đảm bảo cho các đơn vị khác có mối quan hệ mua bán với doanh nghiệp,
thực hiện kế hoạch sản xuất và mở rộng sản xuất kinh doanh góp phần đáp ứng nhu cầu
tiêu dùng của xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, làm cho nền kinh tế ổn định và
phát triển.
1.2. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay, kế toán nói chung và kế toán bán
hàng nói riêng đã giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước đánh giá mức độ hoàn
thành kế hoạch về giá vốn hàng hoá, chi phí và lợi nhuận, từ đó khắc phục được những
thiếu sót và hạn chế trong công tác quản lý. Việc tổ chức, sắp xếp hợp lý giữa các khâu
trong quá trình bán hàng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng, đồng thời tạo nên sự thống nhất trong hệ thống kế toán chung của
doanh nghiệp. Nhằm phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản
xuất kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán
ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị. Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá
và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác
nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán
hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước.
- Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc,
kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý.
- Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh
giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý chặt
chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó, kế toán cần nắm
vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời cần đảm bảo một số yêu cầu
sau:
được thực hiện cho riêng từng loại đó là:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá (DTBH).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ (DTCCDV).
= x
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ.
= –
1.3.3. Các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế GTGT phải nộp theo
phuơng pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh
toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với khối lượng lớn theo
thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng mua bán.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn bán hàng
hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất,
4
LuËn v¨n tèt nghiÖp
không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không đúng địa điểm trong hợp
đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả
lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật,
hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại như đã ký kết trong hợp đồng.
1.3.4. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT.
- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
Là phương thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng từ kho của doanh nghiệp. Sản
phẩm khi bàn giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ khi người mua thanh toán hoặc
chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức trực tiếp (xem trang bên).
b. Phương thức giao hàng cho đại lý.
Là phương thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại lý này
trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và hưởng hoa
hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các đại lý ký gửi vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp. Khi các đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh
toán hoặc gửi thông báo về số hàng đã bán được thì số hàng đó được coi là tiêu thụ.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức giao hàng cho đại lý (xem trang bên).
c. Phương thức bán hàng trả góp.
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua thanh
toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ
tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thường số tiền trả ở các kỳ tiếp
theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm. Về thực
chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên,
về mặt hạch toán, khi giao hàng cho khách và được khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng
hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trả góp (xem trang bên).
d. Phương thức hàng đổi hàng.
Theo phương thức hàng đổi hàng, người bán đem sản phẩm, hàng hoá của mình để
đổi lấy sản phẩm, hàng hoá của người mua. Giá trao đổi là giá bán sản phẩm, hàng hoá đó
trên thị trường.
6
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng (xem trang bên).
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
1.4. kế toán giá vốn hàng bán
1.5.1. Kế toán chi phí bán hàng.
a. Khái niệm về chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt động tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của chế độ tài chính, bao
gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng
cụ…
b. Tài khoản sử dụng.
TK 641: “ Chi phí bán hàng” dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản chi phí thực
tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp.
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 641.1: “ Chi phí nhân viên”
- TK 641.2: “ Chi phí vật liệu bao bì”
- TK 641.3: “ Chi phí dụng cụ, đồ dùng”
- TK 641.4: “ Chi phí khấu hao TSCĐ”
- TK 641.5: “ Chi phí bảo hành”
- TK 641.7: “ Chi phí dịch vụ mua ngoài”
- TK 641.8: “ Chi phí bằng tiền khác”
c. Trình tự kế toán chi phí bán hàng
9
LuËn v¨n tèt nghiÖp
1.5.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
a. Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh
nghiệp mà không tách riêng được cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp
bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao
TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
b. Tài khoản sử dụng.
TK 642: “ Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp và kết chuyển các chi
phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động
- TK 421: “ Lợi nhuận chưa phân phối”
1.6.3. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng.
Chương II
Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường
2.1. giới thiệu tổng quan về Công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường trước đây có tên gọi là Công ty cung
ứng vật tư Huyện Xuân Thuỷ. Công ty được thành lập năm 1979 và có trụ sở tại xã Hoành
Sơn - huyện Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định. Khi đó hệ thống kho hàng, cửa hàng của công ty
gồm:
11
LuËn v¨n tèt nghiÖp
- Cửa hàng vật tư Cồn Nhất.
- Cửa hàng vật tư Bùi Chu.
- Cửa hàng vật liệu chất đốt Ngô Đồng.
- Cửa hàng xăng dầu Lạc Quần.
- Cửa hàng vật tư Giao Yến.
Năm 1992 Công ty được thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nước và lấy tên là Công
ty vật tư Xuân Thuỷ.
Năm 1997 do chia tách huyện Xuân Thuỷ thành huyện Giao thuỷ và Xuân Trường
nên Công ty đã chuyển trụ sở về xã Xuân Ngọc – huyện Xuân Trường. Đồng thời chuyển
giao các cửa hàng và trụ sở ở huyện Giao Thuỷ cho các doanh nghiệp, các đơn vị của
huyện Giao Thuỷ. Hiện tại Công ty chỉ còn hai địa điểm kinh doanh chính là cụm kho cửa
hàng Bùi Chu và cụm kho của hàng Xuân Phú thuộc huyện Xuân Trường. Ngoài ra Công
ty còn có một cửa hàng trưng bày, giới thiệu và bán lẻ các mặt hàng.
Năm 2004 thực hiện nghị định 103 của Chính Phủ về việc giao, bán, khoán, cho
thuê Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty cổ phần vật tư tổng
hợp Xuân Trường.
12
thuật
Phòng
h nh à
chính
Cửa
hàng
Bùi
Chu
Cửa
h ng à
Xuân
Phú
Cửa
h ng à
bán lẻ
Ban Giám Đốc
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Công ty theo biểu mẫu quy định vào cuối tháng, quý, năm để trình Ban giám đốc và các
ngành chức năng.
- Phòng kinh doanh: Tiếp nhận và tiêu thụ hàng hoá, đối chiếu thu tiền bán hàng
trên địa bàn của các cửa hàng trực thuộc. Làm các công việc khác theo sự phân công của
Ban giám đốc Công ty.
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu về lĩnh vực kỹ thuật nông nghiệp cho Ban giám đốc,
thường xuyên nắm bắt những thông tin mới nhằm góp phần vào việc kinh doanh vật tư
nông nghiệp đúng hướng, có hiệu quả. Thực hiện các hợp đồng kinh tế kỹ thuật giữa Công
ty với các hợp tác xã, cùng hợp tác xã chỉ đạo thực hiện việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật
trong nông nghiệp. Tiến hành thực nghiệm, khảo nghiệm đối với các mặt hàng của Công
ty.
- Phòng hành chính: Phục vụ mọi việc hành chính sự vụ cho Công ty.
2.1.4. Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi vốn bằng tiền các loại. Theo dõi và đối chiếu thanh
toán tiền hàng với từng đối tượng mua bán hàng hoá của Công ty. Hàng ngày báo cáo số
dư tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ ngân hàng cũng như khách hàng.
- Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, thực hiện các nhiệm vụ thu chi theo chế độ quy
định. Lập sổ và báo cáo quỹ hàng tháng, kiểm kê và đối chiếu sổ quỹ với kế toán chi tiết
vào cuối mỗi tháng.
b. Đặc điểm chủ yếu của công tác kế toán tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp
Xuân Trường.
* Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam.
- Hình thức ghi sổ áp dụng: Chứng từ ghi sổ.
- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai trường xuyên. Tính
giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ.
15
LuËn v¨n tèt nghiÖp
2.1.5. Một số chỉ tiêu kinh tế mà Công ty đạt được.
Đơn vị: Nghìn đồng
Chỉ tiêu
Năm 2003 Năm 2004
Chênh lệch
Trị giá Tỷ lệ (%)
Tổng doanh thu 17.933.037 20.298.718 2.365.681 13,19
Các khoản giảm trừ 370.570 439.545 68.975 18,61
Doanh thu thuần 17.562.467 19.859.173 2.296.706 13,08
Giá vốn hàng bán 16.064.165 18.042.624 1.978.459 12,31
Lợi nhuận gộp 1.498.302 1.816.549 318.247 24,24
Chi phí bán hàng 600.385 710.015 109.630 18,26
Chi phí QLDN 676.065 781.115 105.050 15,54
Công ty thực hiện việc tiêu thụ hàng hoá theo phương thức trực tiếp qua kho và
phương thức bán lẻ tại các cửa hàng.
* Bán hàng trực tiếp qua kho.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng căn cứ vào hợp đồng ký kết, doanh nghiệp có thể
thực hiện giao hàng đến nơi cho khách hàng hoặc khách hàng đến nhận hàng tại kho của
doanh nghiệp. Mẫu hoá đơn bán hàng là 01/GTGT theo Quyết định số 885/QĐ/BTC ngày
16/7/1998 của Bộ Tài Chính.
- Bán buôn qua kho:
Theo phương thức này Công ty mua hàng giao trực tiếp cho người mua tại kho.
Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là hoá đơn GTGT và là căn cứ để tính doanh thu.
Hoá đơn do Phòng Kế toán lập gồm 3 liên, liên 1 lưu tại quyển hoá đơn gốc, liên 2 giao
cho khách hàng, liên 3 giao cho thủ kho dùng để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán
làm căn cứ ghi sổ làm thủ tục thanh toán.
Ví dụ: Ngày 06/ 01/2005 Công ty bán cho HTX Giao Hải một số mặt hàng sau:
Đạm: 3500kg.
NPK Văn Điển lót: 2000kg.
NPK Văn Điển thúc: 2500 kg.
Ka-ly CIS: 2500 kg.
Cộng tiền hàng 30.278.000đ, thuế suất GTGT 5% (số tiền1.513.900đ), tổng cộng
tiền thanh toán là 31.791.900đ. HTX Giao Hải đã thanh toán ngay bằng tiền mặt.
Công ty sử dụng hoá đơn GTGT.
17
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Theo ví dụ trên, tại Phòng Kế toán sau khi nhận được hoá đơn, chứng từ do thủ kho
chuyển tới gồm: hoá đơn GTGT số 0030025 và phiếu thu số 18 kế toán định khoản như
sau:
Nợ TK 111: 31.791.900
Có TK 511.1CT: 30.278.000
Có TK 333.1: 1.513.900
Từ hoá đơn GTGT, kế toán vào sổ theo dõi hoá đơn. Cuối tháng căn cứ vào hoá
vào sổ chi tiết 131 cho kho Công ty và từng cửa hàng.
Ví dụ: Ngày 09/01/2005 Công ty xuất kho bán cho anh Nam (HTX Giao Thiện)
một số mặt hàng sau:
Thóc giống Bắc ưu 200kg : 3.584.200đ
Thóc giống Nhị ưu 250kg : 4.065.500đ
NPK Văn Điển thúc 200kg : 299.400đ
Tổng số tiền thanh toán là: 8.346.555đ, anh Nam trả ngay bằng tiền mặt. Cuối ngày
cô Khuy nhân viên bán hàng tại kho Công ty nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ với số tiền ghi
trên hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho là 8.346.555đ. Cô Khuy đã nộp 7.000.000đ, kế
toán quỹ lập phiếu thu số 39 và lập biên bản cam kết thanh toán, ghi sổ chi tiết TK 131 cho
Công ty.
Theo ví dụ trên, căn cứ vào hoá đơn, phiếu thu 39 và biên bản cam kết thanh toán
với nhân viên bán hàng, kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 7.000.000
Nợ TK 131: 1.346.555
Có TK 511.1CT: 7.949.100
Có TK 333.1: 397.455
Từ hoá đơn, kế toán vào các sổ chi tiết bán hàng, từ phiếu thu và biên bản cam kết
thanh toán, kế toán ghi sổ chi tiết TK 131 theo dõi cho kho Công ty. Kế toán dựa vào biên
bản cam kết thanh toán, phiếu thu, hoá đơn phản ánh vào bên Nợ TK 131. Khi nhân viên
19
LuËn v¨n tèt nghiÖp
cửa hàng nộp nốt số thiếu, căn cứ vào phiếu thu tiền mặt kế toán phản ánh vào bên Có TK
131, cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu trên sổ TK 131 để xác định số nợ phát sinh trong
kỳ, tổng số tiền đã thanh toán, chưa thanh toán còn tồn đến cuối kỳ của mỗi tháng của mỗi
cửa hàng và kho Công ty.
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết bán hàng, các phiếu xuất kho kiêm hoá đơn bán
hàng, kế toán kho lập báo cáo bán hàng tại kho Công ty.
Kế toán kho căn cứ vào các hoá đơn bán hàng tại kho Công ty. Cuối tháng căn cứ
vào hoá đơn GTGT, báo cáo bán hàng tại kho Công ty, bảng kê hàng hoá dịch vụ bán lẻ, sổ
doanh thu của cửa hàng bán lẻ.
Kế toán tổng hợp sau khi đối chiếu các số liệu trên các sổ chi tiết và các báo cáo do
các phần hành chuyển đến, sau khi đã đối chiếu các số liệu căn cứ váo các chứng từ ghi sổ
số 14, 15 vào sổ cái TK 511.
2.2.3. Kế toán giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
Tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường, nghiệp vụ giảm giá hàng bán và
hàng bán bị trả lại phát sinh không nhiều. Thông thường việc giảm giá hàng bán với khách
hàng do hàng hoá kém phẩm chất, hàng bán bị trả lại do lỗi của Công ty.
Ví dụ 1: Ngày 08/01/2005 Công ty bán cho HTX Xuân Thượng 1500kg thóc giống
Bắc ưu với giá vốn là 25.000.000. Doanh số hàng bán bị trả lại (chưa có thuế GTGT) là
27.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 5%, kế toán xuất hoá đơn GTGT cho HTX Xuân
Thượng. Do điều kiện bảo quản không tốt nên số thóc giống giao cho HTX bị mốc, HTX
Xuân Thượng đề nghị trả lại. Kế toán lập định khoản và vào sổ như sau:
- Phản ánh doanh số bị trả lại:
Nợ TK 531: 27.000.000
Nợ TK 333.1: 1.350.000
Có TK 131: 28.350.000
- Nhập kho hàng bị trả lại:
Nợ 156: 25.000.000
Có 632: 25.000.000
- Kết chuyển doanh số hàng bán bị trả lại:
Nợ TK 511: 27.000.000
Có TK 531: 27.000.000
Ví dụ 2: Ngày 10/1/2005 theo hợp đồng số 41 công ty giảm giá cho HTX Xuân
Tiến là 2% trên tổng doanh thu do việc giao hàng chậm so với cam kết trong hợp đồng.
Tổng doanh thu chưa thuế của lô hàng trên là 59.530.250đ, thuế suất thuế GTGT là 5%.
Số tiền HTX Xuân Tiến được giảm là:
21
LuËn v¨n tèt nghiÖp
59.530.250 x 2% = 1.190.605đ
* Đối với trường hợp bán trực tiếp tại kho.
Tại kho, số hàng khi bàn giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ. Vì
thế khi xuất bán hàng hoá, kế toán phản ánh trị giá vốn của hàng xuất bán:
Nợ TK 632CT: “Giá vốn hàng bán tại kho Công ty”
Có TK 156CT: “Xuất kho hàng hoá”
Ví dụ: Ngày 06/01/2005 bán cho HTX Giao Hải một số mặt hàng sau:
Đạm: 3500kg
NPK Văn Điển lót: 2000kg
NPK Văn Điển thúc: 2500 kg
Ka-ly CIS: 2500kg
23
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường
Chứng từ ghi sổ
Ngày 31 tháng 01 năm 2005
Số: 75
Diễn giải
Tài khoản Số tiền
Ghi chú
Nợ Có Nợ Có
Giá vốn hàng xuất bán cho
HTX Giao Hải
632CT 156 27.627.000 27.627.000
………. …. …. … …
………. … … … …
…… … …. … ….
* Đối với nghiệp vụ bán lẻ tại các cửa hàng.
Khi xuất kho Công ty để giao cho các cửa hàng, hàng hoá vẫn chưa được coi là tiêu
thụ thì phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu này phản ánh
hàng hoá xuất theo chỉ tiêu số lượng và giá trị.